Tài liệu hướng dẫn
Dành cho công nhân kỹ thuật
Và kỹ sư mới ra trường.
Phạm Quốc Thái biên soạn.
CÁC DẠNG SỰ CỐ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
1/. Ngắn mạch – Các tính chất
Phân loại tính chất theo nguyên nhân:
–
Nguyên nhân cơ học:
–
Vật dẫn điện bị đứt gẫy
–
Vật dẫn không mong muốn nối chúng với nhau (như các dụng cụ
hoặc súc vật).
–
Nguyên nhân điện:
–
Suy giảm cách điện giữa các pha,
–
Suy giảm cách điện giữa pha và khung sườn có nối đất,
–
Quá điện áp nội bộ
–
Quá điện áp khí quyển.
–
Sai sót trong vận hành:
–
Nối đất pha có điện,
–
Nối hai nguồn khác nhau không đủ điều kiện đồng bộ,
–
- Ngắn mạch lâu dài:
sự cố đòi hỏi phải cắt điện các thiết bị như cáp điện,
máy điện...
cần có sự can thiệp của nhân viên
CÁC DẠNG SỰ CỐ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
1/. Ngắn mạch – Các dạng ngắn mạch
Ngắn mạch giữa Pha và đất
: chiếm 80% các trường hợp
CÁC DẠNG SỰ CỐ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
1/. Ngắn mạch – Các dạng ngắn mạch
Ngắn mạch giữa Pha và pha
: chiếm 15% các trường hợp
CÁC DẠNG SỰ CỐ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
1/. Ngắn mạch – Các dạng ngắn mạch
Ngắn mạch 3 Pha
: chiếm 5% các trường hợp
CÁC DẠNG SỰ CỐ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
1/. Ngắn mạch – Nguyên nhân ngắn mạch
Phá hủy cách điện, do:
Hư hỏng trên bề mặt thiết bị (do nhiễm bẩn)
Quá nhiệt
Phóng điện trong các lỗ hổng li ti bên trong chất cách điện.
–
Đối với máy phát
:
Mất kích thích do các sự cố trong mạch Rô-to (cắt nguồn hoặc
ngắn mạch) dẫn đến quá nhiệt Rô-to và Sta-to, mất đồng bộ với
lưới.
Các biến động về tần số do quá tải, hoặc do bộ điều tốc làm việc
sai.
Kết nối không đồng bộ: nối máy phát với lưới, hoặc 2 bộ phận
lưới với nhau khi không đúng điều kiện đồng bộ.
CÁC DẠNG SỰ CỐ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
2/. Các dạng sự cố khác
Quá điện áp khí quyển
do sét.
–
Quá điện áp nội bộ:
do xung điện áp quá độ khi đóng cắt thiết bị.
–
Quá tải thiết bị:
Tải một pha quá lớn,
Tiếp xúc của các thiết bị đóng cắt bị hỏng...
Dẫn đến quá nhiệt động cơ, máy phát và có thể làm mất
đồng bộ máy phát.
CÁC CHỨC NĂNG BẢO VỆ VÀ ỨNG DỤNG
1/. Khái niệm về rơ le bảo vệ
Các rơ le bảo vệ là
Các thiết bị luôn luôn so sánh các thông số điện của lưới
(thí dụ như dòng điện, điện áp, tần số và tổng trở) với
những giá trị đặt trước,
Tự động xuất ra các yêu cầu để tác động đến các thiết bị
đóng cắt khi các thông số cần kiểm tra vượt qua các giá trị
ngưỡng.
Xuất ra các tín hiệu cảnh báo.
Vai trò của các rơ le bảo vệ
Phát hiện các điều kiện làm việc không bình thường của
mạch điện thí dụ như ngắn mạch, dao động điện áp, sự cố
máy...
Tạo ra các tín hiệu cắt mạch, khóa mạch để cô lập sự cố.
CÁC CHỨC NĂNG BẢO VỆ VÀ ỨNG DỤNG
trễ đã đặt trước.
Thời gian trễ này có thể là độc lập (xác định) hoặc thời
gian theo đặc tính ngược.
CÁC BẢO VỆ CHÍNH TRONG TRẠM BIẾN ĐIỆN
1/. Bảo vệ quá dòng (Mã ANSI = 50 hoặc 51)
Bảo vệ thời gian trễ độc
lập:
Iset : Ngưỡng dòng
điện đặt.
T : Thời gian tác động
trễ.
Dòng điện ngưỡng và
thời gian trễ thường
được người dùng đặt
trước.