Tài liệu Đề tài :Sử dụng các công cụ ngoại hối phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam - Pdf 10



Đề tài tham dự cuộc thi
Sinh viên nghiên cứu khoa học năm 2019

Sử dụng các công cụ ngoại hối phái sinh
nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh
nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam

http://svnckh.com.vn
i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DN: Doanh nghiệp
DN NK: Doanh nghiệp nhập khẩu
DN XK: Doanh nghiệp xuất khẩu
DN XNK: Doanh nghiệp xuất nhập khẩu
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTW: Ngân hàng trung ương


LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TỶ GIÁ, CÔNG CỤ
NGOẠI HỐI PHÁI SINH VÀ CÁCH THỨC PHÒNG NGỪA RỦI RO
TỶ GIÁ 4
1. Rủi ro tỷ giá 4
1.1. Tỷ giá hối đoái 4
1.1.1. Khái niệm 4
1.1.2. Phân loại tỷ giá hối đoái 6
1.1.3. Những yếu tố tác động đến biến động tỷ giá hối đoái 7
1.2. Rủi ro tỷ giá 12
1.2.1. Khái niệm rủi ro tỷ giá 12
1.2.2. Ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu 13
2. Công cụ ngoại hối phái sinh 15
2.1. Chủ thể, mục đích của các loại giao dịch 15
2.2. Các loại công cụ ngoại hối phái sinh 18
2.2.1. Công cụ kì hạn ngoại hối 18
2.2.2. Công cụ tương lai ngoại hối 20
2.2.3. Công cụ hoán đổi ngoại hối 23
2.2.4. Công cụ quyền chọn ngoại hối 24
3. Cách thức phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu
bằng công cụ ngoại hối phái sinh 30
3.1. Bảo hiểm rủi ro trong kinh doanh xuất nhập khẩu bằng công cụ kỳ
hạn 31

http://svnckh.com.vn
iv

3.2. Bảo hiểm rủi ro trong kinh doanh xuất nhập khẩu bằng công cụ
tương lai 32

CHƢƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH VIỆC SỬ DỤNG
CÔNG CỤ NGOẠI HỐI PHÁI SINH CHO CÁC DOANH NGHIỆP
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 55
1. Kinh nghiệm của nước ngoài trong việc sử dụng ngoại hối phái
sinh 55
2. Định hướng phát triển của các công cụ ngoại hối phái sinh tại Việt
Nam trong thời gian tới 56
3. Đề xuất một số giải pháp cho việc sử dụng công cụ phái sinh ngoại hối
cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam 58
3.1. Về phía các doanh nghiệp 58
3.2. Về phía các ngân hàng thương mại 59
3.3. Hoàn thiện thị trường tiền tệ, ngoại hối và khung pháp lý về ngoại
hối phái sinh của NHNN 61
3.3.1. Hoàn thiện thị trường tiền tệ và thị trường ngoại hối Việt Nam-
hướng Vinaforex hội nhập với quốc tế 61
3.3.2. Hoàn thiện môi trường pháp lý cho các công cụ phái sinh tiền tệ . 62
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO

http://svnckh.com.vn
1

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế của mỗi quốc gia trên thế giới thì hoạt động xuất
nhập khẩu luôn đóng một vị trí rất quan trọng với nền kinh tế quốc dân. Cùng
với nó là nhu cầu sử dụng đồng ngoại tệ để thanh toán các hợp đồng xuất
nhập khẩu ngày càng trở nên cấp thiết. Sự biến động về tỷ giá là nguyên nhân
gây ra thua lỗ cho các DN XNK trước sự biến động khó lường của tình hình

giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong kinh doanh xuất nhập khẩu của các
doanh nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu
Vấn đề sử dụng các công cụ ngoại hối phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá
cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đã được nghiên cứu nhiều qua các đề
án, đề tài, bài viết của các tác giả nước ngoài, nhưng tại Việt Nam thì còn khá
mới mẻ và mới được nghiên cứu trong một vài năm trở lại đây.
3. Đối tƣợng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là thực trạng sử dụng công cụ phái sinh nhằm
phòng ngừa rủi ro TGHĐ cho các DN XNK của Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu là: Thứ nhất, đưa ra cái nhìn tổng quan về các
công cụ ngoại hối phái sinh và cách sử dụng các công cụ này trong việc
phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng việc sử
dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh xuất
nhập khẩu của DN Việt Nam hiện nay, đồng thời nêu lên các mặt hạn chế
trong việc sử dụng các công cụ này. Thứ ba, nhóm nghiên cứu sẽ đề xuất một
số giải pháp để các DN kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam các công cụ
phái sinh vào việc bảo hiểm rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu của mình.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, đề tài được nghiên cứu với
các phương pháp cụ thể như sau: Phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu, thu
thập thông tin, đánh giá và dự báo.

http://svnckh.com.vn
3

5. Phạm vi nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu sẽ tập trung vào các DN XNK Việt Nam, các công
cụ ngoại hối phái sinh đang được sử dụng để phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho
doanh nghiệp tại Việt Nam từ 2004 đến nay, việc cung cấp công cụ phái sinh

đòi hỏi phải so sánh một đồng tiền nước này với đồng tiền nước khác, thanh
toán có thể sử dụng một trong hai đồng tiền của hai nước nhưng cũng có thể
sử dụng một đồng tiền thứ ba nào đó, từ đó xuất hiện việc phải tính toán một
đồng tiền nội tệ được bao nhiêu đồng ngoại tệ hoặc ngược lại một đồng ngoại
tệ được bao nhiêu nội tệ, tức là phải bằng cách nào đó, chuyển đổi một đơn vị
tiền tệ của nước này thành đơn vị tiền tệ của nước khác. Muốn thực hiện được
điều đó cần phải dựa và một mức quy đổi xác định, hay một tỷ giá xác định,
tỷ giá này được gọi là tỷ giá hối đoái.
1.1.1. Khái niệm
Tỷ giá có thể được hiểu theo những cách diễn đạt khác nhau:
TGHĐ có thể được hiểu là quan hệ so sánh giữa hai đồng tiền của hai
nước khác nhau.
Trong chế độ bản vị vàng, tiền tệ lưu thông là tiền đúc bằng vàng và
giấy bạc ngân hàng được đổi tự do ra vàng căn cứ vào hàm lượng vàng của

http://svnckh.com.vn
5

nó. TGHĐ lúc này là quan hệ so sánh hai đồng tiền vàng của hai nước với
nhau hoặc là so sánh hàm lượng vàng của hai đồng tiền hai nước với nhau.
Cách so sánh này được gọi là ngang giá vàng (Gold Parity). [4]
Ví dụ: Hàm lượng vàng của bảng Anh (GBP) là 2,488281 gam, của đô
la Mỹ (USD) là 0,888671 gam, do đó quan hệ so sánh giữa GBP và USD là:
1GBP = 2,488281/ 0,888671 = 2,8 USD
Trong chế độ lưu thông tiền giấy, giấy bạc ngân hàng không được đổi
tự do ra vàng theo hàm lượng của nó, do đó ngang giá vàng không còn là cơ
sở để hình thành TGHĐ. Lúc này việc so sánh hai đồng tiền với nhau được
thực hiện bằng cách so sánh sức mua của hai tiền tệ với nhau, gọi là ngang giá
sức mua của tiền tệ (Purchasing Power Parity)[4]
Ví dụ: Một hàng hóa A ở Mỹ có giá là 100 USD; ở Pháp là 82 EUR

