i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DN: Doanh nghiệp
DN NK: Doanh nghiệp nhập khẩu
DN XK: Doanh nghiệp xuất khẩu
DN XNK: Doanh nghiệp xuất nhập khẩu
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTW: Ngân hàng trung ương
TGHĐ: Tỷ giá hối đoái
TCTD: Tổ chức tín dụng ii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Trang
Đồ thị 1-1: Đường cầu ngoại hối ................................................................ 8
Đồ thị 1-2: Đường cung ngoại hối .............................................................. 8
Đồ thị 1-3: Tác động của sự thay đổi lãi suất đến tỷ giá VND/USD ......... 11
Bảng 1-4: Ví dụ về rủi ro tỷ giá .................................................................. 12
Bảng 1-5: Ví dụ về công cụ kỳ hạn ngoại hối ............................................ 19
Bảng 1-6: Số liệu về GBP future contract tại CME ngày 18/12/2003… ... 22
Bảng 1-7: Ví dụ về công cụ hoán đổi ngoại hối ......................................... 24
2.2.2. Công cụ tương lai ngoại hối ..................................................... 20
2.2.3. Công cụ hoán đổi ngoại hối ...................................................... 23
2.2.4. Công cụ quyền chọn ngoại hối ................................................. 24
3. Cách thức phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu
bằng công cụ ngoại hối phái sinh ............................................................. 30
3.1. Bảo hiểm rủi ro trong kinh doanh xuất nhập khẩu bằng công cụ kỳ
hạn ........................................................................................................... 31iv
3.2. Bảo hiểm rủi ro trong kinh doanh xuất nhập khẩu bằng công cụ
tương lai .................................................................................................. 32
3.3. Bảo hiểm rủi ro trong kinh doanh xuất nhập khẩu bằng công cụ
quyền chọn .............................................................................................. 32
3.4. Bảo hiểm rủi ro trong kinh doanh xuất nhập khẩu bằng công cụ hoán
đổi ............................................................................................................ 35
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH
NGOẠI HỐI ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ CHO CÁC DOANH
NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM .............................................. 36
1. Các văn bản pháp lý điều chỉnh các giao dịch ngoại hối phái sinh .......... 36
1.1. Quy định về công cụ ngoại hối kỳ hạn và hoán đổi ......................... 36
1.2. Quy định về công cụ ngoại hối quyền chọn ..................................... 37
2. Tình hình cung cấp các công cụ ngoại hối phái sinh ở các ngân hàng
thương mại Việt Nam ................................................................................. 38
3. Tình hình sử dụng các công cụ ngoại hối phái sinh để phòng ngừa rủi
ro tỷ giá cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam ...................... 40
3.1. Các doanh nghiệp Việt Nam và vấn đề phòng ngừa rủi ro tỷ giá .... 40
3.2. Tình hình sử dụng công cụ phái sinh trong nghiệp vụ xuất nhập khẩu
tại Việt Nam ............................................................................................ 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế của mỗi quốc gia trên thế giới thì hoạt động xuất
nhập khẩu luôn đóng một vị trí rất quan trọng với nền kinh tế quốc dân. Cùng
với nó là nhu cầu sử dụng đồng ngoại tệ để thanh toán các hợp đồng xuất
nhập khẩu ngày càng trở nên cấp thiết. Sự biến động về tỷ giá là nguyên nhân
gây ra thua lỗ cho các DN XNK trước sự biến động khó lường của tình hình
tài chính quốc tế. Chính vì vậy mà nghiệp vụ ngoại hối phái sinh ra đời để hạn
