Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HOÀNG THÀNH

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÂM

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận được rất
nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. TS Nguyễn Thị Tâm,
người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện
nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa sau đại học -
trường Đại học Kinh tế và QTKD - Đại học Thái nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành
quá trình học tập và thực hiện luận văn của mình.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công tác tại
NHNN&PTNT tỉnh Bắc Ninh, đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp
thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn
thành chương trình học tập và thực hiện Luận văn này.

Tác giả luận văn
6. Kết cấu luận văn 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI 4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 4
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại 4
1.1.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 5
1.1.3. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại 10
1.1.4. Khái niệm về quản lý rủi ro tín dụng 19
1.1.5. Quy trình quản lý RRTD 20
1.1.6. Nội dung quản trị RRTD 22
1.1.7. Các nghiệp vụ phòng chống rủi ro tín dụng 30
1.1.8. Xử lý rủi ro tín dụng 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
1.2. Thực tiễn vấn đề rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng
thương mại 35
1.2.1. Tình hình rủi ro tín dụng và các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của
các nước trên thế giới 35
1.2.2. Tình hình rủi ro tín dụng và các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của
các ngân hàng thương mại Việt Nam 42
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 45
2.1.1. Những RRTD trong hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT tỉnh Bắc
Ninh đã gặp là gì? 45
2.1.2. NHNN&PTNT tỉnh Bắc Ninh đã quản lý RRTD như thế nào? 45
2.1.3. Giải pháp nào để tăng cường quản lý RRTD đối với NHNN&PTNT tỉnh
Bắc Ninh trong giai đoạn tới? 45

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH 84
4.1. Định hướng quản lý rủi ro tín dụng kinh doanh tại Chi nhánh ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh 84
4.1.1. Cơ hội và thách thức đối hoạt động kinh doanh Ngân hàng 84
4.1.2. Định hướng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Bắc Ninh 85
4.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh 88
4.2.1. Xây dựng chính sách cho vay đúng đắn, đa dạng hóa hoạt động cho vay 89
4.2.2. Thực hiện nghiêm túc các quy chế tín dụng 90
4.2.3. Tăng cường kiểm tra tư cách pháp nhân của đối tượng cho vay 91
4.2.4. Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng, đồng thời có
chính sách đãi ngộ thích hợp 92
4.2.5. Hoàn thiện công tác đảm bảo tiền vay 93
4.2.6. Tăng cường giám sát và quản lý các khoản vay 95
4.2.7. Sử dụng các công cụ phái sinh 95
4.2.8. Ngăn ngừa các khoản vay khó đòi và tổn thất tín dụng 96
4.2.9. Xử lý các khoản nợ khó đòi 97
4.2.10. Mở rộng cạnh tranh 98
4.3. Một số kiến nghị 99
4.3.1. Kiến nghị với Chính Phủ, UBND tỉnh 99
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 99
4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 100
KẾT LUẬN 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Bảng 3.3. Kết quả tài chính 2009-2011 59
Bảng 3.4: Tình hình dư nợ tín dụng phận theo nhóm nợ 2009-2011 68
Bảng 3.5. Rủi ro tín dụng thể hiện qua NQH theo thời gian quá hạn 69
Bảng 3.6: Rủi ro tín dụng thể hiện qua NQH phân theo ngành kinh tế 70
Bảng 3.7: Rủi ro tín dụng qua tiêu chí NQH 70
Bảng 3.8: Rủi ro tín dụng thể hiện qua NQH Phân theo loại cho vay 2009 -2011 71
Bảng 3.9: Nguyên nhân rủi ro từ phía ngân hàng 77
Bảng 3.10: Nguyên nhân nợ quá hạn của khách hàng 79
Bảng 3.11: Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh 82

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Chu trình kiểm soát tín dụng liên tục 21
S¬ ®å 1.2: Ng¨n ngõa vµ xö lý rñi ro tÝn dông 22
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức 54 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận văn
Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống Ngân hàng thương
mại (NHTM) Việt Nam, mang lại 80-90% thu nhập của Ngân hàng. Tuy nhiên,