Tỷ giá giao ngay (Spot rate): Là tỷ giá được thỏa thuận hôm nay,
nhưng việc thanh toán xảy ra trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo (T+2)
Tỷ giá kỳ hạn (Forward rate): Là tỷ giá được thỏa thuận ngày hôm nay,
nhưng việc thanh toán xảy ra sau đó từ ba ngày làm việc trở lên [6]
1.1.2.3. Căn cứ vào giá trị của tỷ giá
Tỷ giá danh nghĩa (Nominal exchange rate –NER): Là tỷ lệ trao đổi
giữa hai đồng tiền biểu hiện theo giá hiện tại, không tính đến bất kỳ ảnh
hưởng nào của lạm phát[16]
Tỷ giá thực (Real exchange rate – RER): Là tỷ giá có tính đến tác động
của lạm phát và sức mua của một cặp tiền tệ phản ánh tương quan giá cả nước
ngoài với giá cả trong nước. Qua đó, giá cả nước ngoài sẽ được chuyển đổi
thành giá cả tính bằng tiền tệ trong nước thông qua tỷ giá danh nghĩa. Tỷ giá
này đại diện cho khả năng cạnh tranh quốc tế của nước đó.[16]
1.1.2.4. Căn cứ vào cơ chế điều hành chính sách tỷ giá
Tỷ giá chính thức (Official rate): là tỷ giá do NHTW công bố, phản ánh
chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ. Ở Việt Nam, tỷ giá chính thức
là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.

http://svnckh.com.vn
7

Tỷ giá chợ đen (Black market rate): là tỷ giá được hình thành bên ngoài
hệ thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trường chợ đen quyết định
Tỷ giá cố định (Fixed rate): là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong
một biên độ giao động hẹp. Dưới áp lực của cung cầu trên thị trường, để duy
trì tỷ giá cố định, NHTW phải thường xuyên can thiệp làm cho dự trữ ngoại
hối quốc gia thay đổi.
Tỷ giá thả nổi hoàn toàn (Freely floating rate): là tỷ giá được hình
thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trường, NHTW không hề can
thiệp

Đường cung ngoại tệ
Cung ngoại tệ là lượng ngoại tệ mà thị trường muốn bán ra để thu về
nội tệ

Đồ thị 1-2: Đường cung ngoại hối
E(VND/USD)
Lƣợng USD
E2
D1
E1
Lượng USD
E1
E2
S1
D2
S
E(VND/USD)
D
S2

http://svnckh.com.vn
9

Khi lượng cung USD tăng, điều này làm cho giá USD giảm so với

USD.
P
i
*

P
i
E=
(1)

http://svnckh.com.vn
10

∆P và ∆P
*
là % thay đổi của mức giá cả (hay có thể nói là mức lạm
phát π) của Việt Nam và Mỹ. Từ (1) có P
i
= E x P
i
*

Theo lý thuyết, đến cuối năm thì:
P x (1+∆P) = E x (1+∆E) x P
i
*
x (1+∆ P
i
*
)

là lãi suất nội địa bằng lãi suất nước ngoài trừ đi sự tăng giá dự tính của đồng
nội tệ.
Xét trong trường hợp hai đồng tiền VND và USD (giả định các yếu tố
khác là không đổi).

∆P - ∆ P
i
*

1+ ∆ P
i
*

∆E =

http://svnckh.com.vn
11

E (VND/USD) 1 1’ 2
Đầu tư ra nước ngoài, việc quản lý của NHTW, các yếu tố về chính trị-
kinh tế, uy tín của đồng nội tệ… cũng là những yếu tố gây ảnh hưởng lên sự
biến động của tỷ giá.
1.2. Rủi ro tỷ giá
1.2.1. Khái niệm rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá là sự không chắc chắn về giá trị của một khoản thu nhập
hay chi phí bằng ngoại tệ trong tương lai do sự biến động của TGHĐ.[14]
Sự biến động của tỷ giá có thể tạo ra những rủi ro rất lớn đối với DN
khi tỷ giá biến động ngược chiều với mong đợi nhưng lại có thể mang lại một
khoản lợi nhuận bất thường nếu như tỷ giá biến động thuận chiều cho DN.
Như vậy, sự biến động của tỷ giá có thể gây ra tác động hai mặt: tích
cực và tiêu cực cho DN. Do đó, vấn đề đặt ra là DN phải đối phó trước sự
biến động tiêu cực của tỷ giá như thế nào.
Ví dụ về rủi ro tỷ giá
Một công ty của Mỹ ký một hợp đồng xuất khẩu một lô hàng trị giá
8,75 triệu GBP với một công ty của Anh, giao hàng sau 5 tháng tới. [13] Ngày 20/01/2009
Ngày 20/06/2009
Tỷ giá USD/GBP
1,6
1,680
Giá USD của lô hàng
1,6 x 8,75 = 14 triệu USD
1,680 x 8,75 = 14,7 triệu
USD

