luận văn đề tài đề tài đa dạng sinh học - Pdf 15

Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
ĐỀ TÀI
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học

Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 1
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 2
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 3
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
I. Đặt vấn đề
- Thế giới sinh vật vô cùng đa dạng và phong phú với hàng ngàn chủng loại động vật –
thực vật khác nhau, mỗi loài có các đặc điểm riêng biệt. Để phân loại được chúng các
nhà phân loại học phải căn cứ vào hình thái bên ngoài và cấu trúc bên trong của cơ thể,
việc phân biệt giữa loài này và loài khác rất khó vì thế giới sinh vật vô cùng phong
phú, đa dạng.
- Việc tiếp cận thực tế là yêu cầu cần thiết để sinh viên có dịp cũng cố và áp dụng các
kiến thức đã học trên ghế nhà trường, nhận diện được các loài động – thực vật có trong
môi trường tự nhiên, giúp Sinh viên có thể phát triển khả năng quan sát, khảo sát, thu
thập và sử lý mẫu, phân tích và đánh giá môi trường xung quanh, thấy được sự đa
dạng của thế giới sinh vật, sự tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường sống đặc
biệt là sự tác động của con người đóng vai trò quyết định đến sự biến đổi môi trường,
từ đó người học tự ý thức bảo vệ môi trường. Do đó, việc đưa môn học Thực tập giáo
trình đa dạng sinh học vào chương trình đào tạo là một yêu cầu cấp thiết đối với sinh
viên chuyên nghành sinh học.
I. Phương tiện và phươAng pháp
1. Phương tiện
- Địa điểm thực tập: Hòn Chông, Kiên Lương, Kiên Giang (núi Bình An, đảo Kiến
Vàng, Rừng Sát, núi Đá Dựng, hòn Rễ Lớn, Lăng Mạc Cửu). Định danh, xử lí mẫu tại

bằng, núi và núi đá, hang động, biển, đầm, quần đảo Nhiệt độ trung bình hàng năm
khoảng 27-28°C, tháng lạnh nhất là tháng 12 và tháng 1 (25-26
o
C), tháng nóng nhất là
tháng 4 và tháng 5 (28-29
o
C). Độ ẩm tương đối trung bình 81,9%. Mưa tập trung nhiều
nhất từ tháng 5 đến tháng 10, tổng lượng mưa đạt khoảng 2.498 mm. Các tháng mùa
khô, lượng mưa chỉ khoảng là 515 mm. Với mật độ dân số trung bình 451 người/km
2
(2002).
1. Về môi trường
- Nhìn chung, sinh cảnh Kiên lương đa dạng từ thảm thực vật tự nhiên đến rừng tái sinh,
bán tái sinh (núi Bình An) với điều kiện khí hậu nóng khô. Địa hình đa dạng với núi đá
vôi, sa diệp thạch, vùng ngập mặn,… Đây là khu vực tập trung của các nhà máy xi măng
(Hà Tiên I, II, Bình An) do đó không tránh khỏi sự ô nhiễm không khí do khói bụi thải
ra từ quá trình sản xuất. Mức độ ảnh hưởng lan rộng trong phạm vi khoảng 2 km xung
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 5
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
quanh nhà máy, ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân địa phương và sự phát triển của
cây cối.
• Chùa Hang, Bãi Dương môi trường tương đối dơ do khai thác du lịch thiếu
quan tâm đến tác động tiêu cực của nó tới môi trường.
• Hồ nước ngọt ( cung cấp nước sinh hoạt cho toàn khu vực) là sản vật thiên
nhiên ban tặng khi mùa mưa đến lượng nước mưa sẻ được chứa trong hồ đủ để
người dân sử dụng đến mùa mưa năm sau.
• Hòn Rễ Lớn mặc dù nằm xa đất liền nhưng vẫn chịu sự ảnh hưởng tiêu cực
do con người gây ra , động, thực vật dần dần mất đi sự phong phú, đa dạng vốn
có của nó .
• Núi Đá Dựng mang vẻ đẹp tự nhiên, do đặc trưng cấu tạo, cấu trúc địa chất,