chế thấp nhất rủi ro và thua lỗ có thể xảy ra cho các chủ thể tham gia vào thị
trường tài chính. Trên thế giới, nghiệp vụ ngoại hối phái sinh đã được sử dụng
rất rộng rãi để phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các DN và nó đã thể hiện được
tầm quan trọng đối với các chủ thể tham gia vào thị trường tài chính. Về phía
các DN XNK Việt Nam, mặc dù ngân hàng nhà nước đã cho phép hệ thống
ngân hàng thương mại thực hiện các nghiệp vụ phái sinh để phòng ngừa và
hạn chế rủi ro tỷ giá từ năm 2005, nhưng đến nay, nhiều DN vẫn chưa nhận
thức rõ lợi ích của công cụ này. Các DN XNK không quan tâm nhiều, nói
đúng hơn là không để ý đến việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong một khoảng
thời gian dài trước 2007 do sự ổn định của tỷ giá. Điều này đã đặt các DN
trước những rủi ro lớn và nguy cơ thua lỗ cao do thị trường ngoại hối biến
động mạnh. Sự bất ổn của tỷ giá từ giai đoạn nửa cuối năm 2007 tới nay đã
gây ra những tác động tiêu cực đến các DN XNK vì họ không có sự chuẩn bị
để đối phó với tình hình này. Do vậy mà không ít DN rơi vào cảnh lao đao khi
thiếu ngoại tệ thanh khoản nhập khẩu hay mất cơ hội kiếm lời khi ngoại tệ
tăng giá do tiền vẫn nằm trong tài khoản tiết kiệm ngân hàng. Khi tỷ giá hối
phái sinh vào việc bảo hiểm rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu của mình.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, đề tài được nghiên cứu với
các phương pháp cụ thể như sau: Phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu, thu
thập thông tin, đánh giá và dự báo. 3
5. Phạm vi nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu sẽ tập trung vào các DN XNK Việt Nam, các công
cụ ngoại hối phái sinh đang được sử dụng để phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho
doanh nghiệp tại Việt Nam từ 2004 đến nay, việc cung cấp công cụ phái sinh
của NHTM và những văn bản pháp lý của nhà nước về công cụ phái sinh.
6. Dự kiến kết quả nghiên cứu
Dựa trên mục đích nghiên cứu của đề tài, luận văn có một số những
đóng góp cơ bản đó là đã tổng kết lý luận về công cụ phái sinh, bên cạnh đó là
đã nghiên cứu thực trạng phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập
khẩu bằng các công cụ ngoại hối phái sinh của DN Việt Nam hiện nay. Ngoài
hai đóng góp trên thì luận văn cũng đề xuất một số giải pháp ứng dụng khá dễ
hiểu về công cụ phái sinh trong hoạt động xuất nhập khẩu trong thời gian tới.
7. Kết cấu đề tài
Nội dung chính của đề tài được kết cấu thành ba chương chính như sau:
Chương I. Lý luận chung về rủi ro tỷ giá, công cụ ngoại hối phái
sinh, và cách thức phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
Chương II. Thực trạng sử dụng công cụ ngoại hối phái sinh để phòng
ngửa rủi ro tỷ giá cho các DN XNK Việt Nam
Chương III. Đề xuất giải pháp đẩy mạnh việc sử dụng công cụ ngoại
hối phái sinh cho các DN XNK Việt Nam.
nó. TGHĐ lúc này là quan hệ so sánh hai đồng tiền vàng của hai nước với
nhau hoặc là so sánh hàm lượng vàng của hai đồng tiền hai nước với nhau.
Cách so sánh này được gọi là ngang giá vàng (Gold Parity). [4]
Ví dụ: Hàm lượng vàng của bảng Anh (GBP) là 2,488281 gam, của đô
la Mỹ (USD) là 0,888671 gam, do đó quan hệ so sánh giữa GBP và USD là:
1GBP = 2,488281/ 0,888671 = 2,8 USD
Trong chế độ lưu thông tiền giấy, giấy bạc ngân hàng không được đổi
tự do ra vàng theo hàm lượng của nó, do đó ngang giá vàng không còn là cơ
sở để hình thành TGHĐ. Lúc này việc so sánh hai đồng tiền với nhau được
thực hiện bằng cách so sánh sức mua của hai tiền tệ với nhau, gọi là ngang giá
sức mua của tiền tệ (Purchasing Power Parity)[4]
Ví dụ: Một hàng hóa A ở Mỹ có giá là 100 USD; ở Pháp là 82 EUR
Vậy ngang giá sức mua là: 1USD = 82/100 = 0,82 EUR. Đây cũng
chính là TGHĐ giữa đô la Mỹ và đồng EUR.