Bảng 1-4: Ví dụ về rủi ro tỷ giá
Như vậy, do sự thay đổi của tỷ giá USD/GBP, giá USD của tài sản sẽ

Công ty A của Việt Nam ký hợp đồng xuất khẩu gỗ chế biến sang Đức
ngày 2/03sẽ nhận thanh toán bằng đồng EUR. Giả sử giá trị hợp đồng là 1
triệu EUR. Ngày công ty A ký hợp đồng với đối tác, tỷ giá VND/EUR =

http://svnckh.com.vn
14

24.550. Ba tháng sau thanh toán hợp đồng, tỷ giá VND/EUR = 24.100. Khi
đó, công ty A phải chịu một khoản lỗ là: (24.550 – 24.100) x 1 triệu EUR =
450 triệu VND
Giá trị một hợp đồng nhập khẩu đồ gia dụng tử Australia của công ty B
của Việt Nam ký vào ngày 3/06 với tỷ giá VND/AUD = 13.900. Công ty B
phải thanh toán vào thời điểm 3/07, lúc đó tỷ giá là 14.150. Nếu hợp đồng trị
giá 1 triệu AUD, thì công ty B phải bù đắp do chênh lệch tỷ giá là:
(14.150-13.900) x 1 triệu AUD = 250 triệu VND
Rủi ro tỷ giá tác động đến lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
Ngoài ra, khi TGHĐ tăng lên (giả sử VND/USD), giá hàng hóa nước
ngoài tính bằng đồng nội tệ tăng lên, làm giảm nhập siêu, gây khó khăn cho
các DN NK sử dụng USD trong thanh toán. Khi TGHĐ giảm đi, gây tác động
tiêu cực cho các DN XK do đồng nội tệ lên giá so với ngoại tệ làm cho nhu
cầu về hàng hóa nhập khẩu ở nước ngoài giảm đi, xuất siêu giảm.
Tác động của rủi ro tỷ giá đối với các DN XNK Việt Nam hiện nay
được coi là một áp lực khá lớn. Một bài học đắt giá từ rủi ro tỷ giá của các
công ty Việt Nam không thể không kể tới công ty cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại
(PPC), công ty này đã phải gánh chịu một khoản lỗ khổng lồ vào khoảng giữa
năm 2008 từ khoản vay 37 tỷ JPY do phải chịu rủi ro kép từ sự biến động tiêu
cực củả đồng VND so với USD, và USD so với JPY. Thêm vào đó, sự “bảo
hộ” của NHNN đang dần nới lỏng, khi biên độ tỷ giá càng nới rộng thì rủi ro
sẽ càng lớn. Do vậy, các DN XNK Việt Nam cần phải chú trọng và thấy được
tầm quan trọng của việc dự báo tình hình biến động của tỷ giá cũng như việc

