Quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất - nhập khẩu tại Tổng công ty cổ phần đầu tư và Xuất nhập khẩu Foodinco - Pdf 33

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Văn Vang
LỜI MỞ ĐẦU

 Lý do chọn đề tài
Ngày ngay, với xu thế toàn cầu hóa, hoạt động của các doanh nghiệp không chỉ
bó hẹp trong phạm vi một quốc gia mà ngày càng mở rộng thông qua hoạt động xuất
nhập khẩu trên thị trường thế giới. Hoạt động xuất nhập khẩu rất quan trọng trong hội
nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Thông qua xuất khẩu các quốc gia khai thác được
lợi thế của mình, đồng thời nhập khẩu hàng hóa, công nghệ cho quá trình sản xuất và
nhu cầu tiêu dùng trong nước.
Trong một thời gian dài, để phục vụ cho các mục tiêu vĩ mô, tỷ giá hối đoái
được Nhà nước giữ ở mức ổn định tương đối, biến động tỷ giá không ảnh hưởng lớn
đến kết quả sản xuất kinh doanh, khiến các doanh nghiệp chưa quan tâm nhiều đến rủi
ro tỷ giá. Để ngày càng thích nghi với mức độ mở cửa, hội nhập với nền kinh tế thế
giới, nhiều chính sách đã được đề ra trong đó có việc Ngân hàng nhà nước liên tục
nới rộng biên độ tỷ giá. Cơ chế này cùng với sự biến động chung của kinh tế toàn cầu
đã khiến cho tỷ giá biến động tương đối trong khoảng vài năm gần đây. Cơ chế càng
linh hoạt thì rủi ro tỷ giá càng lớn và hiện tại rủi ro tỷ giá đang được đánh giá là một
trong 5 áp lực chính mà doanh nghiệp phải đối mặt trong kinh doanh bên cạnh chính
sách thuế, môi trường cạnh tranh, năng lực vốn, biến động thị trường. Do đó công tác
quản lý rủi ro tỷ giá được đặt ra như là một nhu cầu cần thiết tất yếu đối với các
doanh nghiệp có hoạt động thu chi bằng ngoại tệ. Chủ yếu là các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Xuất phát từ thực tế trên và qua quá trình thực tập tại công ty, em chọn đề tài
Luận văn tốt nghiệp:“Quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất - nhập khẩu tại
Tổng công ty cổ phần đầu tư và Xuất nhập khẩu Foodinco”.
 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng công ty cổ phần đầu
tư và xuất nhập khẩu Foodinco, biến động tỷ giá (2008 -2010) nguy cơ rủi ro tỷ
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền Trang 1
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Văn Vang

DANH MỤC BẢNG BIỂU
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền Trang 4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Văn Vang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa
DN
LNH
NHTM
NHNH
TTTD
XNK
NK
XK
Doanh nghiệp
Liên ngân hàng
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng nhà nước
Thị trường tự do
Xuất nhập khẩu
Nhập khẩu
Xuất khẩu
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền Trang 5
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Văn Vang
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI
RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU
Chương này đưa ra cái nhìn tổng quát về rủi ro tỷ giá và quản lý rủi ro tỷ giá.
Những lý thuyết được đưa ra ở trên là nền móng cho việc nghiên cứu thực tế phòng
ngừa rủi ro tỷ giá của đơn vị thực tập. Đồng thời đưa ra những ý kiến phù hợp cho
vấn đề quản lý rủi ro tỷ giá của doanh nghiệp hiệu quả hơn.