Theo Samuelson – một nhà kinh tế học người Mỹ cho rằng: TGHĐ là
tỷ giá để đổi tiền của một nước lấy tiền của một nước khác
Theo pháp lệnh về ngoại hối của Việt Nam được Quốc Hội ban hành
ngày 13/12/2005 tại khoản 9 điều 4: “ Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là
giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt
Nam” [11]
Theo PGS.TS Đinh Trọng Thịnh: Tài chính quốc tế, 2006, trang 35:
“Tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa các đồng tiền và là mức giá mà
tại đó các đồng tiền có thể chuyển đổi được cho nhau” [7]
Tóm lại, tỷ giá hối đoái là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông
qua đồng tiền khác.[6]
Bản chất của TGHĐ ở đây chính là một loại giá cả nhưng là giá cả của
hàng hóa đặc biệt, đó là tiền tệ
Ví dụ: 1USD = 17.804 VND, nghĩa là giá của USD là 17.804 VND
7
Tỷ giá chợ đen (Black market rate): là tỷ giá được hình thành bên ngoài
hệ thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trường chợ đen quyết định
Tỷ giá cố định (Fixed rate): là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong
một biên độ giao động hẹp. Dưới áp lực của cung cầu trên thị trường, để duy
trì tỷ giá cố định, NHTW phải thường xuyên can thiệp làm cho dự trữ ngoại
hối quốc gia thay đổi.
Tỷ giá thả nổi hoàn toàn (Freely floating rate): là tỷ giá được hình
thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trường, NHTW không hề can
thiệp
Tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating rate): Là tỷ giá được thả
nổi, nhưng NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi
cho nền kinh tế.[9]
1.1.3. Những yếu tố tác động đến biến động tỷ giá hối đoái
Sự hình thành nên TGHĐ là quá trình tác động bởi nhiều yếu tố chủ
quan và khách quan. Nhưng nhìn chung, có ba yếu tố chính tác động đến tỷ
giá. Đó là mối quan hệ cung cầu về ngoại tệ, lạm phát và mức chênh lệch lãi
suất giữa các nước.
1.2.2.1. Mối quan hệ cung cầu về ngoại hối
Cung và cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối ảnh hưởng trực tiếp đến
sự biến động của TGHĐ.
Đường cầu ngoại tệ
Cầu ngoại tệ là lượng ngoại tệ mà thị trường muốn mmua vào bằng
đồng nội tệ
Khi nhu cầu về USD của người Việt Nam tăng lên, điều này làm cho
giá của USD tăng lên so với VND. Do đó, tỷ giá hối đoái tăng g (từ E1 lên
E1
E2
S1
D2
S
E(VND/USD)
D
S2 9
Khi lượng cung USD tăng, điều này làm cho giá USD giảm so với
VND, dẫn đến tỷ giá giảm (từ E1 xuống E2). Ngược lại, khi lượng cung USD
giảm, làm cho giá USD tăng so với VND, làm tỷ giá tăng
1.2.2.2. Lạm phát ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
Để thấy rõ được mối quan hệ giữa TGHĐ và tỷ lệ lạm phát, ta sử dụng
lý thuyết ngang giá sức mua của Ricardo – Cassel (1772-1823). Lý thuyết này
được dựa trên giả thiết là TGHĐ ở mức cân bằng phải thể hiện sự ngang bằng
sức mua giữa hai đồng tiền tương ứng. Lý thuyết này còn được gọi là lý
thuyết 3P (Purchasing Power Parity –PPP)
Lý thuyết này dựa trên những giả thiết: không tồn tại chi phí vận
chuyển quốc tế, hàng rào thương mại quốc tế (thuế quan, quota…), kinh
doanh thương mại quốc tế không chịu rủi ro, hàng hóa là giống hệt nhau giữa
các nước và thị trường là cạnh tranh hoàn hảo. Khi đó, do các hàng hóa là
đồng nhất giữa các quốc gia nên người tiêu dùng sẽ chọn mua hàng ở nước
nào có giá thấp hơn.