phía Đông nam (mặt trời mọc) như Cáp, Hổ nho nhện, Giác đế, Móng bò Hậu Giang,…Bờ
Tây bắc với điều kiện ẩm thích hợp cho phát triển các loài Ráng ổ phụng, Phát tài combot,
Tì dựt,… Đặc biệt còn phát hiện được dấu tích hóa thạch trên núi. Rãi rác phía chân núi là
các cây thốt nốt dọc theo đường biên giới hoang vắng, khô cằn sơ khai. Mặt dù khai thác
cho du lịch nhưng môi trường nơi đây khá sạch và đa dạng các chủng loài thực vật.
 Các chỉ dẫn:
 Địa điểm thu mẫu: núi Bình An (BA), đảo Kiến Vàng ( ĐKV), Bãi Dương
(BD), hòn Rễ Lớn (HR), Rừng Sát (RS), Lăng Mạc Cữu – chùa Phù Dung (MC), núi
Đá Dựng (ĐD), Chùa Hang (CH)
 Mức độ phân bố: tập trung (t), rãi rác (r), ven đường (v).
STT
Tên
Địa
điểm
Đặc điểm
Phân
bố
Nhóm tảo (Algea)
Ngành tảo sillic (Diatomae)
1 Coscinodiscus sp. Nước
mặn
Tế bào hình đĩa tròn hoặc hộp tròn, sồng đơn
lẽ từng tế bào. Mặt vỏ hình tròn. Trục cao của
tế bào ngắn hơn đường kính. Trên mặt vỏ
thường có vân hình 6 cạnh.
2 Navicula sp. Nước
mặn
Mặt vỏ hình elip. Là loài sống ở đáy hoặc phù
du.
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 7

1 Padina australis
Hauch
(Họ Dictyotaceae)
HR
ĐKV
Tản hình quạt, màu nâu sậm, phía già hơi tẩm
vôi, hơi trong, dày do 2 lớp tế bào làm ra. Tử
phòng thành hàng đồng tâm ở giữa 2 hàng
lông thành ra ta có một khoảng thụ một
khoảng không thụ do hai hàng lông ngăn ra.
Tứ bào bào tử phòng không có bao mô. Tản
mềm và sậm màu.
2 Padina boryana
Thyvi
HR
ĐKV
Tản mỏng như giấy, có một dĩa dính và một
cọng phiến dày gần cọng do hai lớp tế bào, ở
phần mặt trên có vòng lông cách nhau, ở mặt
dưới lông ít ngắn và vòng bất thụ hẹp, vòng
thụ rộng, tứ bào tử phòng thành hàng không
bao mô ở phần dưới , có khi ở giữa, noãn
phòng có bao mô, tính phòng thành quầng 1-2
hàng.
3 Rong căn nang-
Hormophysa
articulata Kuetzing
(Họ Sagsaceae)
HR
ĐKV

(họ Hyneacea)
HR
ĐKV
Tản hình trụ, chia nhánh. Phẫu thức ngang
cho thấy tế bào trục rõ rệt, quanh là nhu mô,
tế bào ngoài nhỏ. Tứ bào tử phòng ngăn
ngang, trên nhánh thụ phù, tảo quả lồi.
2 Gelidiella sp
(Họ Gelidiaceae)
Tản có nhánh thường cứng. Tứ bào tử phòng
ngoại phần của nhánh riêng nhỏ, tinh phòng
trên mặt tản, thư quả có nhiều tế bào thụ.
3 Rong kim nhũ
-Galaxaura
fastigiata Dene. (Họ
Chaetanggiaceae)
HR Bụi hình gần như bán cầu, tản thường cuống
hường có lông lún phún hay láng, lưỡng phân
đều, tẩm vôi ít. Nội phôi do sợi không màu
mang sợi nhánh dính nhau thành ngoại phần
mang nhánh đồng hóa ngắn hay dài.
4 Rong lỗ năng –
Laurencia
parvipapillata Tseng
HR Tản bò hay đứng mềm như sụn, với một dĩa
và trục hình trụ hay dẹp, mang nhánh có khi
song dính tế bào ngọn trong một lõm, có mao
chi ngắn, cho ra một dọc tế bào trụ và sợi
nhánh. Trục khi lớn có cơ cấu nhu mô, với
lớp ngoài do tế bào cao theo chiều xuyên tâm

ngăn ngang, nằm trong ngoại phần. Tảo quả
không cọng, ở lông chót.
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 9
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
Ngành tảo lục (Chlorophyta)
1 Closterium sp Nước
ngọt
Tế bào có hai lục lạp hình trái khế, mỗi lục
lạp chứa một dọc hạch lạp ở ngay trục.Quanh
hạch lạp có các hạt tinh bột.
2 Scenedesmus sp Nước
ngọt
Rong phổ biến ở nước ngọt. Tập hợp phửng
4,8,16 tế bào hình thoi dính nhau phần giữa.
sinh sản bằng bất động bào tử, rất hiếm sinh
sản hữu tính.
3 Staurastrum sp Nước
ngọt
Hình dạng phong phú, 2 mãnh dính nhau ở eo
xích đạo sâu, có nhánh xuyên tâm to, đối
xứng, láng hay có nhiều mục.
4 Rong đại bào bó –
Valonia fastigita
HR
ĐKV
Tản màu lục đậm thường cô độc hình cầu gần
như tròn, to 1-5cm, dính vào đá nhờ những
mấu nhỏ. Nguyên sinh chất màu lục đậm làm
thành một lớp mỏng sát vách, quanh thủy thể.
5 Rong tân tiết –