2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Mục đích của luận văn là làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn của quản
lý RRTD của NHNN&PTNT tỉnh Bắc Ninh trong giại đoạn hiện nay và đề xuất
phương hướng hoàn thiện trong thời gian tới.
Đề đạt được mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ:
(1) Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và cơ sở thực tiễn về rủi ro tín
dụng và quản lý rủi ro tín dụng.
(2) Phân tích thực trạng quản lý RRTD, đo lường RRTD trong hoạt động
kinh doanh của NHNN&PTNT tỉnh Bắc Ninh.
(3) Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý để ngăn ngừa, hạn chế RRTD và
thu hồi các khoản tín dụng đã xử lý rủi ro của NHNN&PTNT tỉnh Bắc Ninh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại, trong khuôn khổ luận văn
đề cập đến hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại ở khía cạnh cho vay.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung vào nghiên cứu những vấn đề lý luận
và thực tiễn về hoạt động tín dụng, nợ quá hạn và nợ xấu là nguyên nhân chính tạo
ra rủi ro tín dụng.
Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu tiến hành trên phạm vi các tổ
chức, cá nhân, doanh nghiệp vay vốn tại NHNN&PTNT tỉnh Bắc Ninh.
Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu các số liệu từ năm 2009 đến năm 2011.
4. Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa có bổ sung những vấn đề lý luận cơ bản về RRTD và quản lý
RRTD trong hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam.
- Khái quát thực trạng RRTD, quản lý RRTD của NHNN&PTNT tỉnh Bắc
Ninh trong giai đoạn 2009 - 2011.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp với NHNN&PTNT tỉnh Bắc Ninh nhằm hạn
chế RRTD trong thời gian tới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
NHTM có lịch sử hình thành và phát triển hết sức phong phú. Cùng với sự
phát triển của sản suất, lưu thông hàng hoá và tiền tệ, sự phát triển của các chế độ
xã hội, chức năng của NHTM ngày càng phong phú và hoàn thiện.
Ta có thể nhận thấy ngày nay hoạt động của Ngân hàng ngày càng phát triển
trên tất cả các phương diện, từ sự ra đời của các dịch vụ Ngân hàng mới cho tới sự
xuất hiện của các tập đoàn Ngân hàng có quy mô toàn cầu. Tuỳ theo chính sách kinh
tế của mỗi quốc gia, dẫn tới có nhiều khái niệm khác nhau về NHTM. Theo Luật
ngân hàng Pháp: NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thường xuyên
nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hoặc hình thức khác, các số tiền mà họ
dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, TD hay dịch vụ tài chính. Theo luật
ngân hàng Đan Mạch: NHTM là những nhà băng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận
tiền ký thác, buôn bán vàng bạc, hành nghề thương mại, các giá trị địa ốc, các phương
tiện TD và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm… Còn
theo Luật các TCTD năm 2010 của Việt Nam tại khoản 1 Điều 4, chương I quy định:
Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động

nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ khác [6].
Đối với các doanh nghiệp, tín dụng ngân hàng là việc sử dụng vốn ngân hàng
hoặc sử dụng các cam kết cung cấp vốn của nền kinh tế trong một thời gian nhất
định với nguyên tắc hoàn trả lãi và gốc hoặc trả phí cho việc sử dụng đó.
Tín dụng là một giao dịch vốn liên quan đến bên cho vay (một hoặc nhiều
ngân hàng hay các định chế tài chính khác) và bên đi vay (một hoặc nhiều ngân
hàng, các định chế tài chính, cá nhân, doanh nghiệp). Bên cho vay sẽ chuyển giao
quyền sử dụng vốn cho bên đi vay trong một thời gian nhất định theo thoả thuận,
bên vay có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho bên cho vay.
Trong khái niệm tín dụng của ngân hàng ta có thể thấy có yếu tố thời gian và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
do đó mang theo những rủi ro có thể xảy ra, vì vậy hoạt động tín dụng cần phải tuân
thủ những nguyên tắc nhất định, có 03 nguyên tắc chung:
- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn đã quy định
trong hợp đồng tín dụng.
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.
- Vốn vay phải được đảm bảo bằng hàng hoá có giá trị tương đương.
Tín dụng ngân hàng là một quan hệ rất phức tạp, thể hiện ở chính sự tách rời
giữa quyền quản lý và quyền sử dụng. Các NHTM khi cho vay phải xác định được
khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đúng thời hạn thoả thuận. Quá trình
cấp tín dụng được bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết
thúc khi kế toán viên tất toán, thanh lý hợp đồng tín dụng. Công việc của một cán
bộ tín dụng đối với một khoản vay được coi là hoàn thành khi cán bộ tín dụng thu
đủ gốc và lãi. Cán bộ tín dụng phải thực hiện các bước kiểm tra trước, trong và sau
khi cho vay để biết rằng vốn của ngân hàng được giao cho ai, làm gì, vốn vay đang
ở trạng thái nào, khả năng thu hồi và có những biện pháp xử lý kịp thời. Hay nói