Rủi ro do môi trường hoạt động của tổ chức.
Rủi ro do nhận thức của con người.
Trong giới hạn của đề tài này chỉ đề cập đến rủi ro kinh tế. Một môi trường
kinh tế, nơi thường xuyên có khủng hoảng, lạm phát triền miên, giá cả thất thường,
cung cầu bất ổn, tỷ giá thay đổi chóng mặt, hàng hóa dịch vụ khan hiếm (thật và giả),
độc quyền không kiểm soát được, cạnh tranh công bằng chỉ nằm trên giấy... được coi
là những rủi ro lớn cho các doanh nghiệp. Đặc biệt, rủi ro tỷ giá là vấn đề lớn đối với
các doanh nghiệp XNK.
1.1.2 Rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá làm ảnh hưởng đến
giá trị kỳ vọng trong tương lai. Rủi ro này có thể phát sinh trong nhiều hoạt động khác
nhau của ngân hàng cũng như của DN. Mọi hoạt động mà dòng tiền thu vào phát sinh
bằng một loại đồng tiền trong khi dòng tiền chi ra lại phát sinh bằng một loại đồng
tiền khác đều chứa đựng nguy cơ rủi ro tỷ giá.
Rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập là loại rủi ro thường xuyên gặp phải và
đáng lo ngại nhất đối với các doanh nghiệp có hoạt động XNK mạnh. Sự thay đổi tỷ
giá ngoại tệ so với nội tệ làm thay đổi giá trị kỳ vọng của các khoản thu hoặc chi
ngoại tệ trong tương lai khiến cho hiệu quả hoạt động XNK bị ảnh hưởng đáng kể,
thậm chí bị đảo lộn.
1.1.3 Rủi ro tỷ giá đối với hoạt động xuất khẩu
Trong hoạt động xuất khẩu, vì lý do cạnh tranh và nhiều lý do khác khiến DN
thường xuyên bán hàng trả chậm trong một khoảng thời gian nhất định. Ở thời điểm
ký kết hợp đồng, tỷ giá ngoại tệ so với VND đã biết. Nhưng đến thời điểm thanh toán,
tỷ giá như thế nào DN chưa biết. Đơn giản là vì điều này chưa xảy ra. Chính sự chưa
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền Trang 7
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Văn Vang
biết rõ tỷ giá này tiềm ẩn rủi ro tỷ giá. Ví dụ dưới đây minh họa cách nhận dạng rủi ro
tỷ giá khi DN ký kết một hợp đồng xuất khẩu.
Ví dụ :
Giả sử ngày 04/08 công ty Sagonimex thương lượng ký kết hợp đồng xuất

tỷ giá.
- Nếu đến hạn thanh toán, USD xuống giá so với VND thì bên cạnh lợi nhuận
do hoạt động NK đem lại, công ty còn kiếm thêm được khoản lợi nhuận tăng thêm do
USD xuống giá so với VND làm cho chi phí NK giảm tương đối.
- Ngược lại, nếu đến hạn thanh toán USD lên giá so với VND thì chi phí NK
kỳ vọng bằng VND của hợp đồng NK trên tăng lên. Sự gia tăng chi phí này làm cho
lợi nhuận kỳ vọng từ hợp đồng NK giảm đi thậm chí khiến cho hợp đồng có thể trở
nên lỗ nếu như sự lên giá USD quá mạnh. Chẳng hạn, vào ngày thanh toán nếu
USD/VND = 17.050 thì cứ mỗi USD NK làm cho chi phí gia tăng 200VND so tỷ giá
lúc thương lượng hợp đồng. Toàn bộ hợp đồng trị giá 200.000USD, công ty bị thiệt
hại 200 x 200.000 = 40.000.000 VND.
Tóm lại: Xét trên 1 hợp đồng, sự rủi ro mà cụ thể ở đây là thiệt hại có thể
chấp nhận được, bởi con số này không lớn. Nhưng xét trong toàn bộ hoạt động xuất
nhập khẩu, doanh nghiệp có đến hàng trăm hợp đồng như vậy hoặc có những hợp
đồng có giá trị lớn hơn thì thiệt hại sẽ lớn hơn rất nhiều. Như thế sẽ ảnh hưởng đến
lợi nhuận, thậm chí đảo ngược kết quả kinh doanh (doanh nghiệp có thể bị lỗ).
1.2 Tác động của rủi ro tỷ giá
Nhìn chung, rủi ro tỷ giá có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của DN XNK; thể
hiện ở các khía cạnh sau:
1.2.1 Tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Sức cạnh tranh của DN tập trung ở khả năng quyết định giá cả của DN so với
đối thủ trên thị trường. Hoạt động trong môi trường rủi ro tỷ giá biến động, DN luôn
phải đối phó với tổn thất ngoại hối, bằng cách nâng giá bán để trang trải tổn thất nếu
xảy ra. Điều này làm cho giá cả của DN trở nên kém hấp dẫn và khả năng cạnh tranh
của DN giảm sút. Rủi ro tỷ giá phát sinh trong hoạt động của DN có thể gây ra ba loại
tổn thất ngoại hối.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền Trang 9
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Văn Vang
• Tổn thất giao dịch
Tổn thất giao dịch phát sinh khi có các khoản phải thu hoặc phải trả bằng ngoại

