Luận văn: MÔ HÌNH PROBIT TRONG ĐÁNH GIÁ QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - Pdf 15

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
  
CÔNG TRÌNH DỰ THI

GIẢI THƢỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
“NHÀ KINH TẾ TRẺ – NĂM 2011”

TÊN CÔNG TRÌNH:

MÔ HÌNH PROBIT TRONG ĐÁNH GIÁ QUẢN
TRỊ RỦI RO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT
NHẬP KHẨU VIỆT NAM THUỘC

NHÓM

NGÀNH:

KHOA HỌC KINH TẾ

[2]


tố tác động đến quyết định sử dụng công cụ phái sinh của các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu Việt Nam.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: tạp chí, diễn đàn kinh tế, tài liệu nghiên cứu
và khảo sát các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên sàn chứng khoán Việt Nam. Sau đó,
so sánh, phân tích để nghiên cứu về thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá của các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam.
Sử dụng mô hình hồi quy OLS và mô hình probit của Đan Mạch trong đánh giá thực tiễn
ở Việt Nam, từ đó xem xét tính độ nhạy cảm của tỷ giá đối với hoạt động xuất nhập
khẩu ở Việt Nam cũng như tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng
công cụ phái sinh ở các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam
4. Nội dung nghiên cứu
CHƢƠNG 1 : QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ Ở VIỆT NAM
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM.
CHƢƠNG 3: ÁP DỤNG MÔ HÌNH HỒI QUY NHỊ PHÂN TRONG PHÂN TÍCH ĐẶC
ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP GIẢI THÍCH CHO QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG CÔNG
CỤ PHÁI SINH CỦA CÁC NHÀ KHOA HỌC ĐAN MẠCH VÀO VIỆT NAM.
5. Đóng góp của đề tài
Thông qua mô hình đánh giá tác động chênh lệch tỷ giá hối đoái lên tổng doanh thu của
các doanh nghiệp cổ phần xuất nhập khẩu chúng tôi nhận thấy rằng nhìn chung các doanh
[4]

nghiệp xuất nhập khẩu trong mẫu được hưởng lợi từ chênh lệch tỷ giá. Hầu hết các doanh
nghiệp trong mẫu phân tích là các doanh nghiệp xuất khẩu hoạt động trong lĩnh vực chế
biến thủy sản là một ngành có thế được coi là được hưởng lợi từ việc VND mất giá so với
USD, đây cũng là điều mà chính phủ mong muốn đạt được là khuyến khích xuất khẩu khi
liên tục giảm giá VND trong thời gian qua. Bên cạnh đó, là các doanh nghiệp xuất khẩu
nguyên liệu là gỗ và chế biến thực phẩm cũng là những doanh nghiệp có hoạt động chủ
yếu là xuất khẩu. Chính điều này đã khiến cho tác động của lãi từ chênh lệch tỷ giá đến

1.2.2. Tác động của biến động tỷ giá đến các doanh nghiệp XNK Việt Nam 11
1.2.3 Đo lường tác động của chênh lệch tỷ giá hối đoái lên doanh thu của các doanh
nghiệp XNK Việt Nam giai đoạn 2007 – 2010 15
1.2.4. Kết luận mô hình: 22
2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ Ở CÁC DOANH NGHIỆP XNK
VIỆT NAM 23
2.1. Đặc điểm quản trị rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp Việt Nam: 23
2.1.1. Đối với ngân hàng nhà nước: 24
2.1.2. Đối với ngân hàng thương mại : 28
2.1.3. Đối với doanh nghiệp XNK: 30
2.1.3.1. Về chủ quan: 32
2.1.3.2. Về khách quan: 34
2.2. Kết quả khảo sát về tình hình quản trị rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu Việt Nam giai đoạn 2007 – 2010. 35
3. ÁP DỤNG MÔ HÌNH HỒI QUY NHỊ PHÂN PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA
DOANH NGHIỆP GIẢI THÍCH CHO QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI
SINH CỦA CÁC NHÀ KHOA HỌC ĐAN MẠCH VÀO VIỆT NAM. 40
[6]