Quyển bá –
Selaginella uncinata
BA,r
Thân bò, có căn hành dài và to. Nhánh ngắn,
lá xếp thành hai hàng lá lưng và hai hàng lá
bụng.
Ngành Pteridophyta
Bộ Filicopsida
Họ Polypodiaceae
1 Ráng Hỏa mạc –
Pyrrosia bonii
(Christ) Ching.
Căn hành bò, mảnh, ngắn, mang vảy thon. Lá
cách nhau, cuống dài 10 – 17 cm, có đốt ở
đáy; phiến đến 24 x 4 cm, bìa nguyên, uốn
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 10
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
xuống, dày, dai, mặt trên trần, mắt dưới mang
2 thứ lông dày trắng. Nang quần ở 1/3 trên
của phiến, thành hàng xéo; bào tử láng, vàng
lợt.
2
Ráng ổ phụng –
Asplenium nidus L
ĐD,
rải rát
Ráng phụ sinh to, đẹp, căn hành ngắn. lá mọc
thành bụi, phiến to, dày màu lục tươi, láng,
thon dài hai chót nhọ. Nang quần dài khít
nhau từ sóng đến gần bìa lá

Bộ Cycadales
Họ Cycadaceae
1
Thiên tuế tròn –
Cycas circinalis L.
Đại mộc cao đến 12 m, thân to 40 – 50 cm. Lá
dài đến 2,5 m; Thứ diệp đến 100 cặp, to, dài
đến 35 cm, rộng 1,5 cm; thứ diệp dưới là gai.
Chùy đực đứng, bầu dục to, ở ngọn; tiểu nhụy
nhiều, có mũi dài 1cm. Vảy cái có răng không
sâu, có mũi dài đến 5 cm; noãn 4. Hột xoan,
to 3 x 2,5 cm, đỏ khi chín.
Thực Vật Hột Kín Song Tử Diệp
Lớp phụ ngọc lan – Magnoiopsida
Bộ ngọc lan – Magnoliidae
Họ mãng cầu – Annonaceae
1
Mãng cầu ta –
Annona squamosa L.
BA, v
Tiểu mộc nhỏ. Lá xanh tươi mặt dưới mốc
mốc, gân phụ 6 – 7 cặp. Hoa hẹp, đối diện với
lá, lá đài xanh. Phì quả kép, nạt trắng hột
xanh.
2 Giác đế - ĐD, r Tiểu mộc, bụi hay đại mộc. Phiến lá đa dạng,
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 11
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
Goniothalamus spp.
xoan, bầu dục, tròn dài, lúc già không lông.
Hoa ở nách lá, cánh hoa bên trong nhỏ hơn

lông mịn trắng, phiến hoa có lông trắng, tiểu
nhụy vàng. Trái tròn.
3
Quế bạc –
Cinnamomum mairei
Levl.
BA
Đại mộc cao 10 – 25 m, vỏ sôcôla, nhánh non
đen lúc khô. Lá có phiến bầu dục thon, to 7 –
11 x 3 – 4 cm, chót có đuôi, gân cạnh đi gần
đáy, chạy đến gần chót phiến. Phát hoa là
chùm tụ tán ở nách lá, dài 6 – 9 cm; hoa có
lông trắng. Trái cao 1 cm, trên bao hao hình
chén rộng 6 – 7 cm.
Bộ tiêu – Piperales
Họ tiêu – Piperaceae
1
Dây tiêu – Piper
nigrum L
BA,r
Dây leo, lá có phiến đối xứng bầu dục thon,
đáy hình tim, mặt dưới hơi mốc. Biệt chu, gié
dài gần bằng lá, lá hoa dính vào gié. Phì quả
xanh, đỏ rùi đen.
Bộ mao cấn – Rannunculales
Họ dây mối – Menispermaceae
1
Dây mối –
Stepphannia
ioponica (thunb)