, S
0
lần lượt là tỷ giá ở
thời điểm t và thời điểm gốc.
V là giá trị tài sản tính bằng ngoại tệ.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền Trang 10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Văn Vang
Thì ta có hàm tổn thất giao dịch ngoại hối như sau: ∆V = V. ∆S. Đây là hàm bậc nhất
có dạng y = ax trong đó V chính là hệ số góc, dùng để đo lường mức độ tổn tất giao
dịch ngoại hối.
• Tổn thất kinh tế
Tổn thất kinh tế là tổn thất phát sinh do sự thay đổi của tỷ giá làm ảnh hưởng
đến dòng tiền quy ra nội tệ hoặc ngoại tệ của DN. Tổn thất kinh tế xảy ra tương tự như
tổn thất giao dịch, chỉ khác biệt ở chỗ nó là những khoản tổn thất không xuất phát từ
các khoản phải thu hoặc phải trả có hợp đồng rõ ràng mà từ dòng tiền hoạt động của
DN. Chẳng hạn, sự lên giá của nội tệ làm sụt giảm doanh thu xuất khẩu của DN, do
hàng xuất khẩu bây giờ trở nên đắt đỏ hơn đối với người tiêu dùng nước ngoài. Hoặc
giả, chi phí đầu vào của DN gia tăng do ngoại tệ lên giá so với nội tệ khi đại đa số
nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất từ nguồn NK. Tổn thất kinh tế nói chung
liên quan đến vị thế cạnh tranh tương đối của DN, theo đó do ảnh hưởng của biến
động tỷ giá khiến cho khả năng cạnh tranh của DN giảm sút và làm ảnh hưởng đến
dòng tiền hoạt động nói chung của DN. Không giống như tổn thất giao dịch, tổn thất
kinh tế thường không thể kế hoạch hoá hay dự báo chính xác được.
Với hàm số xác định tổn thất giao dịch ngoại hối, ta thấy rằng: đối với tổn thất
giao dịch thì V là hằng số đã được cam kết trong hợp đồng, trong khi đối với tổn thất
kinh tế thì V thay đổi, tùy theo dòng tiền hoạt động của DN. Do đó, tổn thất kinh tế có
thể xác định theo công thức sau: ∆V = CF
t
. ∆S
t