3.1. Giới thiệu mô hình: 40
3.2. Ứng dụng mô hình vào trường hợp Việt Nam: 46
KẾT LUẬN 49
PHỤ LỤC 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

điều tiết vĩ mô quan trọng của nhà nước.
Ngày 24/2/1999, Thống đốc ngân hàng nhà nước đã có quyết định số
64/1999/QĐ/NHNN và quyết định số 65/1999/QQĐ/NHNN ban hành cơ chế điều
hành tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, với nguyên tắc cơ bản là tỷ
giá được xác định theo cung cầu thị trường, có sự điều tiết của nhà nước. Trong đó
TGBQLNH của ngày hôm trước được áp dụng để các ngân hàng thương mại làm cơ sở
xác định tỷ giá giao dịch trong ngày hôm sau. Ngân hàng nhà nước quy định biên độ
giao dịch cho phép trong từng thời kỳ. Ngân hàng nhà nước trực tiếp can thiệp lên
TTNTLNH để tác động lên TGBQLNH hàng ngày.
[8]

Nhằm thực hiện những cam kết khi gia nhập WTO và để phù hợp với tình hình kinh tế
của đất nước vào ngày 4/1/2006 Pháp lệnh ngoại hối đã được công bố và chính thức
được thi hành vào ngày 1/6/2006. Theo điều 30 của Pháp lệnh ngoại hối mới thì Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam có quyền xác định cơ chế tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam
phù hợp với các mục tiêu kinh tế vĩ mô trong từng tình hình cụ thể. Kể từ đây, Ngân
hàng nhà nước ( NHNN) đã có những cơ chế quản lý hết sức linh hoạt nhằm đảm bảo
mục tiêu kinh tế của đất nước và đặc biệt giúp Việt Nam vượt qua cơn khủng hoảng kinh
tế tài chính toàn cầu vừa qua.
Bảng số liệu sau điểm lại một số lần điều chỉnh tỷ giá USD/VND của NHNN trong
những năm gần đây:
Bảng 1.1
Ngày thông báo
Tỷgiá
USD/VND
Biên độ
Ghi chú
11/02/2011
20639
+-1%

Giảm giá đồng tiền
[9]

10/3/2008
16025
+-1%
Nới rộng biên độ
24/12/2007
16113
+-0,75%
Nới rộng biên độ
02/01/2007
16101
+-0,5%
Nới rộng biên độ
01/07/2002

+-0,25%
Nới rộng biên độ

1.2. Phân tích tác động của rủi ro tỷ giá hối đoái đến các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu Việt Nam.
1.2.1. Nguồn gốc của rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp XNK Việt Nam:
Theo định nghĩa truyền thống, rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động tỷ giá làm
ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai. Mọi hoạt động mà dòng tiền thu vào phát
sinh bằng một loại đồng tiền trong khi dòng tiền chi ra lại phát sinh bằng một loại đồng
tiền khác đều chứa đựng nguy cơ rủi ro tỷ giá. Về cơ bản rủi ro tỷ giá phát sinh trong 3
hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là hoạt động đầu tư ( thường gặp trong các công ty
đa quốc gia), hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động tín dụng. Trong phạm vi bài nghiên
cứu này, chúng tôi chú trọng đến rủi ro hoạt động xuất nhập khẩu và rủi ro tín dụng của

của tất cả các bên liên quan: NHNN, NHTM và các doanh nghiệp. Mặc dù NHNN đã
nhiều lần điều chỉnh tỷ giá cũng như biên độ, bơm USD vào thị trường song tình trạng
khan hiếm USD vẫn diễn ra và trở thành mối lo âu của hầu hết tất cả doanh nghiệp xuất
nhập khẩu. Do chênh lệch lãi suất USD và VND nên khi có cơ hội vay USD từ ngân
hàng, các doanh nghiệp đã vay và bán lại với tỷ giá cao hơn trên thị trường tự do tạo nên
nguồn cung ảo, đến khi tình hình USD căng thẳng các doanh nghiệp có số lượng ngoại
tệ lớn lại găm giữ để dành cho những giao dịch của mình trong tương lai, điều này khiến
cho nguồn cung USD bị giới hạn. Trong khi cầu về USD lại rất lớn vì hầu hết các giao
dịch hiện nay đều cần USD, ngay cả khi giao dịch với các khu vực khác như Singapore,
Trung Quốc, Ấn Độ,…Các doanh nghiệp không mua được USD từ ngân hàng đã phải ra
[11]