vòi nhụy rời. bế qur nâu tím.
2
Duối Ô rô – Strenlus
iliciforlia (Kurz)
Corn.
CH,r
Bụi có gai hay to, không lông. Phiến lá có 3
gai ở chót và gai phân phối đều hay không
đều dọc theo bìa, dày, hay cứng, không lông.
Gié hoa 3-5 phân, nhụy cái lép, noãn sào 2
vòi nhụy dính nhau nhiều. Trái có 3 lá đài
mập bao lại.
3 Mít – Artocarpus sp BA,r
Đại mộc to, vỏ ít nứt, mũ trắng. Lá ở cây con
có thùy. Phát hoa là dái đực màu vàng vàng,
dái cái trên cọng to mọc từ thân. Trái là hợp
giả quả do đài đồng trưởng.
4
Gừa – Ficus
microcarpa L
CH,r
Đại mộc to, màu nâu. Lá có phiến bầu dục, có
2 đầu tà, gân chánh lợt. Sung không cọng ở
nách lá rụng, tổng bao nhỏ.
5
Bồ đề - Ficus
religiosa L
CH,r
Đại mộc lá phiến hình tim, chót lá có đuôi dài
đặc sắc, đáy có 3-5 gân, bìa dúng, cuống dài,

Cỏ nhất niên coa 0,4 – 0,5 m. Thân nham
nhám vì có lông sát. Lá mọc xen; phiến thon,
bìa nguyên, xanh hay hơi đỏ, có 3 gân chính;
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 13
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
(L.) Benn.
cuống 2 – 4 mm, lá bẹ như kim, cao 5 mm, đo
đỏ. Đồng chu; hoa trần, hoa đực có 4 tiểu
nhụy, chỉ cong trong nụ; hoa cái đài hình bầu
bao nhụy cái có 1 vòi nhụy dài. Bế quả trong
đài có lông thưa.
Bộ phi lao – Casuarinales
Họ phi lao – Casuarinaceae
1
Cây phi lao –
Casuarina
equisetifolia J.R &
G.Forst.
BA,r
Đại mộc, cành mãnh như cỏ tháp bút, mỗi đốt
mang một vòng lá dạng vảy nhỏ dính liền
nhau ở gốc, lá tiêu giãm.
Lớp phụ cẩm nhung – Caryophyllidae
Bộ cẩm chướng – Caryophyllales
Họ Long cốt – Cactaceae
1
Xương rồng khế -
Cereus peruvianus
(L) Mill.
ĐD,r

quả 1 hột, to 1,5 – 2 mm.
Họ Bông phấn - Nyctaginaceae
1
Bông giấy –
Bougainvillea
brassiliensis Rauesch
ĐD
Tiểu mộc trườn, to; gai ở nách lá, gai nhọn.
Phiến lá có lông mịn. Tụ tán 3 hoa, mỗi hoa
gắn trên 1 lá hoa trắng, cam, hường, rất đẹp;
ống đài phù, vàng ở trong; tiểu nhụy 7 – 8;
noãn sào không lông, trên 1 thư đài ngắn.
Lớp phụ sổ - Dilleniidae
Bộ sổ - Dilleniales
Họ sổ - Dilleniaceae
1 Dây tứ giác –
Tetracera scander
BA Tiểu mộc trường hoặc dây leo. Phiến láng
hoặc nhám do long tẩm SiO
2
. chum tu tán hay
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 14
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
(L.)Mer. phát hoa. Manh nang cho hột có tử y rìa
2
Sổ ấn – Dillenia
indica L.
BA
Đại mộc 12 – 30 m, to 1,2 m; vỏ xám, tróc
thành vẩy đa giác. Phiến không lông, dài đến

1
Dầu con gái
-Dipterocarpus
alatus Roxb.
BA
Đại mộc rất to, cao đến 45 m; vỏ xám; nhánh
non, cuống, lá bẹ, mặt dưới lá có lông dày.
Phiến xoan bầu dục, to, ở cây con có thể dài
30 cm, đáy tròn hay hơi lõm gân phụ 15 – 20
cặp, phiến xếp dọc theo gân phụ; lá bẹ to, dài
6 -9 cm, hồng, mau rụng. Lá đài 5, 2 to; cánh
hoa vặn; tiểu nhụy vào 30. Bế quả hình bông
vụ, trong đài có 2 cánh to, đo đỏ; ống đài có
cánh thấp.
Họ trung quân – Ancistrocladaceae
1
Trung quân nam –
Ancistrocladus
cochinchinensis
Gagn.
BA,r
Dây leo nhờ nhánh cong thành mấu, lá ở than
non thon ngược, láng, phát hoa ở chót nhánh
hoa đỏ. Lá đài 5 cánh hoa 5 tiểu nhụy 10,
nướm hình móng ngựa, trái có năm cánh ngan
không bằng nhau
Bộ bông – Malvales
Họ gòn - Bombacaceae
1
Gòn rừng – bombax