chính từ đơn vị tính toán ngoại tệ sang đơn vị nội tệ. Về kinh tế, giá trị của DN hoàn
toàn giống nhau ở hai quốc gia. Nhưng khi chuyển đổi, do tác động của sự thay đổi tỷ
giá, nên giá trị DN có thể khác nhau. Tuy nhiên, loại tổn thất này ít khi phát sinh trong
hoạt động của DN Việt Nam.
Tóm lại, rủi ro tỷ giá là rủi ro do sự thay đổi của tỷ giá có thể gây ra tổn thất
cho DN. Ba loại tổn thất trên gắn liền với hoạt động của DN. Ngoài những tổn thất
này, rủi ro tỷ giá còn gây ra sự bất ổn cho hoạt động của DN. Từ đó, tác động chung
đến rủi ro của DN và làm cho giá trị DN sụt giảm.
1.2.2 Tác động đến khả năng chịu đựng tài chính của doanh nghiệp
• Tác động bất ổn đến hoạt động doanh nghiệp
Rủi ro tỷ giá tác động đến việc hoạch định tài chính DN thường thấy trong khi
phân tích và xem xét dự án đầu tư mà dòng tiền trong tương lai chịu ảnh hưởng bởi sự
biến động của tỷ giá ngoại hối trong tương lai. Chẳng hạn, chúng ta xem xét quyết
định có đầu tư hay không vào một dự án mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu. Một trong
những chỉ tiêu đánh giá xem có nên đầu tư hay không vào dự án này là giá trị hiện tại
ròng NPV. Công thức chung để tính NPV như sau:
NPV =
( )

=
+
n
t
t
t
WACC
CF
0
1
Trong đó:

( )

=
+
n
t
t
t
r
CF
1
1
Trong đó:
CF
t
là dòng tiền kỳ vọng của doanh nghiệp
r là suất chiết khấu thích hợp dùng để xác định hiện giá của dòng tiền kỳ vọng.
Suất chiết khấu r phản ánh rủi ro trong hoạt động của DN. Do rủi ro tỷ giá, dòng tiền
của DN trở nên bất ổn. Để phản ứng lại sự bất ổn này nhà đầu tư trên thị trường chứng
khoán phải tăng suất chiết khấu r khiến cho giá trị DN giảm.
⇒ Nhận xét:
Sự biến động tỷ giá có tác động hai mặt đối với doanh nghiệp: Mặt tích cực
của nó có thể đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận bất thường. Mặt tiêu cực của nó là
có thể gây ra tổn thất cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, tùy theo biến động của tỷ giá, quy
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền Trang 13
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Văn Vang
mô của doanh nghiệp và thiệt hại do biến động tỷ giá gây ra mà doanh nghiệp có
những quyết định Quản trị rủi ro phù hợp.
1.3 Quản trị rủi ro tỷ giá
1.3.1 Quản trị rủi ro

nguyên nhân trong đó có nguyên nhân trực tiếp như cung cầu ngoại tệ, lạm phát, lãi
suất, cán cân thanh toán quốc tế,... Nguyên nhân gián tiếp như tâm lý, kì vọng của các
chủ thể tham gia vào thị trường ngoại hối...
1.3.4 Đo lường rủi ro tỷ giá
Bởi vì rủi ro có nhiều loại nên một DN không thể nào cùng một lúc kiểm soát,
phòng ngừa tất cả rủi ro. Do đó, cần phải phân loại rủi ro để biết được đối với DN
loại rủi ro nào xuất hiện nhiều, loại rủi ro nào xuất hiện ít, loại nào gây ra hậu quả
nghiêm trọng, loại nào gây ra hậu quả không nghiêm trọng… từ đó có biện pháp quản
trị rủi ro thích hợp. Kế đó, xác định tần suất xuất hiện rủi ro và mức độ nghiêm trọng
của rủi ro. Tỷ giá đang được đánh giá là một trong 5 áp lực chính mà DN phải đối
mặt. Vì vậy cần quan tâm đến vấn đề kiểm soát và phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
1.3.5 Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro tỷ giá
Là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình
hoạt động… để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng
không mong đợi từ rủi ro tỷ giá có thể đến với DN. Các biện pháp cơ bản để kiểm soát
rủi ro bao gồm: Các biện pháp né tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu tổn thất,
tài trợ rủi ro. Trước khi đưa ra các biện pháp kiểm soát phòng ngừa rủi ro tỷ giá, các
DN luôn đánh giá sự biến động tỷ giá thông qua việc dự báo tỷ giá. Trên thị trường tài
chính nói chung và thị trường hối đoái nói riêng các chuyên gia thường dùng 2 cách
phân tích sau đây để dự báo giá:
+ Phân tích cơ bản: là phương pháp phân tích tập trung vào việc nghiên cứu
các lý do hoặc nguyên nhân làm cho tỷ giá tăng lên hoặc giảm xuống. Nó chú ý đến
các lực lượng tác động đến cung cầu tiền tệ trên thị trường: lãi suất, lạm phát, tăng
trưởng kinh tế, XNK, đầu tư… Ý tưởng của phương pháp này là tiến đến một giá trị
dự đoán về giá trị sinh lời tiềm ẩn của một thị trường để xác định xem thị trường
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền Trang 15
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Văn Vang
được đánh giá cao hơn hoặc thấp hơn giá trị thực. Phần khó nhất của phương pháp
này là quyết định xem thông tin nào và bao nhiêu tiền đã được tính vào cơ cấu giá
hiện hành. Các lý thuyết chính của phân tích cơ bản là : Lý thuyết đồng giá sức mua