thị trường tự do mua với mức giá cao hơn từ 1000 đồng có khi lên đến 2000 đồng để chi
trả cho những giao dịch đến kì phải trả. Không những vậy doanh nghiệp còn phải chịu
một rủi ro kép. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu buộc phải vay tiền đồng ở các NHTM
để ra thị trường tự do mua USD, sau đó để USD này được hợp thức hóa, doanh nghiệp
lại bán lại cho NHTM với tỷ giá niêm yết. Chính vì vậy mà doanh nghiệp khó khăn lại
chồng chất khó khăn.
1.2.2. Tác động của biến động tỷ giá đến các doanh nghiệp XNK Việt Nam
 Tác động đến năng lức cạnh tranh của doanh nghiệp
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp tập trung ở khả năng quyết định giá cả của doanh
nghiệp so với đối thủ trên thị trường. Hoạt động trong điều kiện có rủi ro tỷ giá tác động
khiến doanh nghiệp luôn phải đối phó với tổn thất ngoại hối, bằng cách nâng giá bán để
trang trải tổn thất nếu xảy ra. Điều này làm cho giá cả của doanh nghiệp trở nên kém hấp
dẫn và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giảm sút. Nhìn chung, rủi ro tỷ giá phát
sinh trong hoạt động của doanh nghiệp có thể gây ra ba loại tổn thất ngoại hối : (1) Tổn
thất giao dịch, (2) tổn thất kinh tế, (3) tổn thất chuyển đổi kế toán.
Tổn thất giao dịch: Tổn thất giao dịch phát sinh khi có các khoản phải thu hoặc phải trả
bằng ngoại tệ. Tổn thất các khoản phải thu ngoại tệ là tổn thất phát sinh khi giá trị qui ra
nội tệ thu về sụt giảm do ngoại tệ xuống giá so với nội tệ. Tổn thất các khoản phải trả

0
lần lượt là tỷ giá ở thời điểm
t và thời điểm gốc.
Tổn thất kinh tế rõ ràng là khó xác định và ước lượng hơn tổn thất giao dịch, do nó phụ
thuộc vào cả hai biến cùng thay đổi là CF
t
và ΔS
t
Tổn thất chuyển đổi: là tổn thất phát sinh do thay đổi tỷ giá khi sáp nhập và chuyển đổi
tài sản, nợ, lợi nhuận ròng và các khoản mục khác của các báo cáo tài chính từ đơn vị
tính toán ngoại tệ sang đơn vị nội tệ.
 Tác động đến khả năng chịu đựng tài chính của doanh nghiệp
Tác động bất ổn đến hoạt động doanh nghiệp: rủi ro tỷ giá tác động đến việc hoạch
định tài chính doanh nghiệp thường thấy khi phân tích và xem xét dự án đầu tư mà dòng
tiền kỳ vọng chịu ảnh hưởng bởi sự biến động của tỷ giá hối đoái trong tương lai. Chẳng
hạn, một trong những chỉ tiêu đánh giá xem có nên đầu tư hay không vào dự án này là
hiện giá ròng NPV. Công thức chung để tính như sau:




