Website: Email : Tel : 0918.775.368
Môc LôC
Trang
SV: NguyÔn m¹nh TiÕn Líp: NHB- K7
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Danh mục chữ viết tắt
NHTM
DN
NHNo&PTNT
HTX
TNHH
DNNN
DNTN
TCTD
NH
RRTD
NQH
BĐBTS
NHCSXH
HĐTD
CBTD
TSTC
TSBĐ
:
:
:
:
:
:
:
Danh mục bảng biểu
Danh mục bảng.
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn.........40
Bảng 2.2 : Phân loại d nợ cho vay theo kỳ hạn .. ......43
Bảng 2.3: D nợ cho vay theo thành phần kinh tế ... ......44
Bảng 2.4: Phân loại d nợ theo nghành kinh tế . .. ......45
Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh ... .. .....47
Bảng 2.6: Phân loại d nợ qua hạn theo tài sản đảm bảo .... ......48
Bảng 2.7 : Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế ... ....50
Bảng 2.8: Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn nợ....52
Bảng 2.9: Nợ quá hạn phân theo nguyên nhân....53
Bảng 2.10: Phân loại nợ của NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn ... . ....56
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Tình hình hoạt động vốn của NHNo&PTNT huyện Lục
Ngạn..........41
Biểu đồ 2.2: Tổng d nợ quá hạn theo tài sản đảm bảo ... .....43
Biểu đồ 2.3: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế....49
Biểu đồ 2.4: Nợ quá hạn theo nguyên nhân . ....51
Biểu đồ 2.5: Nợ quá hạn theo nguyên nhân .... . ....53
Biểu đồ 2.6: Phân loại nợ của NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn ... ... ...57
SV: Nguyễn mạnh Tiến Lớp: NHB- K7
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nứơc trong đó có đổi mới về
cơ chế quản lý kinh tế,trong những những năm qua ngành ngân hàng đã thực
hiện chiến lợc đổi mới mạnh mẽ từ mô hình tổ chức đến phơng thức hoạt động
của mình. Với xu thế đi lên của xã hội thì nghành tài chính ngân hàng đóng vai
trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nó có tác động lớn tới các lĩnh vực
của của cán bộ nghiệp vụ trong cơ quan đã hạn chế đợc mức thấp nhất rủi ro.
Là một Sinh viên đợc học tập và nghiên cứu về nghành tài chính ngân hàng
đợc tham gia thực tập tại ngân NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn, em có những
trăn trở với hoạt động tín dụng và nhận thức rõ hậu quả của rủi ro tín dụng đối
với Ngân hàng. Vì vậy, em mạnh dạn chọn đề tài Giải pháp phòng ngừa và hạn
chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT huyện Lục
Ngạn- Bắc Giang để làm chuyên đề thực tập.
Do thời gian và phạm vi nghiên cứu còn hạn hẹp, kiến thức và kinh nghiệm
thực tế cha nhiều nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong Ban giám đốc NHNo & PTNT Huyện Lục Ngạn, các thầy,cô giáo, cùng
các bạn đồng nghiệp góp ý để chuyên đề của em đợc hoàn chỉnh hơn, nhằm
giúp cho quá trình học tập và nghiên cứu của em sau này đợc tốt hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn mạnh Tiến
2. Mục đích nghiên cứu của chuyên đề
SV: Nguyễn mạnh Tiến Lớp: NHB- K7
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề nghiên cứu nhằm hớng tới các mục đích sau :
- Hệ thống hoá và làm sáng tỏ thêm lí luận, góp phần rút ngắn khoảng
cách giữa lí luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng nói chung.
- Phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng ở NHNo&PTNT huyện
Lục Ngạn từ năm 2005 đến năm 2007 .
- Tìm kiếm các giải pháp và đề xuất một số kiến nghị nhằm phòng ngừa
hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn.