HR
Dại mộc nhỏ lá phiến hình tim láng mặt trên,
mặt dưới hơi trắng, lá bẹ to mau rụng. Hoa cô
độc, lá đài phụ không dính vào đài. Quả nang,
hột có lông ngắn
4
Tra lâm vồ -
Thespesis
populnea(L.) ex
correa
HR
Cây gổ nhỏ nhánh phủ long hình khiêng, lá
hình tam giác nhọn, hình tim ở gốc. Gân
chính 5 tỏa tia hoa ở nách lá, đơn độc vàng
hay đỏ, có lông. Đài con gồm 3-4 lá bắc hình
dãy nhọ sớm rụng. Quả mở không hoàn toàn
hình cầu dẹp
5
Cói xay – Abutilon
indicum(L.)sưeet
BA
Cỏ cứng có nhiều nhánh. Phiến lá hình tim, có
long hình sao mặt dưới hoa cô độc vàng nghệ
Họ Trôm – Sterculiaceae
1
Trôm hôi – Sterculia
foetida L.
BA,
CH
Đại mộc, rụng lá vào mùa khô. Lá do 5 – 9 lá

Bộ hoa tím – Violales
Họ nhãn lồng – passifloraceae
1 Lạc tiên – Passiflora BA Dây leo than không lông hoặc ít. Phiến lá ba
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 16
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
incarnate L.
thùy, không lông, đáy hình trái tim, bìa có
răng nhỏ, cuống dài có hai tuyến gần đỉnh.
Hoa cô độc trắng hơi tía. Phì quả vàng, hột
nâu sậm
2
Nhãn lồng –
Passiflora foetida L.
Cỏ leo; thân, lá có lông trỉn. Lá có phiến hình
tam giác, có 3 thùy, bìa có răng nhỏ; lá bẹ 1
cm, xẻ thành đoạn nhọn, hoa cô độc ở nách lá;
3 lá hoa to, rất rìa; lá đài 5, có màu xanh, có
rìa trắng; cánh hoa 5 dính ở đáy; tràng phụ do
nhiều sợi tím và dài; hùng thư đài 1; tiểu nhụy
5; bầu nhụy 5, 3 vòi. Phì quả vàng; đính phôi
trắc mô 3; hột có tử y chua ngọt trắng trắng.
Bộ cáp – Capparales
Họ cáp – capparaceae
1
Cáp gai nhỏ -
Capparis micrantha
DC.
ĐD
Tiểu mộc nhỏ, nhánh có ít gai nhọn cong. Lá
xoan bầu dục, có mũi cứng. Hoa thành hang

bassacensis Dierr ex
Gagn
ĐD
Dây leo to nhánh non có lông nâu và có móc.
Lá không long mặt dưới có lông sát tản phòng
có lông vàng, hoa vành tía. Noãn sào có cọng
có lông. Trái dẹp, hột dẹp
3
Đậu cộ biển –
Canavalia
carthartica Du petit
– Thouars
HR
Dây leo nhánh không hoặc ít lông. Lá phụ
xoan, đáy tà. Phát hoa có hoa to hường. Trái
hơi phù có bốn song. Hột nâu hoặc đỏ đậm
4 Tràng quả ba cạnh – BA Cây than cỏ cứng có ba cạnh, lá bẹ nâu.
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 17
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
Desmodium
triquetrum (L.) DC
Chùm kép hoa chụm hai hường. Giáp quả có
lông xám
5
Gõ mật – Sindora
siamensis Teysm. Ex
Miq
CH
Đại mộc to than xuông xám đen gỗ đỏ. Lá bẹ
hình tim. Chùm tụ tán có lông dày nâu, hoa

9
Ô môi – Cassia
grandis L.f.
MS
Đại mộc trung, lá phụ 8 – 20 cặp, có lông
mịn vàng vàng mặt dưới. Chùm thường ở
nách lá, dài 10 – 20 cm; hoa cam đỏ; đài đỏ;
cánh hoa cao 1,5 cm; noãn sào có cộng dài.
Trái hình trụ đen, dài đến 60 cm, rộng 3 – 4
cm; hột giữa ngăn, nâu lợt, dẹp, cứng.
10
Trinh nữ móc –
Mimosa diplotricha
C. Wright ex
Sauvalle
BA
Cỏ to; thân có 4 cạnh, có rất nhiều gai mọc
ngược dễ móc vào quần áo. Lá cử động, kép,
mang 7 – 9 cặp thứ diệp. Hoa đầu ở nách lá
và thành chùm ở ngọn nhánh, hường; hoa tứ
phân, nhỏ; tiểu nhụy 8. Chụm trái không
cọng, rộng 2 – 5 mm; đốt 4 – 8.
11
Keo thơm – Acacia
farnesiana L.Wild.
HS
Tiểu mộc 2 – 4 m, lá rụng theo mùa. Lá bẹ
hình gai cao đến 2 – 4 cm, trắng; thư diệp
mang 14 cặp tam diệp to 4 – 7 x 2 mm. Hoa
đầu 1 – 3 từ nách lá, tròn to vào 13 mm, vàng