n
t
t
WACC
CFt
NPV
0
)1(


CF
PV
1
)1(Trong đó: CF
t
dòng tiền kỳ vọng của doanh nghiệp
r suất chiết khấu thích hợp dùng để xác định hiện giá của dòng tiền kỳ vọng. r phản
ánh rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp. Do rủi ro tỷ giá khiến cho dòng tiền của
doanh nghiệp trở nên bất ổn nên để phản ứng lại sự bất ổn này nhà đầu tư trên thị trường
chứng khoán phải tăng suất chiết khấu r khiến cho giá trị doanh nghiệp giảm.
 Tác động lên hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Là nhóm thành phần kinh tế chịu ảnh hưởng rất lớn từ những biến động của tỷ giá, tuy
nhiên các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở các khu vực ngành khác nhau lại chịu những
tác động của rất khác nhau.
Có rất nhiều cách để phân loại các nhóm ngành xuất nhập khẩu nhưng theo tác động của
tỷ giá thì ta có thể phân chia thành hai nhóm : nhóm hưởng lợi (1); nhóm chịu thiệt (2)
và nhóm không chịu tác động lớn (3) từ biến động tỷ giá.
Nhóm 1: Là nhóm ngành được hưởng lợi nhiều nhất khi trong thời gian qua VND liên
tục mất giá. Các doanh nghiệp thường các doanh nghiệp có tỷ trọng xuất khẩu nhiều hơn
nhập khẩu.
- Chú ý là các doanh nghiệp trong nhóm ngành thủy sản, nông sản (cà phê) và cao
su tự nhiên. Đối với ngành thủy sản, mặc dù thức ăn chăn nuôi vẫn phải nhập khẩu
[14]

nhưng chiếm tỷ trọng không nhiều, sản lượng xuất khẩu chiếm 87% tổng sản lượng ( số
liệu của cục thống kê 2009).
- Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dược phẩm cũng là một nhóm ngành được hưởng


1.2.3 Đo lường tác động của chênh lệch tỷ giá hối đoái lên doanh thu của các doanh
nghiệp XNK Việt Nam giai đoạn 2007 – 2010
 Giới thiệu mô hình
Để thấy được sự phụ thuộc của tổng doanh thu ( gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh
và doanh thu từ hoạt động tài chính) vào lãi lỗ từ chênh lệch tỷ giá hối đoái của các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam trong thời gian vừa qua, chúng tôi đã sử dụng
mô hình hồi quy mẫu theo phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS :
Y = α+β
1
X
1

2
X
2
Trong đó :
- Y là tổng doanh thu của các công ty
- X
1
là lợi nhuận từ chênh lệch tỷ giá
- X
2
là lỗ từ chênh lệch tỷ giá
- α là hệ số tự do ( hệ số tung độ gốc )
- β
1
là hệ số góc của X
1


ABT
Công ty CP XNK thủy sản Bến Tre
Chế biến thủy sản
600,842,971,000
2
ACL
Công ty CP XNK thủy sản Cửu Long An Giang
Chế biến thủy sản
714,803,252,000
3
AGF
Công ty CP XNK thủy sản An Giang
Chế biến thủy sản
1,355,343,134,000
4
ARM
Công ty CP XNK Hàng không
Thương mại
115,264,291,000
5
CAD
Công ty CP chế biến và XNK thủy sản
CADOVIMEX
Chế biến thủy sản
1,246,169,431,000
6
CMX
Công ty CP chế biến và XNK thủy sản Cà Mau
Chế biến thủy sản
1,048,342,960,000

428,305,228,000
13
SAV
Công ty hợp tác kinh tế và XNK SAVIMEX
Giấy lâm sản
541,382,408,000
14
SGC
Công ty CP XNK Sa Giang
Chế biến thực
phẩm
129,369,418,000
15
TH1
Công ty CP XNK Tổng hợp I Việt Nam
Thương mại
793,264,406,000
16
TNA
Công ty CP thương mại XNK Thiên Nam
Thương mại
590,133,101,000
17
TIX
Công ty CP sản xuất kinh doanh XNK
dịch vụ và đầu tư Tân Bình
Thương mại
1,174,951,858,000
18
VCG
Lĩnh vực hoạt động
Số lƣợng
Tỷ trọng
Chế biến thủy sản
6
33.33%
Thƣơng mại
6
33.33%
Dƣợc
1
5.56%
Khai thác khoáng sản
1
5.56%
Dịch vụ xăng dầu
1
5.56%
Giấy lâm sản
1
5.56%
Chế biến thực phẩm
1
5.56%
Xây dựng