Do đó điều khoản này trong hợp đồng còn được gọi là điều kiện đảm bảo theo giá cả
hàng hóa. Theo đó, nếu tỷ giá của đồng tiền thanh toán tăng, giá hàng XNK sẽ được
điều chỉnh giảm xuống. Nếu tỷ giá của đồng tiền thanh toán giảm, giá sẽ được điều
chỉnh tăng. Căn cứ để xác định sự tăng giảm tỷ giá của đồng tiền thanh toán do hai bên
thỏa thuận, có thể là vàng, một đồng tiền khác tương đối ổn định, rổ tiền tệ… Khi quy
định điều khoản này trong hợp đồng, các bên có thể đưa ra một mức giới hạn miễn trừ
theo đó chỉ khi tỷ giá biến động quá mức đó mới thực hiện điều chỉnh giá.
• Áp dụng điều khoản chia sẻ rủi ro
Theo điều khoản này, khi ký hợp đồng ngoại thương, các bên cam kết với nhau
mỗi bên sẽ chịu một phần hậu quả của rủi ro do biến động tỷ giá hối đoái gây nên
trong khoản thời gian từ lúc ký hóa đơn cho đến lúc thanh toán. Thường tỷ lệ quy định
là mỗi bên chịu 50% rủi ro, nhưng các bên có thể thương lượng áp dụng một tỷ lệ
khác. Ngoài ra trong hợp đồng ngoại thương, các bên có thể quy định những điều
khoản quyền chọn cho phép khi tỷ giá biến động tới một mức nào đó, trong những
điều kiện nhất định, các bên có thể sử dụng một đồng tiền khác làm đồng tiền thanh
toán thay cho đồng tiền đã quy định trong hợp đồng.
• Các kỹ thuật bảo hiểm hoạt động
DN có thể sử dụng các kỹ thuật hoạt động để bảo hiểm như ghi hóa đơn bằng
bản tệ, áp dụng chiến lược lead/lag (đẩy mạnh việc thanh toán hay làm chậm quá trình
thanh toán) và netting. Ghi hóa đơn bằng bản tệ thì DN XK sẽ không phải gánh chịu
rủi ro tỷ giá nữa nhưng không phải lúc nào DN cũng có thể thực hiện được điều này
do còn phụ thuộc vào người mua. Nếu đồng tiền thanh toán đang bị xuống giá, DN
XK nên trì hoãn thanh toán (lag) còn DN NK nên đẩy nhanh thanh toán (lead) do hợp
đồng đang bị mất giá. Ngược lại, nếu đồng tiền thanh toán đang lên giá, DN XK nên
đẩy nhanh thanh toán còn DN NK nên trì hoãn thanh toán. Netting là biện pháp mà
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền Trang 17
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Văn Vang
DN thực hiện một giao dịch với trạng thái đối nghịch trạng thái ngoại tệ hiện tại của
DN. Mặc dù các kỹ thuật hoạt động đơn giản nhưng việc áp dụng các kỹ thuật này phụ
thuộc rất nhiều vào tương quan giữa người mua và người bán do hệ quả của các giải