c) Căn cứ vào mục đích vay vốn
Theo tiêu chí này, các khoản vay được phân chia thành các loại dưới đây:
Tín dụng bất động sản: đây là các khoản tín dụng đầu tư vào bất động sản
bao gồm:
Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai.
Tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ, trang trại
và bất động sản ở nước ngoài.
Tín dụng công thương nghiệp: đây là khoản tín dụng cấp cho doanh nghiệp để
trang trải các chi phí như: mua hàng hóa, nguyên vật liệu, trả thuế và chi trả lương.
Tín dụng nông nghiệp: là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt động nông
nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn
nuôi gia súc.
Tín dụng tiêu dùng: là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình để mua
sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà di động, trang thiết bị trong nhà…
d) Dựa vào phương thức vay vốn:
Cho đến nay, các ngân hàng thường sử dụng các phương thức cho vay phổ
biến trên cơ sở thỏa thuận với khách gồm:
Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khánh hàng và tổ chức tín dụng thực
thiện thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết hợp đồng tín dụng, thường được áp dụng
cho những khách hàng có nhu cầu vốn không thường xuyên.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoản thời gian nhất định. Hình
thức cho vay này phục vụ cho những khách hàng có nhu cầu vốn lưu động thường
xuyên, có mục đích sử dụng vốn, có kế hoạch và phương án vay vốn rõ ràng, có uy
tín với ngân hàng. Khách hàng chỉ cần ký lại hợp đồng tín dụng với điều kiện tổng
dư nợ không vượt quá hạn mức đã ký

cơ cấu hiện đại, hợp lý và hiệu quả.
Thứ 4, Tín dụng ngân hàng góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa điều tiết thị
trường kiểm soát giá trị đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tế
giữa các nước.
Thứ 5, tín dụng ngân hàng mang lại nguồn thu lớn cho NSNN thông qua thuế
thu nhập và lãi từ ủy thác đầu tư vốn chính phủ.
Thứ 6, tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến
nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo ổn định chính trị xã hội.
b. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với NHTM
Tín dụng ngân hàng là hoạt động cơ bản, là nguồn thu lợi chủ yếu của các
NHTM. Chức nằng khởi đầu và truyền thống của NHTM là tín dụng. Mặc dù
NHTM hiện đại đã mở mang nhiều dịch vụ ngân hàng ngoài tín dụng, nhưng cho
đến nay, nghiệp vụ huy động vốn và cho vay vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong doanh
thu và lợi nhuận ngân hàng. Bất kỳ sự trục trặc nào trong hoạt động tín dụng ngân
hàng cũng tác động tiêu cực, không chỉ đến hoạt động tín dụng, mà đến tất cả các
hoạt động khác của ngân hàng. Đối với những nước kém và đang phát triển như
nước ta, các NHTM đa phần lấy tín dụng ngân hàng làm hoạt động chính.
Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển các dịch vụ ngân hàng khác. Một
mặt, các dịch vụ ngân hàng khác được phát triển trên chính các chủ thể có quan hệ tín
dụng với ngân hàng. Mặt khác, hoạt động tín dụng ngân hàng, nếu suôn sẻ, cũng cấp
nguồn tài trợ cho các hoạt động khác thông qua nguồn thu hút được, cũng như thông
qua lợi nhuận đầu tư cho cơ sở hạ tầng dịch vụ. Nếu hoạt động tín dụng không tốt,
khách hàng sẽ ngần ngại khi sử dụng dịch vụ tại ngân hàng. Bởi vì, bản thân các dịch
vụ ngân hàng thường liên quan đến nhau, nhất là liên qua đến tín dụng.
Tín dụng ngân hàng giúp NHTM thực thi các hoạt động kiểm soát hỗ trợ cho
các khoản đầu tư trực tiếp của ngân hàng vào doanh nghiệp. Trong thực tế, nhiều
ngân hàng đã chuyển các khoản vay thành đầu tư khi muốn kiểm soát doanh nghiệp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