3. Phơng pháp nghiên cứu.
Đây là đề tài thuộc lĩnh vực kinh tế quản lí, do đó quá trình nghiên cứu
và thể hiện phải quán triệt phơng pháp luận phổ biến chung thông qua việc sử
dụng tổng hợp các biện pháp nh :
Để đa ra đợc một khái niệm Ngân hàng thơng mại, ngời ta thờng phải
dựa vào tính chất mục đích hoạt động của nó trên thị trờng tài chính và đôi khi
còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tợng hoạt động. Nhng nhìn chung ta có
thể hiểu :
Ngân hàng thơng mại là loại hình ngân hàng hoạt động vì mục đích lợi
nhuận thông qua việc kinh doanh các khoản vốn ngắn hạn là chủ yếu. Khái
niệm này đang bị thay đổi vì sự pha trộn các hoạt động truyền thống của ngân
hàng với các loại hình trung gian tài chính khác .
ở Việt Nam, theo luật các tổ chức tín dụng năm 1997, sửa đổi bổ sung
năm 2004 thì NH là loại hình tổ chức TD đợc thực hiện toàn bộ hoạt động NH
và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt
động, có các loại hình NH gồm NHTM, NHPT, NHĐT, NHCS, NH Hợp tác và
các loại hình NH khác. Hiện tại hệ thống các tổ chức tín dụng gồm có:
Các tổ chức tín dụng nhà nớc gồm: 6 ngân hàng.
Ngân hàng thơng mại cổ phần đô thị gồm: 33 ngân hàng.
SV: Nguyễn mạnh Tiến Lớp: NHB- K7
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngân hàng nông thôn gồm: 1 ngân hàng.
Chi nhánh ngân hàng nớc ngoài gồm: 37 chi nhánh.
Ngân hàng liên doanh gồm: 5 ngân hàng.
Công ty tài chính gồm: 9 công ty.
Công ty thuê tài chính gồm: 12 công ty.
Ngân hàng đại diện nớc ngoài gồm: 51 ngân hàng.
Mỗi loại hình tổ chức tín dụng ở nớc ta mang những nét đặc trng phù hợp
với điều kiện của thời kỳ bớc đầu chuyển đổi của nền kinh tế.
Khái niệm trên cho thấy, về cơ bản NHTM có tính chất hoạt động tơng tự
nh nhiều loại hình tổ chức tài chính khác nhau với t cách là những trung gian tài
chính (những tổ chức thực hiện vai trò trung gian chuyển vốn từ ngời thừa vốn
sang ngời thiếu vốn). Điểm phân biệt quan trọng giữa NHTM với các loại hình
kể cả khối lợng vốn cho vay và thời gian cho vay .
Qua chức năng này, các NHTM đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên
trong quan hệ: ngời gửi tiền, Ngân hàng, ngời đi vay, nền kinh tế .Ngời gửi tiền
thu đợc lợi từ số vốn tạm thời nhàn rỗi của mình thông qua khoản lãi tiền gửi
đồng thời đợc hởng các dịch vụ thanh toán và các tiện ích khác do ngân hàng
cung cấp. Ngời đi vay thoả mãn đợc nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh, chi
tiêu, thanh toán, đây là nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp. Bản
thân ngân hàng thơng mại tìm kiếm đợc lợi nhuận. Thực hiện chức năng này đối
với nền kinh tế ngân hàng đã và đang thực hiện chức năng xã hội của mình làm
cho sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu t đợc mở rộng tài trợ vốn cho các ngành,
các thành phần kinh tế của đất nớc làm ăn có hiệu quả, từ đó góp phần thúc đẩy
nền kinh tế phát triển.
SV: Nguyễn mạnh Tiến Lớp: NHB- K7
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Chức năng trung gian thanh toán:
Ngân hàng làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu
cầu của khách hàng nh trích từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng
hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng
và các khoản thu khác theo lệnh của họ.
NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở thực hiện
chức năng làm thủ quỹ cho xã hội. Đây là một chức năng quan trọng để ngân
hàng thực hiện một số hoạt động của mình và có nghĩa quan trọng đối với hoạt
động kinh tế. Trớc hết thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng tiết kiệm
chi phí lu thông tiền mặt và đảm bảo thanh toán an toàn. Khả năng lựa chọn
hình thức này góp phấn tăng nhanh tốc độ lu thông hàng hoá, tốc độ luân
chuyển vốn và hiệu quả quá trình tái sản xuất xã hội. Thứ hai việc cung ứng
dịch vụ thanh toán là điều kiện để thu hút nguồn vốn tiền gửi. Chu chuyển tiền
tệ hệ nay chủ yếu thông qua hệ thống NHTM và do vậy khi chức năng trung
gian thanh toán đợc hoàn thiện thì vai trò của NHTM sẽ đợc nâng cao.
nhận tiền gửi mà cha cho vay, ngân hàng cha hề tạo tiền . Chỉ khi thực hiện cho
vay ngân hàng mới bắt đầu tạo tiền.
Chức năng này đợc thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng, đầu t
trong mối liên hệ chặt chẽ với ngân hàng trung ơng của mỗi nớc. Để có thể hoạt
động và đặc biệt cho sự phát triển hoạt động tín dụng, đầu t của mình, các ngân
hàng bằng các nghiệp vụ kinh doanh truyền thống phải tạo điều kiện cho việc
tăng trởng nguồn vốn phù hợp với yêu cầu tăng trởng kinh tế. Hơn thế nữa, năng
lực của hệ thống NHTM trong việc tạo tiền không chỉ đáp ứng đúng nhu cầu tồn
tại và phát triển của bản thân ngân hàng mà còn mang ý nghĩa kinh tế to lớn,
với một hệ thống tín dụng năng động có vai trò cực kỳ quan trọng nh là ngời mở
đầu, ngời tham gia và có khi nh là ngời nâng đỡ và quyết định đối với mọi quá
trình sản xuất.
SV: Nguyễn mạnh Tiến Lớp: NHB- K7
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Chức năng thủ quỹ cho xã hội:
Thực hiện chức năng này, NHTM nhận tiền gửi của công chúng, các doanh
nghiệp và các tổ chức, giữ tiền cho khách hàng của mình, đáp ứng nhu cầu rút
tiền và chi tiền của họ.
Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập ngày càng cao,
tích luỹ của doanh nghiệp và các cá nhân ngày càng lớn cộng thêm nhu cầu bảo
vệ tài sản và mong muốn sinh lời từ khoản tiền có đợc của các chủ thể kinh tế
làm cho chức năng này càng đợc thể hiện rõ. Nó đem lại lợi ích cho cả khách
hàng và NH.
Đối với khách hàng, thông qua việc gửi tiền vào NH, họ không những đợc
đảm bảo an toàn về tài sản mà còn thu đợc một khoản lợi tức từ NH.
Đối với NH, chức năng này là cơ sở để NH thực hiện chức năng trung gian
thanh toán, đồng thời tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho NHTM để thực hiện chức
năng trung gian tín dụng.
Ngoài ra các NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện những
của quá trình sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trờng,
đứng vững trong cạnh tranh.
- Ngân hàng thơng mại là công cụ để nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế:
Các NHTM là đối tợng và đồng thời là trung gian thực hiện chính sách tiền
tệ, chính sách kinh tế quốc gia. Thông qua hệ thống của mình, bằng các hoạt
động tín dụng và thanh toán dới sự tác động của ngân hàng trung ơng, các
NHTM góp phần mở rộng hoặc thu hẹp khối lợng tiền tệ cung ứng trong lu
thông để ổn định giá trị đồng tiền. Thông qua hoạt động tín dụng, NHTM thực
hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trờng, thu hút
vốn nớc ngoài để tăng tốc độ tăng trởng của nền kinh tế đồng thời trên cơ sở
mở rộng sản xuất phát triển ngành nghề, tạo công ăn việc làm cho ngời lao
động, góp phần thực hiện các mục tiêu và chính sách xã hội của Nhà nớc.
