Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đậu Quang Thế
SVTH: Đậu Thị Hoài Thanh MSSV: 0854025464
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
ĐẬU THỊ HOÀI THANH BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM
THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Đậu Quang Thế
Sinh viên thực hiện : Đậu Thị Hoài Thanh
MSSV : 0854025464
Lớp : 49B2 – TCNH
Vinh, tháng 3 năm 2012
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đậu Quang Thế
SVTH: Đậu Thị Hoài Thanh MSSV: 0854025464
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại phòng giao dịch VPBank Chợ Vinh em rất cảm ơn
ban lãnh đạo cùng các anh chị công tác tại phòng giao dịch đã tạo điều kiện và nhiệt
tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp cũng như cung cấp
những tài liệu cần thiết.
Em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn Th.s Đậu Quang Thế đã dành sự quan tâm
tận tình trong việc hướng dẫn, sửa chữa và góp ý cho em trong báo cáo thực tập này.
Mặc dù đã rất cố gắng song chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót rất
mong thầy cô và bạn đọc góp ý bổ sung thêm.
Em xin chân thành cảm ơn!
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đậu Quang Thế
SVTH: Đậu Thị Hoài Thanh MSSV: 0854025464
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 8
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 8
TÍN DỤNG TẠI VPBANK NGHỆ AN 24
2.1 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VPBANK CHI NHÁNH NGHỆ AN 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đậu Quang Thế
SVTH: Đậu Thị Hoài Thanh MSSV: 0854025464
2.1.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại VPBank Nghệ An 24
2.1.1.1 Chính sách và quy trình tín dụng tại chi nhánh VPBank Nghệ An 24
2.1.1.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại VPBank chi nhánh Nghệ An 27
2.1.1.3 Các phương pháp hạn chế rủi ro đã thực hiện 32
2.3 Đánh giá rủi ro tại chi nhánh VPBank Nghệ An 35
2.3.1 Ưu điểm: 35
2.3.2 Hạn Chế 36
2.4 Nguyên nhân rủi ro tín dụng tại chi nhánh VPBank Nghệ An 36
2.4.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 36
2.4.2 Nguyên nhân khách quan 37
2.2 GIẢI PHÁP HẠN CHỂ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VPBANK NGHỆ AN 38
2.2.1 Định hướng đối với hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong thời gian tới 38
2.2.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng 38
2.2.2.1 Điều chỉnh cơ cấu tín dụng một cách hợp lý 38
2.2.2.2 Xây dựng chính sách tín dụng riêng phù hợp với chi nhánh 39
2.2.2.3 Nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực 40
2.2.2.4 Hạn chế rủi ro bằng bán nợ 40
2.2.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và dự báo rủi ro 40
2.2.2.6 Quản lý danh mục tài sản đảm bảo 40
2.2.2.7 Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định 43
2.2.2.8 Đa dạng hoá danh mục tín dụng 45
2.2.2.9. Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng 45
2.2.2.10 Thực hiện việc liên kết đồng bộ và có hệ thống giữa VPBank Nghệ An với các
chi nhánh ngân hàng thương mại cùng hoặc khác hệ thống 46
2.2.2.11 Một số biện pháp khác 46
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đậu Quang Thế
SVTH: Đậu Thị Hoài Thanh MSSV: 0854025464
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Kết quả huy động vốn qua các năm tại Chi nhánh Ngân hàng VPBank Nghệ
An 14
Bảng 1.2: Doanh số cho vay theo thời gian của Chi nhánh Ngân hàng VPBank Nghệ
An 16
Bảng 1.3: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Chi nhánh Ngân hàng
VPBank Nghệ An 17
Bảng 1.4: Dư nợ cho vay theo thời gian của Chi nhánh Ngân hàng VPBank Nghệ An 18
Bảng 1.5: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế của Chi nhánh 19
Bảng 1.6: Cơ cấu đầu tư của chi nhánh 20
Bảng 1.7 : Thu nhập sau thuế (TNST) của chi nhánh 22
Bảng 1.8: Kết quả thu dịch vụ ròng giai đoạn 2009 – 2011 22
Bảng 2.1: Phân nhóm nợ 28
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro 29
Bảng 2.3 : Chỉ tiêu dự phòng 30
Bảng 2.4 : Dư nợ năm khách hàng lớn của chi nhánh 30
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay theo tài sản đảm bảo 2008 – 2011 31
Bảng 2.6 : Tài sản đảm bảo tính dự phòng rủi ro tín dụng 33
Bảng 2.7: Dự phòng rủi ro tín dụng 2008-2011 33
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đậu Quang Thế
Làm rõ vị trí và tầm quan trọng của việc hạn chế rủi ro tín dụng đối với chi
nhánh ngân hàng VPBank Nghệ An
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, báo cáo cần giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại
VPBank Nghệ An
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đậu Quang Thế
SVTH: Đậu Thị Hoài Thanh MSSV: 0854025464
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín
dụng và một số kiến nghị với các đơn vị liên quan
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của báo cáo thực tập là rủi ro trong hoạt động cho vay tại
ngân hàng VPBank chi nhánh Nghệ An
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Báo cáo chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động cho
vay của chi nhánh ngân hàng VPBank Nghệ An. Ngoài ra đề tài cũng có nghiên cứu
hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại khác từ đó rút ra được kinh nghiệm về
phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của các NHTM nói chung.