hiện do nhiều lý do.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
- Mặt khác, xuất hiện một số khoản vay cái sai lầm ngay trong quá trình cho
vay, hoàn toàn do khả năng phân tích yếu kém từ phía ngân hàng hoặc quyết đinh
cho vay vội vã.
Với các lý do trên, trong hoạt động ngân hàng rủi ro tín dụng thường xuyên
xảy ra và dẫn đến những tổn thất lớn cho ngân hàng. Rủi ro tín dụng là rủi ro về sự
tổn thất tài chính (trực tiếp hoặc gián tiếp). Xuất phát từ người đi vay không thực
hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc mất khả năng thanh toán [11].
Ta có thể phân rủi ro tín dụng thành hai loại rủi ro sau:
- Rủi ro đọng vốn: Là rủi ro xảy ra khi khách hàng không thể trả nợ đúng
thời hạn đã thỏa thuận với ngân hàng hay nói cách khác khách hàng đã trì hoãn trả
nợ. Điều này ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng, gây cản trở và
khó khăn cho việc chi trả người gửi tiền, tăng chi phí cho ngân hàng (chi phí cơ hội,
chi phí xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi, chi phí giám sát và chi phí pháp lý)
- Rủi ro mất vốn: Là rủi ro xảy ra khi ngân hàng không thể đòi lại được tiền
của khách hàng do doanh nghiệp đi vay đã mất khả năng chi trả. Trong trường hợp
này ngân hàng chỉ còn chờ vào giá trị thanh lý tài sản của doanh nghiệp để đỡ một
phần nợ gốc. Tuy nghiên vấn đề này hết sức khó khăn vì:
+ Giá trị của tài sản thanh lý bị giảm giá rất nhiều so với thời điểm thẩm định
ban đầu.
+ Bản thân tài sản thanh lý đó rất khó bán do tâm lý không ai muốn mua chúng.
+ Giá trị của tài sản thanh lý thường bị chia sẻ với các chủ nợ ưu tiên trước
như: Nộp thuế cho nhà nước, trả lương… Vì vậy, nhiều khi giá trị còn lại về ngân
hàng ít hơn hoặc có khi chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý gần bằng, thậm
chí lớn hơn khoản tiền nhận được.
Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất về tài chính, tức là làm giảm thu nhập

ngân hàng.
+ Hồ sơ tín dụng không đầy đủ.
+ Cấp các khoản tín dụng lớn cho thành viên trong nội bộ ngân hàng (nhân
viên, giám đốc hay cổ đông).
+ Chạy theo cạnh tranh, giảm nhẹ điều kiện tín dụng (cấp tín dụng để giữ
chân khách hàng không đi ngân hàng khác dù biết khoản cho vay sẽ có vấn đề).
+ Cho vay để tài trợ các hoạt động đầu cơ.
+ Thiếu nhạy cảm trong môi trường kinh tế đang có thay đổi.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
1.1.3.2. Các loại rủi ro tín dụng chủ yếu
Hoạt động của NHTM rất đa dạng và phong phú, nên rủi ro cũng rất phức
tạp, nhạy cảm, thể hiện qua những rủi ro chủ yếu thường gặp sau đây:
a. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả
gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn.
Rủi ro tín dụng là những tổn thất mà NHTM phải gánh chịu do khách hàng
không hoàn trả đầy đủ, đúng hạn các khoản nợ gốc và lãi hoặc do ngân hàng phải
bỏ thêm chi phí mới thu được vốn cho vay.
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro chủ yếu của NHTM, đặc biệt là các NHTMVN
khi nguồn thu từ tín dụng vẫn còn chiếm trên 70% tổng thu nhập, vì vậy rủi ro tín
dụng luôn là loại rủi ro lớn nhất, dễ xảy ra nhất, rủi ro tín dụng không chỉ làm mất
đi vai trò tích cực của tín dụng, mà nếu không khắc phục nó một cách có hiệu quả
thì nó lại trở thành nguyên nhân cho nhiều loại rủi ro khác của NHTM phát sinh,
ảnh hưởng dây chuyền đến các NHTM khác.
b. Rủi ro lãi suất
Thể hiện rủi ro lỗ tiềm tàng của một ngân hàng do các biến động của lãi suất,
dẫn đến sự thay đổi trong thu nhập tài sản có và chi phí sử dụng vốn phải trả của tài