trường ngoại hối, DN biết chắc được mình sẽ thu được bao nhiêu VND từ hợp đồng
XK, do đó, tránh được rủi ro sự biến động của tỷ giá. Tuy nhiên, hiệu quả của công cụ
này phụ thuộc nhiều vào khả năng chi trả đúng hạn của khách hàng.
• Lựa chọn các công cụ phái sinh trên thị trường tiền tệ
Ngoài ra DN còn có thể lựa chọn các công cụ phái sinh do các ngân hàng cung
cấp để thực hiện bảo hiểm tỷ giá, phòng tránh rủi ro có thể xẩy ra. Lâu nay, theo xu
hướng chung của thế giới, tất cả các ngân hàng thương mại ở Việt Nam đều triển khai
các nghiệp vụ giao dịch hối đoái như:
+ Spot (giao dịch giao ngay): Là giao dịch mà hai bên thực hiện mua, bán một
lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán
trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo. Giao dịch này phù hợp với các DN có nguồn thu
chi ngoại tệ nhỏ, không có kế hoạch ổn định.
+ Forward (giao dịch kỳ hạn): Là giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua,
bán với nhau một lượng ngoại tệ theo một tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được
thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai. Khách hàng có thể xác định tỷ giá
ngay tại thời điểm ký hợp đồng và hạn chế một phần rủi ro biến động tỷ giá. Loại hình
này thích hợp với các DN có kế hoạch thu chi ngoại tệ ổn định, ít có kinh nghiệm về
sự biến động tỷ giá hàng ngày.
+ Swap (giao dịch hoán đổi): Là giao dịch đồng thời mua và bán cùng một
lượng ngoại tệ (chỉ có 2 ngoại tệ được sử dụng trong giao dịch), trong đó kỳ hạn thanh
toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời
điểm ký hợp đồng. Giao dịch này cho phép DN tận dụng lợi thế lãi suất của các đồng
tiền và quản lý hiệu quả nguồn vốn ngoại tệ của mình.
+ Option (giao dịch quyền lựa chọn): Là giao dịch giữa bên mua quyền và
bên bán quyền, trong đó bên mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc
bán một lượng ngoại tệ xác định ở một mức tỷ giá xác định trong một khoảng thời
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền Trang 19
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Văn Vang
gian thỏa thuận trước. Nếu bên mua quyền lựa chọn thực hiện quyền của mình, bên
bán quyền có nghĩa vụ bán hoặc mua lượng ngoại tệ trong hợp đồng theo tỷ giá thỏa

1.4 Vai trò của quản lý rủi ro tỷ giá
Quản lý rủi ro tỷ giá có vai trò vô cùng quan trọng vì nó trực tiếp ảnh hường
đến lợi nhuận của DN. Nếu DN có những chương trình quản lý rủi ro tỷ giá phù hợp,
nó sẽ bảo vệ và đóng góp những giá trị gia tăng cho DN thông qua việc hạn chế những
tổn thất DN có thể gặp phải. Ngoài ra, có chiến lược phòng ngừa rủi ro tỷ giá sẽ giúp
DN thực hiện những kế hoạch trong tương lai có tính nhất quán và kiểm soát, góp
phần phân bổ và sử dụng hiệu quả những nguồn lực trong DN và trên hết là góp phần
tối đa hóa giá
trị DN. Cụ thể vai trò của quản lý rủi ro tỷ giá trong DN thể hiện ở những khía cạnh
sau:
- Tính cạnh tranh về giá cả của hàng hóa, dịch vụ mà DN cung ứng, sản xuất ra
được duy trì và cải thiện trên thị trường nhất là các hàng hóa XKvà các sản phẩm NK
hoặc có nguồn gốc từ nguyên vật liệu NK.
- Các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận được duy trì và đáp ứng đúng mục tiêu đề ra
từ đó có tác động tốt đên tâm lý của nhà đầu tư. Đồng thời từ việc doanh thu, lợi
nhuận ít bị ảnh hưởng từ biến động của rủi ro tỷ giá sẽ khiến cho giá trị của cổ phiếu
của các DN cổ phần được duy trì và tăng cao làm tăng giá trị thị trường của DN. Điều
này còn có lợi cho DN trong việc huy động các nguồn vốn với chi phí thấp từ đó sản
xuất kinh doanh có hiệu quả hơn.
- Giúp DN có thể dễ dàng hoạch định các chính sách tài trợ và đầu tư, từ đó tận
dụng được các cơ hội tốt cho việc đầu tư và sản xuất và kinh doanh.
- Việc quản lý tốt rủi ro tỷ giá ngoài ra còn giúp DN có thể tận dụng được
những biến động có lợi của tỷ giá trên thị trường.
- Giúp DN có thể dễ dàng họach định chiến lược phát triển trong tương lai sang
các thị trường quốc tế.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền Trang 21
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Văn Vang
CHƯƠNG II
HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ
GIÁ TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XUẤT NHẬP