+ Phạm vi về thời gian: Các số liệu thống kê phục vụ cho nghiên cứu được thu
thập từ năm 2008 đến hết năm 2011 và các giải pháp, định hướng đề tài đưa ra để hạn
chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng VPBank - chi nhánh Nghệ An trong
thời gian tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu,báo cáo sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu
trong nghiên cứu kinh tế như phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích và tổng
hợp, phương pháp thống kê. Báo cáo sử dụng các phương pháp thu thập thông tin
truyền thống, phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng VPBank Nghệ An. Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến để làm
đáng ghi nhận: Nhiều năm liền được nhận cúp vàng nhãn hiệu nổi tiếng Quốc gia, được
chứng nhận Ngân hàng có chất lượng hoạt động loại A, chứng nhận Ngân hàng thanh
toán xuất sắc do The Bank of NewYork, CitiBank- Mỹ, Union Bank- Mỹ trao tặng.
1.1.1.2. Ngân hàng VPBank – chi nhánh Nghệ An ( VPBank Nghệ An )
Ngân hàng VPBank Nghệ An hoạt động dựa theo sự chấp thuận của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Quyết định số 03-2007/QĐ-HĐQT ngày
12/01/2007 của hội đồng quản trị VPBank Việt Nam, chính thức khai trương và đi vào
hoạt động ngày 30/01/2007. Hội sở đóng tại Tầng 1 nhà A, Tecco Tower, Đường
Quang Trung, Thành Phố Vinh, Nghệ An.
Hoạt động chính của VPBank Nghệ An là trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và
dịch vụ Ngân hàng dựa trên chủ yếu các nghiệp vụ:
- Huy động vốn từ các tổ chức và dân cư
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho các tổ chức, dân cư
- Dịch vụ chuyển tiền nhanh trong nước và quốc tế
- Chiết khấu thương phiếu,trái phiếu và các chứng từ có giá
- Kinh doanh ngoại tệ
- Thanh toán quốc tế
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đậu Quang Thế
SVTH: Đậu Thị Hoài Thanh MSSV: 0854025464
- Bảo lãnh dự thầu, thanh toán, vv
- Dịch vụ thẻ vv
Ngân hàng VPBank Nghệ An Là một trong hơn 135 chi nhánh của Ngân hàng
VPBank Việt Nam, hoạt động với phương châm lợi ích của Khách hàng là trên hết, lợi
ích của cổ đông được chú trọng, đóng góp hiệu quả vào sự phát triển cộng đồng.
Với lợi thế mạnh về thương hiệu của một Ngân hàng bán lẻ, trong khi đối tượng
phục vụ phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ tiểu thương, các hộ sản xuất
kinh doanh, điển hình như Công ty cổ phần kinh doanh Tân Miền Trung, Công ty cổ
phần đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu Bình Minh Do vậy, VPBank Nghệ An sẽ là
địa chỉ tin cậy trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ và tiêu dùng cho tất cả
- Hỗ trợ giám đốc trong các mặt chuyên môn cũng như trong các công tác khác
- Thay mặt điều hành quản lí khi giám đốc đi vắng
* Phòng tổ chức hành chính
Nhiệm vụ của phòng là phối hợp với văn phòng VPBank để thực hiện công tác tổ
chức, quản lí và phát triển nguồn nhân lực, cộng tác với văn thư, hành chính và lễ tân.
Quản lí và mua sắm tài sản, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cả chi nhánh; tổ
chức tốt công tác bảo vệ cơ quan, phối hợp bộ phận kho quỹ đảm bảo an toàn kho quỹ;
đảm bảo phương tiện di chuyển, vận chuyển tiền an toàn.