TGHĐ tính theo giá cả của hàng hóa là: [9]
= E x P
i
*
Theo lý thuyết, đến cuối năm thì:
P x (1+∆P) = E x (1+∆E) x P
i
*
x (1+∆ P
i
*
)
(1+∆P) = (1+∆E) x (1+ ∆P
i
*
)
Từ đó
Khi 1+ ∆ P
i
*
≈ 1 thì ta có công thức dạng xấp xỉ
∆E = ∆P - ∆ P
i
*
hay ∆E = π – π
*
[16]
Nước nào có tỷ lệ lạm phát lớn hơn thì đồng tiền nước đó có sức mua
E (VND/USD) 1 1’ 2 Đồ thị 1-3: Tác động của sự thay đổi lãi suất đến tỷ giá VND/USD
Khi lựa chọn nắm giữ đồng tiền nội tệ hay ngoại tệ, người ta sẽ xem xét
mức lãi suất thực tế của hai đồng tiền này. Khi lãi suất của VND tăng (từ R1
đến R2) so với lãi suất USD, điều này sẽ xuất hiện xu hướng chuyển sang
nắm giữ VND. Do đó, làm cho cầu về VND tăng lên, từ đó làm cho giá của
VND tăng lên so với USD, dẫn đến tỷ giá giảm (từ E1 xuống E2). Như vậy,
lãi suất đồng VND và tỷ giá VND/USD có quan hệ ngược chiều. Khi lãi suất
đồng VND tăng làm cho VND lên giá và USD mất giá
1.2.2.4. Những yếu tố khác tác động lên tỷ giá hối đoái
Ngoài ba yếu tố chính tác động đến TGHĐ đã được trình bày ở phần
trước, TGHĐ còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như:
Yếu tố tâm lý: Là một yếu tố chủ yếu dựa trên sự phán đoán từ các sự
kiện, tình hình chính trị, kinh tế của các nước và thế giới có liên quan.
Chính sách hối đoái: Là những hoạt động của chính phủ thông qua một
chế độ tỷ giá nhất định và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm duy trì một
mức tỷ giá hợp lý phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ
E1
Ngày 20/01/2009 Ngày 20/06/2009
Tỷ giá USD/GBP
1,6 1,680
Giá USD của lô hàng
1,6 x 8,75 = 14 triệu USD 1,680 x 8,75 = 14,7 triệu
USD
Bảng 1-4: Ví dụ về rủi ro tỷ giá
Như vậy, do sự thay đổi của tỷ giá USD/GBP, giá USD của tài sản sẽ
tăng 5% hay 700.000 USD. Do vậy, công ty Mỹ sẽ phải gánh chịu rủi ro tỷ
giá và bị lỗ một khoản 700.000 USD do sự biến động của tỷ giá. 13
Hoạt động xuất nhập khẩu là lĩnh vực nhạy cảm nhất đối khi bất kỳ một
biến động nào về tỷ giá hoặc những yếu tố liên quan đến điểm tỷ giá thì giá trị
kỳ vọng của những khoản thu hay chi ngoại tệ sẽ bị ảnh hưởng và thay đổi
theo. Nếu có sự thay đổi lớn thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng tài chính của DN
và làm thay đổi kết quả kinh doanh.
1.2.2. Ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu
Hiện nay hoạt động giao thương quốc tế ngày càng được mở rộng, sự
chuyển dịch dòng vốn giữa các quốc gia trở nên tự do hơn. Do vậy vấn đề vể
rủi ro tỷ giá là vấn đề tác động trực tiếp và là mối quan tâm hàng đầu của các
DN XNK.