Tổng công ty CP XNK và xây dựng Việt Nam
Xây dựng

Như vậy theo khảo sát trên, ta nhận thấy hầu hết các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực thương mại chịu rủi ro tỷ giá cao hơn so với những doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực khác. Tiếp đó là dược phẩm, khai thác khoán sản, và xây dựng.
Bảng 1.2.3.4
Các công ty hưởng lợi từ chênh lệch tỷ giá
Mã CK
Tên công ty
Lĩnh vực hoạt
động
ABT
Công ty CP XNK thủy sản Bến Tre
Chế biến thủy sản
ACL
Công ty CP XNK thủy sản Cửu Long An Giang
Chế biến thủy sản
AGF
Công ty CP XNK thủy sản An Giang
Chế biến thủy sản
CAD
Công ty CP chế biến và XNK thủy sản CADOVIMEX
Chế biến thủy sản
CMX
Công ty CP chế biến và XNK thủy sản Cà Mau
Chế biến thủy sản
FBT
Công ty CP XNK lâm thủy sản Bến Tre
Chế biến thủy sản

giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc Y rất mạnh. Hệt số xác định thể hiện qua R
2

(R Square) = 0.968538984 thể hiện khả năng giải thích của các biến độc lập với các biến
phụ thuộc Y là rất cao. Điều này có nghĩa là kết quả của mô hình hồi quy này rất phù
hợp với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2010.

[21]

Bảng 1.2.3.5
Bảng tóm tắt kết quả hồi quy: Regression Statistics

Multiple R
0.984143782

Observations
18

ANOVA

Coefficients
Standard
Error
t Stat
P-value
Lower 95%
Upper 95%
Lower 95.0%
Upper 95.0%
Intercept
-
54234459936
1.49769E+11
-0.36212
0.722313

: β
1

2
=0
H
1
:Tồn tại ít nhất một số số β
i
khác 0
Dựa vào bảng kết quả hồi quy trên ta có :
F = 230.8903 > F
0,05
( 2;15) = 3,68323
Như vậy là bác bỏ giả thiết H
0
chấp nhận giả thiết H
1
. Điều này thể hiện có sự tương
quan giữa các biến của mô hình ( mô hình hồi quy này là phù hợp).
Kiểm định giả thiết với các hệ số hồi quy:
Kiểm định giả thiết H
0
: β
i
=0
H
1
: β
i

+ 60.74297415 X
2
Ta có thể rút ra những kết luận sau:
- Khi lỗ từ chênh lệch tỷ giá tăng lên một đơn vị thì tổng doanh thu của doanh
nghiệp giảm khoảng 47,44 đơn vị.
- Khi lãi từ chênh lệch tỷ giá tăng lên một đơn vị thì tổng doanh thu của doanh
nghiệp tăng khoảng 60,74 đơn vị.
Như vậy, nhìn chung các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong mẫu trên được hưởng lợi
từ chênh lệch tỷ giá khoảng 13,3 đơn vị doanh thu khi có sự gia tăng 1 đơn vị trong lỗ và
lãi từ chênh lệch tỷ giá hối đoái.
[23]