* Phòng phục vụ Khách hàng
Bao gồm Khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân. Nhiệm vụ chính là thu thập các
tài liệu về Khách hàng, theo dõi, giám sát hoạt động của Khách hàng trước và sau khi
cho vay. Nghiên cứu thị trường, đề xuất và thực hiện các hình thức quảng cáo thu hút
Khách hàng. Chịu trách nhiệm về pháp lí liên quan đế hoạt động cấp tín dụng cho
Khách hàng.
* Phòng Kế toán giao dịch
Thực hiện chào đón Khách hàng, giới thiệu và bán chéo sản phẩm dịch vụ của
Ngân hàng, thực hiện mở các tài khoản tiền gửi, rút tiền, chuyển tiền, giữ hộ, thu chi
hộ vv , thực hiện giải ngân, thu vốn, thu lãi, hạch toán chuyển nợ quá hạn. Thực hiện
thu đổi ngoại tệ mặt cho Khách theo đúng các quy định của các phòng có liên quan và
đúng với quy định của VPBank.
Phía bên tin học thực hiện quản lí và tổ chức hạch toán thu nhập, chi phí, phải thu
phải trả. Kiểm tra và giám sát việc thu chi đúng tính chất. Tiếp nhận và kiểm soát lại
chứng từ từ Phòng Giao dịch Ngân quỹ và các bộ phận khác đưa đến, đưa vào máy
tính, lên cân đối tài khoản. Bảo mật số liệu, lưu trữ an toàn số liệu, thông tin trên máy
tính, quản lí mạng vi tính của toàn chi nhánh.
* Ban quản lý tín dụng
Thực hiện đánh giá, thẩm định tính hợp lệ, hợp pháp của TSĐB. Chỉ đạo, hướng
dẫn thực hiện các nghiệp vụ liên quan tài sản. Xây dựng tiêu chuẩn phân hạng và thực
hiện việc phân hạng TSĐB. Khai thác các hệ thống thuê kho bãi để quản lí tài sản cầm
cố, soạn thảo các hợp đồng thuê kho bãi. Định kì tái định giá TSĐB, kiểm tra thường
huy động vốn dân cư, tăng tỷ trọng nguồn vốn có chi phí thấp, giảm dần sự phụ
thuộc nguồn vốn vào một số khách hàng lớn, thực hiện nghiêm túc cơ chế điều
hành vốn kết hợp cân đối kỳ hạn huy động, loại tiền, giữa huy động vốn và sử dụng
vốn bảo đảm tăng hiệu quả sử dụng vốn;
Về tín dụng, một mặt chi nhánh tập trung vào nhóm khách hàng bán lẻ, khách
hàng nhỏ và vừa, nhóm khách hàng XNK, khách hàng sản xuất các sản phẩm thiết
yếu phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhóm khách hàng có hàm lượng
công nghệ cao.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đậu Quang Thế
SVTH: Đậu Thị Hoài Thanh MSSV: 0854025464
1.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG VPBANK NGHỆ AN
1.2.1. Tình hình huy động vốn
Bất kỳ một Ngân hàng nào ra đời cũng có hai hoạt động chính là đi vay để cho
vay. Trong đó, nghiệp vụ huy động vốn đóng vai trò sống còn trong việc duy trì hoạt
động kinh doanh thường nhật và đảm bảo cho các NHTM nói chung và Chi nhánh
Ngân hàng VPBank Nghệ An nói riêng có khả năng phát triển bền vững và ngày càng
lớn mạnh.
Hiểu rõ tầm quan trọng này, Chi nhánh Ngân hàng VPBank Nghệ An đã không
ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, mở rộng thị trường tới tất cả các thành phần kinh
tế. Do vậy, khách hàng có quan hệ giao dịch với Ngân hàng qua các năm ngày càng
tăng dần.
Ngay từ khi mới thành lập, Chi nhánh đã chú trọng đến việc mở rộng huy động
vốn bằng hình thức huy động với lãi suất linh hoạt, cùng với việc phục vụ tận tình
trong các giao dịch của cán bộ nhân viên tại chi nhánh, doanh số huy động tiền gửi các
loại đã từng buớc tăng. Do vậy, Chi nhánh đã có nguồn vốn tương đối dồi dào, đảm
bảo được nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, trung hạn và một phần dài hạn.