ta sẽ tham gia thị trường để kiếm lời, vì cơ hội này tồn tại không lâu. Chính

http://svnckh.com.vn
16

hoạt động của Nhà kinh doanh chênh lệch tỷ giá làm cho thị trường trở về
trạng thái cân bằng.[15]
Để hiểu rõ hơn về cách phòng ngừa rủi ro của Hedger ta xem xét ví dụ sau:
Giả sử ngày 10/01, một công ty xuất khẩu Việt Nam được thông báo là
sẽ nhận USD 1.000.000 từ việc bán hàng hoá cho nước ngoài sau hai tháng
tức là vào ngày 10/03. Về nguyên tắc, khoản thu nhập này sẽ phải chuyển đổi
ra VND để phục vụ sản xuất kinh doanh trong nước, do không chắc chắn về
tỷ giá giữa USD/VND sau hai tháng nữa, nên nếu tỷ giá USD/VND tăng nhà
xuất khẩu sẽ có lãi, ngược lại nếu giảm nhà xuất khẩu sẽ thiệt hại. Để đảm
bảo chắc chắn khoản thu nhập USD 1.000.000 đó bằng giá trị của ngày hôm
nay. Công ty xuất khẩu sẽ sử dụng một trong những công cụ phái sinh nói
trên để bảo hiểm rủi ro tỷ giá như sau:
Sử dụng công cụ kỳ hạn: Bán kỳ hạn USD 1.000.000 với tỷ giá là
18.000 VND/USD, có ngày giá trị rơi vào ngày nhận tiền là ngày 10/03. Giao
dịch này, công ty không phải chịu một khoản phí nào và qua đó biết chắc
chắn được giá trị số tiền mình thu được là bao nhiêu khi đến hạn nhận tiền bất
chấp sự tăng, giảm của tỷ giá giao ngay trên thị trường.
Sử dụng công cụ tương lai: Về nguyên tắc sử dụng thì hợp đồng tương
lai hoàn toàn tương tự như hợp đồng kỳ hạn. Tuy nhiên giao dịch hợp đồng
tương lai là giao dịch được chuẩn hoá và được giao dịch trên thị trường có tổ
chức đó là các Sở giao dịch, vì vậy đây là đặc điểm làm cho hợp đồng tương
lai có tính thanh khoản rất cao, còn giao dịch kỳ hạn được thực hiện trên thị
trường OTC (thị trường liên ngân hàng). Trước khi giao dịch hợp đồng tương
lai, người tham gia phải ký quỹ một khoản tiền nhất định vào tài khoản.


http://svnckh.com.vn
18

2.2. Các loại công cụ ngoại hối phái sinh
Công cụ ngoại hối là thỏa thuận giữa người mua và người bán để trao
đổi một đơn vị tiền tệ này lấy một số lượng tiền tệ khác theo một tỷ lệ cụ thể.
Nhìn chung, những công cụ trên thị trường ngoại hối phái sinh gồm có công
cụ giao ngay và công cụ phái sinh (Derivatives). Trong đó các công cụ phái
sinh có thu nhập từ các tài sản khác gọi là tài sản cơ sở (Underlying asset).
Công cụ ngoại hối phái sinh bao gồm các nhóm chính là: Công cụ kỳ hạn
ngoại hối, công cụ tương lai ngoại hối, công cụ hoán đổi ngoại hối và công cụ
quyền chọn ngoại hối.
2.2.1. Công cụ kì hạn ngoại hối (Currency forward)
Công cụ kỳ hạn ngoại hối là công cụ trong đó hai bên mua và bán cam
kết với nhau thực hiện mua hay bán một lượng ngoại hối nhất định với một tỷ
giá được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng giao dịch, nhưng thực hiện
thanh toán tại một thời điểm xác định trong tương lai.
Các giao dịch đối với công cụ kì hạn sẽ được thực hiện trên thị trường
kì hạn (không phải trên thị trường tập trung), thông qua mạng lưới viễn thông
giữa các NHTM lớn. Tại thời điểm đến hạn hợp đồng thì hai bên thanh toán
tiền mặt cho nhau hay bằng phýõng pháp chuyển khoản tại mức tỷ giá ðã thỏa
thuận trong hợp đồng F (tỷ giá kì hạn). Tỷ giá kì hạn được tính toán dựa trên
cơ sở tỷ giá giao ngay và mức chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền, thông
thường tỷ giá kỳ hạn được niêm yết dưới dạng điểm kỳ hạn trong từng
khoảng thời hạn như 1, 2, 3, 6, 12 tháng kể từ ngày giá trị của giao dịch giao
ngay.với:
i- i* = F- S (hay điểm kì hạn bằng chênh lệch lãi suất)

http://svnckh.com.vn
19

F-S
360
n
100%
x
x

Trích đoạn Các văn bản pháp lý điều chỉnh các giao dịch ngoại hối phái sinh Tình hình cung cấp các công cụ ngoại hối phái sin hở các ngân hàng Các doanh nghiệp Việt Nam và vấn đề phòng ngừa rủi ro tỷ giá Kết quả sử dụng công cụ ngoại hối phái sinh trong phòng ngừa rủ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status