Rủi ro tỷ giá tác động đến năng lực tài chính của DN XNK
Lĩnh vực về xuất nhập khẩu là lĩnh vực rất nhạy cảm với sự thay đổi
của tỷ giá, chỉ cần bất kỳ một biến động dù lớn hay nhỏ, cũng có những tác
động nhất định đến các DN XNK. Tác động đó có thể là tác động tích cực,
nhưng cũng có thể lại là một tác động tiêu cực. Khi biến động tỷ giá trở thành
Tác động của rủi ro tỷ giá đối với các DN XNK Việt Nam hiện nay
được coi là một áp lực khá lớn. Một bài học đắt giá từ rủi ro tỷ giá của các
công ty Việt Nam không thể không kể tới công ty cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại
(PPC), công ty này đã phải gánh chịu một khoản lỗ khổng lồ vào khoảng giữa
năm 2008 từ khoản vay 37 tỷ JPY do phải chịu rủi ro kép từ sự biến động tiêu
cực củả đồng VND so với USD, và USD so với JPY. Thêm vào đó, sự “bảo
hộ” của NHNN đang dần nới lỏng, khi biên độ tỷ giá càng nới rộng thì rủi ro
sẽ càng lớn. Do vậy, các DN XNK Việt Nam cần phải chú trọng và thấy được
tầm quan trọng của việc dự báo tình hình biến động của tỷ giá cũng như việc
lựa chọn và sử dụng các công cụ phòng ngừa. 15
2. Công cụ ngoại hối phái sinh
2.1. Chủ thể, mục đích của các loại giao dịch
Thị trường phái sinh đã cho thấy thành công và đóng góp to lớn của nó
trong thị trường giao dịch quốc tế. Lý do chính cho sự thành công này là do
nó đã thu hút được nhiều chủ thể với những mục đích khác nhau tham gia thị
trường, thêm vào đó tính lỏng của thị trường này rất cao, tức là khi chủ thể
muốn tham gia vào thị trường phái sinh hay chấm dứt hoạt động thì không
khó khăn gì trong việc tìm đối tác để thanh toán hợp đồng.
Có thể phân chia những nhà kinh doanh trong thị trường phái sinh
ngoại hối ra làm 3 loại: Nhà phòng ngừa (Hedger), nhà đầu cơ (Speculator),
nhà kinh doanh chênh lệch tỷ giá (Abitrageur). Trong đó:
Nhà phòng ngừa (Hedger) là người tham gia thị trường phái sinh với
mục đích giảm nguy cơ phải đối mặt với rủi ro biến động tỷ giá trong tương
lai. [15]
Nhà đầu cơ (Speculator) là người mua hoặc bán hợp đồng với hy vọng
kiếm lời khi tỷ giá biến động trong tương lai. Nhà đầu cơ không có bất kì rủi
chấp sự tăng, giảm của tỷ giá giao ngay trên thị trường.
Sử dụng công cụ tương lai: Về nguyên tắc sử dụng thì hợp đồng tương
lai hoàn toàn tương tự như hợp đồng kỳ hạn. Tuy nhiên giao dịch hợp đồng
tương lai là giao dịch được chuẩn hoá và được giao dịch trên thị trường có tổ
chức đó là các Sở giao dịch, vì vậy đây là đặc điểm làm cho hợp đồng tương
lai có tính thanh khoản rất cao, còn giao dịch kỳ hạn được thực hiện trên thị
trường OTC (thị trường liên ngân hàng). Trước khi giao dịch hợp đồng tương
lai, người tham gia phải ký quỹ một khoản tiền nhất định vào tài khoản. 17
Sử dụng công cụ quyền chọn: Công ty mua quyền chọn bán USD
1.000.000 kỳ hạn 2 tháng kể từ ngày thoả thuận với tỷ giá thực hiện là 18.000
VND/USD.
Hai tháng sau, ngày 10/03, nếu tỷ giá USD giảm xuống còn 17.600
VND thì công ty sẽ có quyền bán số USD nhận được với tỷ giá đã cam kết là
18.000. Trường hợp này, công ty đã có lợi 400 VND/USD. Ngược lại nếu tỷ
giá USD tăng lên 18.500 VND/USD thì công ty sẽ không thực hiện quyền
chọn bán với tỷ giá 18.000 VND/USD mà sẽ bán số USD đó với tỷ giá trên
thị trường lúc này là 18.500 VND/USD. Trong trường hợp này, công ty có
lợi 500 VND/USD. Tuy nhiên để được có quyền như vậy, công ty sẽ phải trả
cho người bán một khoản phí nhất định.