Bảng 1.1: Kết quả huy động vốn qua các năm tại Chi nhánh Ngân hàng
86,9
13,1
1.368.040
270.332
83,5
16,5
Phân theo khách
hàng
- Tiền gửi TCKT
- Tiền gửi cá nhân 263.633
493.932 34,8
65,2 314.550
770.156 29
71
722.401 triệu đồng so với năm 2010, chiếm tỷ trọng 91,1% so với tổng nguồn vốn huy
động. Bên cạnh đó, nguồn vốn huy động từ tiền gửi cá nhân năm 2010 đạt 770.156
triệu đồng tăng 276.224 triệu đồng so với năm 2009, chiếm tỷ trọng 71% trong tổng
vốn huy động. Bên cạnh đó, tiền gửi KHDN lại biến động không ngừng nhưng nhìn
chung tỷ trọng nguồn vốn huy động từ tiền gửi doanh nghiệp lại giảm dần qua các năm
đó là: Năm 2009 chiếm 34,8% so với tổng nguồn vốn huy động, năm 2010 khoản tiền
này giảm xuống chỉ chiếm 29% so với tổng nguồn vốn huy động và tới năm 2011 chi
đạt 8,9% so với tổng nguồn vốn huy động. Nguồn vốn huy động này giảm là do tình
hình kinh tế khó khăn khiến nguồn vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp, đặc biệt là các
khách hàng quen của chi nhánh ít đi.
1.2.2. Tình hình sử dụng vốn
1.2.2.1 Hoạt động tín dụng
Huy động vốn là điều kiện cần thiết để tiến hành các hoạt động kinh doanh khác
của NHTM nói chung và Chi nhánh Ngân hàng VPBank Nghệ An nói riêng, còn sử
dụng vốn mà chủ yếu là cho vay là hoạt động chính mang lại thu nhập lớn nhất cho
Ngân hàng, nó đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng. Ý thức được tầm quan
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đậu Quang Thế
SVTH: Đậu Thị Hoài Thanh MSSV: 0854025464
trọng của hoạt động cho vay nói trên, trong thời gian qua Chi nhánh Ngân hàng
VPBank Nghệ An đã có nhiều biện pháp nhằm mở rộng quy mô gắn liền với hiệu quả
cho vay đảm bảo an toàn vốn, hạn chế rủi ro để đạt được mục tiêu chung của Ngân
hàng là “ Phát triển, an toàn và hiệu quả ”. Điều này được thể hiện cụ thể ở doanh số
cho vay và dư nợ.
a. Doanh số cho vay
Nhìn chung doanh số cho vay qua các năm đều tăng, đây là một chỉ tiêu rất quan
trọng có thể đánh giá được hiệu quả cho vay. Doanh số cho vay được chia theo thời
gian và theo thành phần kinh tế.
Doanh số cho vay theo thời gian
Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
Bảng 1.3: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Chi nhánh Ngân
hàng VPBank Nghệ An
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Chỉ tiêu
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
DNNN 0 0 0
Công ty TNHH,
DNTN
303.876 75,6 721.460 77,4 855.367 72,2
Cá nhân 98.077 24.4 210.659 22,6 329.353 27,8
Tổng 401.953 100 932.119 100 1.184.720 100
Nguồn: Phòng kế toán VPBank Nghệ An
Trong cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế thì chủ yếu cho vay đối với Công ty
TNHH, DNTN là lớn, phần còn lại tập trung ở cá nhân Cụ thể trong những năm qua
thì doanh số cho vay đối với Công ty TNHH, DNTN tăng lên đáng kể, biểu hiện: Năm
2009 doanh số cho vay chỉ là 303.876 triệu đồng chiếm 75,6% so với tổng doanh số
cho vay, đến năm 2010 con số này đã tăng lên 721.460 triệu đồng, tăng 237,4% so với
2009. Và chỉ trong năm 2011 doanh số này lại tăng thêm 133.907 triệu đồng so với
doanh số cho vay theo thành phần kinh tế năm 2009. Mặc dù doanh số cho vay đối với
Công ty TNHH, DNTN tăng theo thời gian nhưng tỷ trọng lại co xu hướng giảm, thể
hiện: Năm 2010 tỷ trọng doanh số cho vay đối với Công ty TNHH, DNTN là 77,4%
nhưng sang năm 2011 con số này lại giảm xuống còn 72,2%. Nguyên nhân xảy ra hiện
tượng trên là do trong việc chấp nhận, định giá và thủ tục giấy tờ còn một vài tồn tại
chưa được giải quyết.