vào hoạt động sản xuất chế biến lương thực, xay xát chế biến phục vụ chăn nuôi và
các ngành công nghiệp khác. Năm 1987 Công ty trực thuộc Bộ Nông Nghiệp. Nhiệm
vụ của Công ty chuyển từ điều hành, phân phối lương thực sang huy động giao nộp
sản phẩm cho trung ương về thuế nông nghiệp, đạt quan hệ mua bán sản phẩm lương
thực hàng hoá với các hợp tác xã theo giá thoả thuận.
• Từ năm 1990 - 1996 Có tên gọi là Công ty lương thực Trung Ương III. Và
hoạt động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước.
• Năm 1996: Trở thành doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Lương thực
Miền Nam. Đổi tên là Công ty Lương thực và Công nghiệp Thực phẩm.
• Ngày 09/12/2004 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT có quyết định
4448/QĐ-BNN/TCCB về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Lương thực và
CNTP thành Công ty cổ phần. Ngày 26/03/2005 Công ty cổ phần lương thực và
CNTP FOODINCO đã tiến hành Đại hội đồng cổ đông thành lập và chính thức đi vào
hoạt động từ ngày 01/04/2005.
Căn cứ Nghị quyết số: 40 NQ-ĐHĐCĐ của Đại Hội đồng cổ đông Công ty cổ
phần Lương thực và Công nghiệp thực phẩm ngày 28/09/2007 V/v chuyển đổi Công
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền Trang 23
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Văn Vang
ty Cổ phần Lương thực và Công nghiệp thực phẩm FOODINCO thành Tổng Công ty
Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu FOODINCO.
2.1.1.2. Cổ đông chiến lược
Kể từ khi chuyển đổi thành công ty cổ phần (09/2007). Mức độ vốn chủ sở
hữu tăng mạnh. Cổ phần của Foodinco được sở hữu lâu dài bởi các cổ đông lớn:
• Tổng công ty lương thực Miền Nam (VINAFOOD II). Hằng năm xuất khẩu
hàng triệu tấn lương thực với kim ngạch gần 1 tỷ USD, tiềm lực tài chính lớn mạnh.
• Tập đoàn ALPHANAM là 1 trong những doanh nghiệp lớn của Việt Nam. Có
tiềm năng tài chính, kinh nghiệm trong đầu tư tài chính, chứng khoán, sản xuất kinh
doanh sơn, cầu thang máy, bao bì...
• Công ty quản lý vốn East Wing, HongKong, có tiềm lực tài chính và kinh
nghiệm trong việc đầu tư tài chính, chứng khoán và bất động sản.

Lào
BAN KIỂM SOÁT
CÁC PHÓ TGĐ
Phòng TCKT
Phòng Đầu tư
Phòng KDTM
TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
CTY CP
1. Foodinco
Tây Nguyên
2. Xây lắp &
TM C.M.S
3. Đầu tư & XD
Thiên Danh An


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status