Phân tích kết quả : Hầu hết các doanh nghiệp trong mẫu phân tích là các doanh nghiệp
xuất khẩu hoạt động trong lĩnh vực chế biến thủy sản là một ngành có thế được coi là
được hưởng lợi từ việc VND mất giá so với USD, đây cũng là điều mà chính phủ mong
muốn đạt được là khuyến khích xuất khẩu khi liên tục giảm giá VND trong thời gian
qua. Bên cạnh đó, là các doanh nghiệp xuất khẩu nguyên liệu là gỗ và chế biến thực
phẩm cũng là những doanh nghiệp có hoạt động chủ yếu là xuất khẩu. Chính điều này đã
khiến cho tác động của lãi từ chênh lệch tỷ giá đến doanh thu lớn hơn so với lỗ từ chênh
lệch tỷ giá. Tuy vậy vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp cần phải giảm chi phí tài chính
này xuống đến mức thấp nhất nhằm tối đa hóa doanh thu, lợi nhuận từ đó đi đến tối đa
hóa giá trị doanh nghiệp.
2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ Ở CÁC DOANH NGHIỆP XNK
VIỆT NAM
2.1. Đặc điểm quản trị rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp Việt Nam:
Trước khủng hoảng kinh tế Đông Nam Á năm 1997 – 1998, tình hình thị trường ngoại
hối và tỷ giá VND so với các ngoại tệ mạnh rất ổn định. Giai đoạn này chẳng ai cần để ý
hay quan tâm gì đến rủi ro tỷ giá, mặc dù nguy cơ đe doạ của nó vẫn tiềm ẩn đâu đó. Các
nhà hoạch định chính sách chưa có động thái hay cảnh báo nào đến nguy cơ rủi ro tỷ giá.
Đến khi khủng hoảng xảy ra, tỷ giá USD và các ngoại tệ mạnh khác so với VND biến

Những biến động của tỷ giá đã buộc tất cả các bên liên quan NHNN, NHTM, và đặc biệt
là các doanh nghiệp phải quan tâm đến vấn đề quản trị rủi ro tỷ giá và đặc biệt là công
cụ phái sinh.
2.1.1. Đối với ngân hàng nhà nước:
Trong thời gian vừa qua, NHNN dưới sự chỉ đạo của Quốc hội, chính phủ đã có
những thông tư hướng dẫn, quy chế nhằm quy định và định hướng sự phát triển của thị
trường các công cụ phái sinh, đáp ứng nhu cầu của các thành phần kinh tế. Sau đây là
một số quy định đáng chú ý trong thời gian vừa qua.
 Quy định về giao dịch kỳ hạn, hoán đổi và giao sau:
[25]

Từ năm 1998 đến tháng 5 năm 2004, tỷ giá kỳ hạn được xác định bằng cách lấy tỷ giá
giao ngay cộng với một biên độ dao động tùy theo kỳ hạn của hợp đồng kỳ hạn. Như
vậy, cách xác định tỷ giá kỳ hạn theo thông lệ quốc tế và của NHNN Việt Nam hoàn
toàn khác biệt. Điều này có thể dẫn tới sự khác nhau rất lớn giữa hai cách tính và một
khi cách xác định tỷ giá kỳ hạn theo quy định của NHNN không còn phù hợp với những
diễn biến trên thị trường thì điều này sẽ làm nản lòng các chủ thể tham gia loại nghiệp
vụ này trên thị trường ngoại hối.
Tỷ giá kỳ hạn tối đa = tỷ giá giao ngay tối đa + % biên độ dao động.
Hơn nữa, thời gian tối đa theo quy định lúc đó của NHNN đối với loại hợp đồng này chỉ
là 6 tháng, và như vậy không đáp ứng được nhu cầu về thời gian trong hoạt động phòng
ngừa rủi ro tỷ giá của các chủ thể tham gia thị trường. Theo thời gian, số lượng chủ thể
trên VinaForex ngày càng đông và mỗi chủ thể có một nhu cầu phòng ngừa rủi ro tỷ giá
với thời gian riêng của mình, có thể là vài tháng mà thậm chí là hơn là một năm. Vì thế,
trong thời gian tới, việc mở rộng thời gian dài hơn 6 tháng là một điều tất yếu và NHNN
không thể tiếp tục quy định tỷ lệ % gia tăng cho mỗi một thời hạn được. Đồng thời,
nghiệp vụ kỳ hạn có thể được mở rộng cho nhiều loại ngoại tệ mạnh khác mà không
riêng gì USD. Do đó, NHNN đã quyết định số 648/2004 vào ngày 28/5/2004 quy định
kỳ hạn của hợp đồng kỳ hạn và hoán đổi từ 3 ngày đến 365 ngày và thay đổi lại nguyên
tắc xác định tỷ giá kỳ hạn. Tỷ giá kỳ hạn được xác định trên cơ sở:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status