Đối với thành phần cá nhân, doanh số cho vay cùng tăng về cả số lượng và chất
lượng, biểu hiện: Năm 2009 doanh số cho vay đạt 98.077 triệu đồng, chiếm 24,4% so
hạn tăng qua các năm cụ thể: Năm 2010 tổng dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 334.894
triệu đồng, tăng 190.323 triệu đồng so với năm 2009, chiếm 74,3% so với tổng dư nợ
cho vay. Đến năm 2011 con số này lên tới 524.929 triệu đồng, chiếm 81,2% so với
tổng dư nợ cho vay.
Dư nợ cho vay trung và dài hạn cũng tăng về mặt giá trị, thể hiện: Năm 2009 đạt
95.274 triệu đồng. Tới năm 2011 con số này đạt 121.244 triệu đồng, tăng 5.288 triệu
đồng. Bên cạnh đó, tỷ trọng dư nợ cho vay trung và dài hạn lại có xu hướng giảm theo
thời gian, cụ thể: Năm 2009 tỷ trọng dư nợ cho vay trung và dài hạn đạt 39,7% thế
nhưng tới năm 2010 con số này giảm xuống chỉ còn 25,7% và tới năm 2011 tỷ trọng
này chỉ đạt được 18,8%. Nguyên nhân là do có nhiều doanh nghiệp, công ty đồng thời
cùng giao dịch với nhiều Ngân hàng cả tiền gửi và tiền vay, do đó các nhu cầu vay vốn
trung và dài hạn được phân phối ở các Ngân hàng, nên mức tăng dư nợ bị hạn chế, ảnh
hưởng đến chỉ tiêu nợ của các năm.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đậu Quang Thế
SVTH: Đậu Thị Hoài Thanh MSSV: 0854025464
Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế
Bảng 1.5: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế của Chi nhánh
Ngân hàng VPBank Nghệ An
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Chỉ tiêu
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
DNNN 0 0 0
Công ty TNHH,
DNTN
135.688 56,7 275.388 61 408.972 63,3
Cá nhân 104.157 43,4 175.612 39 237.201 36,7
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
ĐẦU TƯ 228.248 73.868 160.446
1. Tiền mặt tại quỹ 32.440 51.802 58.565
VNĐ 19.181 38.827 41.246
USD 6.325 9.811 8.836
EUR 1.546 3.135 5.496
2.Đầu tư chứng khoán 195.808 22.066 101.881
- Cổ phiếu 45.808 22.066 101.881
-Chứng chỉ tiền gửi 150.000 - -
Nguồn : báo cáo tài chính năm 2009 -2011của VPBank Nghệ An
Tiền mặt tại quỹ tăng qua các năm phù hợp với quy mô ngày càng lớn của ngân
hàng đáp ứng nhu cầu thanh toán cho ngân hàng. Đầu tư chứng khoán năm 2009 giảm
sút là do sự tụt dốc của thị trường chứng khoán, sang năm 2010 tình hình chuyển biến
tích cực từ thị trường chứng khoán nên khuyến khích ngân hàng nắm giữ nhiều hơn cổ
phiểu để góp phần gia tăng lợi nhuận.Có thể thấy năm 2009 chi nhánh đầu tư khá lớn
vào chứng chỉ tiền gửi tuy nhiên sang năm 2010 và 2011 thì không có khoản mục này
không còn, xu hướng đầu tư chuyển sang cổ phiếu đã niêm yết.
Mặc dù khoản mục đầu tư chứng khoán không có nhiều khởi sắc nhưng có thể
nói trong điều kiện thị trường bất lợi mà vẫn thu được lợi nhuận đó là thành tích đáng
khen của chi nhánh.
1.2.3 Các hoạt động khác
1.2.3.1 Đầu tư cho công tác Marketing
Chi nhánh VPBank Nghệ An không ngừng tăng cường đầu tư đẩy mạnh hoạt
động quảng bá hình ảnh, vị thế, tiếp cận khách hàng bằng việc thông tin tuyên truyền,
ký kết văn bản thoả thuận hợp tác với nhiều đơn vị như các trường học, bệnh viện, các
doanh nghiệp trên địa bàn về việc đưa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng phục vụ các đối
tượng khách hàng tiềm năng đang học tập và làm việc tại các đơn vị này. Chi nhánh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đậu Quang Thế
Bảng 1.7 : Thu nhập sau thuế (TNST) của chi nhánh
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Lợi nhuận sau thuế
4 14 30
Vượt kế hoạch 1 2 2
Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh VPBank Nghệ An
Lợi nhuận sau thuế trong 3 năm gần đây luôn dương và khá cao với tốc độ tăng
trưởng cao, điều này là rất đáng khích lệ trong tình trạng của nền kình tế giai đoạn
trong và sau suy thoái.