khản nợ vay khó khăn, chậm hơn số tiền bị rút.
Là rủi ro phát sinh trong quá trình thanh toán có thể do cố ý hoặc không cố ý
như: Cố ý chuyển nhầm để tham ô, lợi dụng, chuyển nhầm chuyển sai phải làm lại
nhiều lần do sơ suất… hay bị khách hàng lợi dụng làm séc giả, lừa đảo trong
chuyển tiền điện tử, thanh toán thẻ… Trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay các
NHTM Việt Nam đang đẩy mạnh việc triển khai các hình thức thanh toán mới,
trong điều kiện hành lang pháp lý hỗ trợ chưa đày đủ, trình độ dân trí còn hạn chế
thì các nguy cơ về rủi ro thanh toán là khá cao.
e. Rủi ro nguồn vốn
Thường xảy ra một trong hai trường hợp sau:
+ Thừa vốn: Vốn bị ứ đọng không cho vay được, dẫn đến không tăng được
nguồn thu mà vẫn phải chi trả tiền lãi cho người gửi tiền. Nguyên nhân của hiện
tượng này chính là những nguyên nhân của việc không mở rộng được cho vay hoặc
do chu kỳ khủng hoảng kinh tế, chính trị, do thời vụ, do cạnh tranh…

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
+ Thiếu vốn: Không có khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn, thanh toán cần
thiết của khách hàng, khách hàng thanh toán dẫn đến NHTM mất cơ hội thu lợi, phải
tăng thêm chi phí, khi phải tìm nguốn vốn “Khẩn cấp” để bù đắp, mất uy tín với
khách hàng dẫn đến khách hàng bỏ đi… Nguyên nhân của rủi ro này là sự không cân
xứng của kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ trong cùng thời điểm, do không đảm bảo
mức dự trữ cần thiết, do “tính lỏng” của các tài sản dự trữ bị giảm sút, do năng lực tài
chính yếu kém, do mất uy tín và cũng còn do chu kỳ phát triển kinh tế…
f. Rủi ro thị trường
Là rủi ro do giá trị các tài sản của ngân hàng nắm giữ bị biến động, nó xuất
hiện trong tất cả các chủng loại tài sản như bất động sản, cổ phiếu, trái phiếu.
g. Rủi ro công nghệ
Phát sinh khi ngân hàng tập trung đầu tư một khối lượng lớn cơ sở hạ tầng

đắp của ngân hàng từ quỹ dự phòng rủi ro, sẽ đẩy ngân hàng vào tình thế khó khăn
về mọi mặt, thậm chí dẫn đến phá sản.
+ Đối với nền kinh tế: NHTM là một trung gian tài chính, do đó khi xảy ra rủi ro
dẫn đến phá sản (mất khả năng thanh toán), đổ vỡ tín dụng… Sẽ có tác dộng dây chuyền
đến các trung gian tài chính khác, gây mất lòng tin trong dân chúng dẫn đến khủng
hoảng tiền tệ và nguy hại đến mức sụp đổ cả hệ thống tài chính - tiền tệ quốc gia.
1.1.3.3. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
a) Nguyên nhân từ phía khách hàng
Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là nên kinh tế trong thời kỳ mở cửa
như nước ta hiện nay, hoạt động của các DN thường xuyên phả đuơng đầu với cạnh
tranh và chịu sự chi phối rất lớn của quy luật cung cầu, giá cả thị trường nên cũng
phải thường xuyên đối mặt với rủi ro từ nhiều phía kể cả các rủi ro thuần tuý như
thiên tai địch hoạ, trộm cắp có khi do giá cả thay đổi, khả năng quản lý kém, sự
thay đổi cơ chế chín sách của nhà nước dẫn đến những khó khăn thua lổ, thậm chí
phá sản. Đồng thời, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng không thể thoát ly
khỏi mối quan hệ với ngân hàng. chính vì vậy rủi ro của NHTM là cộng hưởng rủi
ro của các doanh nghiệp.
Nếu đứng trên góc độ tư cách đạo đức của người đi vay (khách hàng) thì
nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng từ phía khách hàng có thể chia làm hai trường
hợp: Khách hàng gian lận và khách hàng không gian lận.

Trích đoạn Cơ hội và thỏch thức đối hoạt động kinh doanh Ngõn hàng Định hướng của Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn tỉnh Thực hiện nghiờm tỳc cỏc quy chế tớn dụng Tăng cường kiểm tra tư cỏch phỏp nhõn của đối tượng cho vay Hoàn thiện cụng tỏc đảm bảo tiền vay
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status