Họ bần – Sonneratiaceae
1
Bần trứng –
Sonneratia ovata
Back.
RS
Đại mộc cao đến 15 m; phế căn đứng, mảnh.
Lá có phiến xoan, đầu tròn hay lõm, dài 8 –
12 cm, dày, giòn. Hoa to; noãn sào hình chén;
lá đài 6 – 7 , mặt trên đỏ, cánh hoa 6 – 7 hẹp
như chỉ, đo đỏ giống như tiểu nhụy; tiểu nhụy
nhiều, trắng; noãn sào 14 – 16 buồng. Phì quả
cao hơn rộng.
2
Bần trắng –
Sonneratia alba J. E.
Smith
RS
Đại mộc trung; vỏ non hơi ửng đỏ; nhánh
tròn. Lá có phiến xoan rộng, đáy tròn, gân
phụ 10 – 12 cặp, không lòi ở mặt trên; cuống
1 cm. Hoa có đài hình chén, không lông, có
mụt, lá đài 6 – 8; không cánh hoa; tiểu nhụy
nhiều. Phì quả cao, to vào 3,5 x 2,5 cm, trên
đài hình ly, lá đài đứng ôm trái
Họ Chiếc – Lecythidaceae
1
Chiếc –
Barringtonia
acutangula (L.)

Nhánh tròn có vỏ xám trắng. Lá có phiến
xoan thon, dài 5 – 7 cm, chót có đuôi dài 1 -
1,5 cm, nâu đen mặt trên, gân phụ cách nhau
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 19
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
2 – 3 mm, gân sát bìa; cuống 1 cm. Chùm tụ
tán ở chót nhánh, có lông sát mịn, dày; hoa
nhỏ, cọng 3 – 4 mm; đài 3 mm, răng thấp;
cánh hoa mmau rụng; tiểu nhụy nhiều, chỉ
dẹp, cao 5 mm.
3
Vối – Cleistocalyx
nervosum (DC.)
Đại mộc trung; nhánh non dẹp dẹp, không
lông. Lá có phiến bầu dục thon, dài 13 – 20
cm, có đốm nâu, gân phụ vào 10 cặp, gân
cách bìa 3 – 5 mm. Phát hoa ở nách lá rụng,
cao 5 – 8 cm; đài hình dĩa hơi dúng, nắp cao;
cánh hoa 4, cao 3 mm; tiểu nhụy nhiều. Phì
quả tròn hay tròn dài, to 7 – 14 mm, đỏ rồi
đen chói; nạc ngọt; 1 hột.
Họ muôi – Melastomataceae
1
Muôi lông –
Melastoma
sigonense(Kuntze)
Rolfe
BA
Cây bụi nhánh đầy lông vàng nâu, lá có phiến
bầu dục, lông hai mặt gân lồi mặt dưới. Tụ tán

lá và ngọn nhánh, hoa không cuống, tiểu nhụy
dài bằng cánh hoa, trái hình bắp có cổ dài.
5
Cọc đỏ - L.
Littorea(jack) viogt
RS
Cây gổ nhỏ, phát hoa ở chót nhánh, hoa có
cuống, cánh hoa năm, đỏ, tiểu nhụy dài hơn
vành. Trái hình bắp
6
Muôi đa hùng –
Melastoma affine D.
Don.
BA,r
Bụi cao 1 – 1,5 m; nhánh tròn có vảy nhỏ có
răng. Phiến lá có vài lông cứng nằm ở mặt
trên, nhiều ở gân của mặt dưới. Phát hoa ít
hoa ở chót nhánh; lá hoa hẹp nhỏ; ống đài dài
6 – 8 mm; có vảy nằm có răng; cánh hoa to,
đỏ tím tím; tiểu nhụy hai thứ; noãn sào 5 – 6
buồng. Trái nhiều hột đen.
Họ đước – Rhizophoraceae
1 Dà đỏ - Ceriops
decandra (Griff.)
Ding Hou
RS Tiểu mộc , vỏ xám rể chân nôm phế căn hình
đầu gối. Lá có phiến xoan, đầu tà hay lõm.
Phát hoa ngắn, cánh hoa trắng rồi nâu, đầu có
3 phụ bộ nhỏ, 10 tiểu nhụy. Trái trên đài ưỡn
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 20