Qua ví dụ trên dễ thấy việc công ty sử dụng quyền chọn bán vừa đảm
bảo luôn bán được USD với tỷ giá tối thiểu là 18.000 VND/USD, mặc dù
công ty bỏ ra một khoản phí nhưng có cơ hội kiếm lãi nếu tỷ giá USD tăng
lên. Trong khi đó nếu sử dụng công cụ kỳ hạn thì công ty sẽ bỏ lỡ cơ hội kiếm
lãi trong trường hợp tỷ giá tăng lên.
Như vậy, lợi ích nổi bật của các công cụ phái sinh là phòng ngừa hiệu
quả các rủi ro về tỷ giá, ngoài ra những công cụ tài chính hiện đại này còn
thuận trong hợp đồng F (tỷ giá kì hạn). Tỷ giá kì hạn được tính toán dựa trên
cơ sở tỷ giá giao ngay và mức chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền, thông
thường tỷ giá kỳ hạn được niêm yết dưới dạng điểm kỳ hạn trong từng
khoảng thời hạn như 1, 2, 3, 6, 12 tháng kể từ ngày giá trị của giao dịch giao
ngay.với:
i- i* = F- S (hay điểm kì hạn bằng chênh lệch lãi suất) 19
f = [16]
Với: i, i* là lãi suất của hai đồng tiền
f : Là điểm kì hạn của đồng tiền i đối với đồng tiền i* (%/năm)
n: Là số ngày tương ứng với lãi suất là i, i*
F: Là kì vọng thay đổi của tỷ giá giao ngay S
Về tính chất thì giao dịch về công cụ kì hạn không thể chuyển nhượng
được, mọi hợp đồng khi đến hạn đều phải được các bên tham gia chấp nhận
và thanh toán, các bên tham gia không có sự lựa chọn nào khác cho dù giao
dịch mua bán có thể bất lợi cho họ. Khi tỷ giá có xu hướng biến động, các DN
XNK thường áp dụng nghiệp vụ giao dịch kỳ hạn để phòng ngừa rủi ro.
Ta xét ví dụ minh họa như sau:
10/6/2009 10/8/2009
Tỷ giá giao ngay 18.000 VND/USD 18.200 VND/USD
Tỷ giá kì hạn 18.050 VND/USD 18.050 VND/USD
Bảng 1-5: Ví dụ về công cụ kỳ hạn ngoại hối
Chẳng hạn như một công ty xuất nhập khẩu A dự định sẽ nhập khẩu
một lô hàng từ Anh trị giá 2 triệu USD. Tại thời điểm này, công ty A có 36 tỷ
VND trên tài khoản, tỷ giá bán giao ngay của ngân hàng Công Thương là
18.000VND/1USD, như vậy với số tiền hiện có của công ty A có thể mua đủ
2 triệu USD để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu. Song, nếu thị trường dự
được giao dịch trên thị trường có tổ chức đó là các Sở giao dịch (Futures
Exchange), vì vậy đây là đặc điểm làm cho công cụ tương lai có tính thanh
khoản rất cao, còn công cụ kỳ hạn được thực hiện trên thị trường OTC (thị
trường liên ngân hàng), thông thường các ngân hàng sẽ cấp hạn mức tín dụng
cho nhau trước khi tiến hành các giao dịch. Trên Sở giao dịch, các khách hàng
và cả các ngân hàng tạo thị trường gửi các lệnh đặt mua hay đặt bán một số
lượng cố định ngoại tệ cho các nhà môi giới hay thành viên của Sở giao dịch.
Các lệnh đặt mua còn được gọi là các trạng thái trường (long positions) được
đối chiếu với các lệnh bán, hay còn gọi là trạng thái đoản (short positions).