Lợi nhuận trước đây chủ yếu dựa trên thu nhập từ hoạt động tín dụng, thu nhập từ
dịch vụ và kinh doanh vốn không đáng kể, nhưng nhờ đẩy mạnh phục vụ cho thị trường
chứng khoán và chương trình hiện đại hóa ngân hàng mà cơ cấu lợi nhuận đã có những
bước thay đổi đáng kể, lợi nhuận ngân hàng thu được nhờ đó mà cũng được nâng cao.
Bảng 1.8: Kết quả thu dịch vụ ròng giai đoạn 2009 – 2011
Đơn vị tính : triệu đồng
Chỉ tiêu/ Năm Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Thu dịch vụ ròng 683 2.842 8.775
Tỉ trọng trong tổng
thu nhập
17,07% 20,30% 29,25%
Nguồn : Phòng kế toán chi nhánh VPBank Nghệ An
Có thể thấy thu dịch vụ liên tục tăng qua các năm , cụ thể : Năm 2009, thu dịch
vụ ròng chỉ đạt 683 triệu đồng; đến năm 2010, thu dịch vụ ròng đạt 2.842 triệu đồng,
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Đậu Quang Thế
SVTH: Đậu Thị Hoài Thanh MSSV: 0854025464
PHẦN II - THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ GIẢI PHÁP HẠN
CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VPBANK NGHỆ AN
2.1 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VPBANK CHI NHÁNH NGHỆ AN
2.1.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại VPBank Nghệ An
2.1.1.1 Chính sách và quy trình tín dụng tại chi nhánh VPBank Nghệ An
a. Chính sách tín dụng
Chi nhánh Nghệ An áp dụng chính sách chung cho cả hệ thống VPBank bao gồm
chính sách tín dụng doanh nghiệp và chính sách tín dụng bán lẻ . Chính sách tín dụng
bao gồm bốn chính sách cụ thể : chính sách tiếp thị khách hàng, chính sách về cấp tín
dụng, chính sách về tài sản đảm bảo, chính sách về định giá cho vay. Chính sách tín
dụng VPBank phù hợp với pháp luật hiện hành ngoài ra còn thể hiện một số quy định
nhằm hạn chế rủi ro tín dụng sau:
- Chính sách tín dụng bán lẻ:
Chỉ tiêu quản lý nội bộ:
Dư nợ cho vay bán lẻ phục vụ mục đích tiêu dùng không có TSĐB tối đa 20%
tổng dư nợ bán lẻ tại mọi thời điểm
Dư nợ bán lẻ cho một sản phẩm bán lẻ cho vay tiêu dùng không quá 20% / tổng
dư nợ bán lẻ tại mọi thời điểm, riêng nhu cầu cho vay nhà ở không vượt quá 30%
tổng dư nợ
Đối với khách hàng còn lại đang quan hệ tín dụng thì cấp tín dụng giảm dần.
Chỉ cấp tín dụng không có bảo đảm đối với khách hàng hạng được ngân hàng
đánh giá có năng lực tín dụng rất tốt và có hệ số nợ / vốn chủ từ 2.5 trở xuống.
b. Quy trình tín dụng
Các bước Quy trình tín dụng bán lẻ Quy trình cấp tín dụng doanh
DN
Trước khi cấp
tín dụng
Tiếp thị sản phẩm tới
khách hàng
+ Biện pháp tiếp thị trực tiếp tới
các khách hàng ngân hàng đánh
giá tốt: có địa vị cao, khách hàng
VIP, khách hàng là khách hàng
của các tổ chức cung cấp hàng
hóa dịch vụ
+ Tiếp thị phổ thông
+ Gặp gỡ, phỏng vấn hư
ớng dẫn
và kiểm tra hồ sơ
Đánh giá, phân tích hồ sơ,
lập và phê duyệt Báo Cáo đề
xuất tín dụng ( về thông tin
khách hàng, về lịch sử quan hệ
tín dụng, về phương án sản
xuất kinh doanh, đầu tư, về tài
sản đảm bảo)
Tiếp thị khách hàng theo
nhu cầu của khách hàng dựa
trên báo cáo đề xuất tín dụng