5 – 6 có màu xanh; cánh hoa 5 – 6, rìa; tiểu
nhụy 12. Phì quả màu cam, to 7 mm, ăn được.
Bộ thầu dầu – Euphorbiales
Họ thầu dầu – Euphorbiaceae
1
Cù đề - Breynia
vitisidaea(Burm.)
C.E.C.Fischer
BA
Tiểu mộc, nhánh non đo đỏ. Lá song đính,
mặt trên xanh đậm. Hoa đực ở nách dưới các
lá, hoa cái cô độc ở phần trên, đài hình
chuông, trái đỏ
2
Giá – Excoecaria
agallocha L. CH, t
Đại mộc to, có mủ trắng nhiều. Lá không rụng
theo mùa, có phiến thon, có 2 tuyến ở đáy, lục
đậm, thơm nhẹ. Lá có mủ độc. Hoa có 3 tiểu
nhụy, gié cái đứng, hoa xanh xanh, lá đài 4,
noãn sào 3 nướm nguyên. Hột 3.
3
Cao su – Hevea
brasiliensis(A. Juss.)
Muell Arg.
BA
Đại mộc to, lá rụng lúc Tết. Lá phụ 3, phiến
bầu dục không lông, cuống chung dài. Chùm
tụ tán xuất hiện cùng lúc với lá. Hoa không
cánh, đài dính thành dĩa 5 răng. Hoa cái có

7
Xương rồng ba cạnh
– Euphorbia
antiquorum L.
ĐD
Bụi mọng nước, thân xanh đậm có 3 khía, nhũ
dịch trắng. Lá nhỏ, mau rụng. Lá bẹ biến
thành cặp gai đen còn lại ở chót u cao. Phát
hoa ở trên thẹo lá. Quả nang.
8
Trâm bột – Gchidion
littorale Bt.
BA, r
Tiểu mộc cao 1(6) m, không lông. Lá có
phiến xoan, to, tà tròn hai đầu, gân phụ 5 – 6
cặp, xanh tươi mặt dưới. chụm ở nách lá; hoa
màu trắng; hoa đực với 6 lá đài, 5 – 6 tiểu
nhụy; hoa cái với noãn sào có lông, 10 – 12
buồng. Nang trắng hay đỏ; mảnh 10 – 12 ;
mỗi buồng có 2 hột, có màu đỏ.
9
Trà hàng rào –
Acalypha siamensis
BA
Tiểu mộc cao 1 – 4 m, không lông. Lá có
phiến hình bánh bò, lá nhỏ bầu dục, dày, lục
đậm, không lông.Gié dài 2 – 4 cm ở nách lá
xanh xanh; lá hoa có răng; hoa đực với 7 – 8
tiểu nhụy; hoa cái cô độc trong một lá hoa
tròn, có thùy, vòi nhụy như chổi. Nang to 4

thon dài bất xứng, mặt dưới có lông, sóng lá
có cánh. Chùm tụ tán ngắn hơn lá, hoa xanh,
thơm, cánh hoa có 2 vảy rìa lông, dĩa mật,
noãn sào 3 cạnh có lông. Nang 3 khía, hột có
tử y.
Bộ Cam Quít – Rutales
Họ Xoan – Meiaceae
1
Xu ổi – Xylocarpus
granata Koein.
RS
Đại mộc to, phế căn thành dải dài như rắn trên
mặt bùn. Lá kép chẵn, mang 2-4-6 lá phụ, bầu
dục, đầu tròn hơi lõm. Chùm tụ tán, tiểu nhụy
dính thành ống. Quả nang, hột nâu.
2
Xoan – Melia
azedarach L.
BA
Đại mộc nhỏ, lá hai lần kép, thứ diệp kép lẻ,
mang tam diệp, bìa có răng cưa. Chùm tụ tán
to, hoa tim tím. Quả nhân cứng xoan.
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 22
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
3
Sầu đâu – Azadiracta
indica Juss. f.
BA
Đại mộc trung. Lá một lần kép; thứ diệp đáy
hơi bất xứng, bìa có răng tà. Chùm tụ tán

BA
Tiểu mộc. Lá kép, lá phụ dày không lông.
Hoa trứng, đơm thành chùm tụ tán ngắn hơn
lá. Phì quả tròn, trong trong, hường rồi tím
đậm.
Họ xoài – Anacardiaceae
1
Đào lộn hột –
Anacardium
accidentae L.
BA, t
Đại mộc. Lá có phiến dày, không lông, đầu
tròn. Chùm tụ tán ở ngọn nhánh, lá đài xanh
dính nhau. Bế quả to bằng ngón tay cái xanh
(hột), cuống trái phù thành trái mập.
2
Cóc rừng – Spondias
pinnata (Koenig &
L.) Kurz
BA, r
Đại mộc. Lá rụng vào mùa khô, to, dài, lá phụ
5-11. Chùm tụ tán, hoa vàng. Quả nhân cứng,
nhân có xơ cứng, 2-3 hột.
3
Xoài – Manggifera
sp.
BA
Đại mộc to. Lá có phiến to không lông, láng
thơm. Chùm tụ tán to, vàng, hoa nhỏ. Quả
nhân cứng, chín vàng, nạc chua ngọt thơm.

1
Chân chim –
Tupidanthus
calyptratus Hook. &
Th.
ĐD
Tiểu mộc, nhánh thong. Lá có cuống dài, thứ
diệp có cuống phụ dài. Chùm mang tán có
một lá hoa to, đài thành viền quanh noãn sào.
Phì quả.
2
Đinh lăng răng –
Polyscias serrata
Balf.
Kiểu thường trồng. Bụi cao 50 – 150 cm; thân
xám trắng, không lông; cành nâu xanh. Lá
thơm, 2 lần kép; thứ diệp có hình thể thay đổi,
rộng, xanh đậm, láng, bìa có răng nhọn.
Lớp phụ Cúc – Asteridae
Bộ Long đởm – Gentianales
Họ Trúc đào – Apocynaceae
1
Mướp xác hường –
Cerbera manghas L.
Ex Gaertn.
RS
Đại mộc nhỏ, không lông, mủ trắng. Lá có
phiến thon dài, láng, gân phụ mảnh, nhiều,
cuống dài. Phát hoa ở ngọn nhánh, trắng tâm
hường tiểu nhụy không thò, không dĩa mật.

nhỏ, có lông mào.
2
Lây sơn –
Finaysonia obovata
Wall.
RS
Trườn, không lông.Phiến đa dạng thon nhọn
hoặc xoan ngược, mặt dưới mốc mốc. Tụ tán,
nụ xoan, hoa vàng có đốm đỏ, cánh hoa có
lông ở trong. Manh nang phù, hột dài có cánh.
3 Trâm hùng –
Raphistemma
BA Dây leo to, không lông, có tuyến ở đầu cuống.
Phiến lá hình tim, đáy tròn cắt ngang hoặc
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 24
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
puchellum (Roxb.)
Wall.
hình tim. Phát hoa mang 3-5 hoa trắng thơm,
cánh hoa dài hơn ống. Manh nang mập, hột
dẹt, xoan có lông mào.
4
Lõa hùng –
Gymnanthera nitida
R.Br.
BA, r
Dây leo, vỏ nâu dợt, bì khẩu lồi. Phiến lá
xoan, mặt dưới xanh hơi dợt. Tụ tán ngắn chẻ
hai hoặc ba, lá hoa kết lợp, tràng phụ có vảy
thấp. Manh nang đôi cộng đầu, hột dẹt có

gắn ở giữa ống. Phì quả màu cam đỏ, hột
không lông.
Bộ Cà – Solanales
Họ Cà – Solanaceae
1
Cà gai – Solanum
incanum L.
Cỏ đứng, có lông dày và nhiều gai ở thân và
lá. Lá thường bất xứng, phiến thon, thùy cạn,
đáy tà. Tụ tán ngoài nách lá, hoa lam, thường
có một hoa thụ ở phát hoa. Phì quả vàng, hột
dẹp vàng.
2
Cà dược gai tà –
Datura inoxia
BA
Cỏ nhất niên hoặc đa niên, cao đến 1 m, có
lông mịn. Lá có phiến xoan, to đến 30 x 15
cm, bìa nguyên hay có thùy, đáy bất xứng;
cuống 5 – 8 cm. Hoa dài đến 20 cm, hường
hay tím tím; đài hình ống 5 răng; vành có 5 –
10 cạnh; tiểu nhụy 5, gắn ở miệng ống vành.
Nang tròn, nở thành 4 mảnh không đều, có
gai thấp như u nhọn, có lông.
Họ Bìm Bìm – Convolvulaceae
1 Rau muống biển –
Ipomoea pe – caprae
(L.) Sw.
BD, t Cỏ bò trên cát cạnh bờ biển, thân không lông.
Lá có phiến bầu dục, đầu lõm, không lông.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status