- NHTM là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế:
SV: Nguyễn mạnh Tiến Lớp: NHB- K7
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong nền kinh tế thị trờng ngày nay, xu thế quốc tế hoá và toàn cầu hoá là
tất yếu, nó ngày càng trở nên cần thiết cấp bách. Việc phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia luôn gắn với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận
cấu thành nên sự phát triển đó. NHTM cùng với hoạt động kinh doanh của
mình, đóng vai trò quan trọng trong sự hoà nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Với các nghiệp vụ kinh doanh nh nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán
quốc tế, tài trợ ngoại thơng NHTM tạo điều kiện thúc đẩy giảm l u thông tiền
mặt, tăng thanh toán không dùng tiền mặt, đa dạng hoá các dịch vụ Ngân hàng
cung ứng cho xã hội, đa các tập quán, luật pháp, trình độ kinh doanh xích lại
gần nhau, từ đó điều tiết tài chính trong nớc phù hợp với sự vận động của nền
tài chính quốc tế.
* Nghiệp vụ của NHTM
- Nghiệp vụ thuộc tài sản nợ bao gồm:
+ Nghiệp vụ vốn tiền gửi
nhìn nhận, phân chia tín dụng thành các loại khác nhau, chẳng hạn:
* Căn cứ tính chất chung nhất của quan hệ tín dụng giữa các nhóm
chủ thể trong nền kinh tế thì tín dụng đợc chia làm 2 loại:
- Tín dụng thơng mại: là loại tín dụng hình thành trực tiếp giữa những ngời
mua bán hàng hoá thông qua mua bán chịu.
- Tín dụng ngân hàng: là loại tín dụng hình thành trong quan hệ vay mợn
giữa Ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong xã hội.Trong quan hệ này
ngân hàng giữ vai trò vừa là ngời đi vay vừa là ngời cho vay.Theo nghĩa này thì
tín dụng ngân hàng bao gồm cả việc huy động vốn của các ngân hàng và việc
các ngân hàng cho vay đối với nền kinh tế.
SV: Nguyễn mạnh Tiến Lớp: NHB- K7
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tuy nhiên, trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, với t cách là
một trong các chức năng cơ bản của NHTM thì tín dụng đợc hiểu là hoạt động
cấp tín dụng của các ngân hàng cho nền kinh tế từ các nguồn vốn khác nhau mà
chúng huy động đợc, là việc NHTM thoả thuận để khách hàng sử dụng một
khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả. Hoạt động này đợc thực hiện dới các
hình thức cụ thể nh: cho vay bằng tiền, chiết khấu các giấy tờ có giá, cho thuê
tài chính, bảo lãnh ngân hàng
* Căn cứ vào sự đảm bảo tín dụng, tín dụng đợc chia ra làm 2 loại:
- Tín dụng không có đảm bảo (tín chấp): là loại tín dụng không có tài sản
thế chấp, cầm cố, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
hoặc sự bảo lãnh của các tổ chức chính trị xã hội.
- Tín dụng có đảm bảo: Là loại tín dụng mà khi cho vay đòi hỏi ngời vay
vốn phải có tài sản cầm cố hoặc tài sản thế chấp làm đảm bảo cho khoản vay .
* Căn cứ vào hình thái giá trị tín dụng, tín dụng gồm 2 loại:
- Tín dụng bằng tiền: là loại tín dụng mà hình thái giá trị tín dụng đợc
cấp bằng tiền.
- Tín dụng bằng tài sản: là loại tín dụng mà hình thái giá trị tín dụng đợc
chúng, cũng nh cho yêu cầu chi của ngân sách nhà nớc trong lúc cha có nguồn
thu Nh vậy, tín dụng ngân hàng đã góp phần điều hoà vốn một cách có hiệu
quả trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế.
+ Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản
xuất lu thông: Thông qua việc tập trung và u tiên vốn cho các ngành kinh tế mũi
nhọn, kinh tế trọng điểm, những nơi có nhu cầu vốn lớn, tín dụng ngân hàng
góp phần nâng cao sức mạnh, sức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo điều kiện để
phát triển các quan hệ kinh tế với nớc ngoài.
+ Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá và luân
chuyển tiền tệ thông qua việc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện đợc
các cơ hội đầu t sản xuất kinh doanh của mình. Thông thờng các doanh nghiệp
chỉ sử dụng đến vốn ngân hàng sau khi đã huy động mọi nguồn lực của bản
SV: Nguyễn mạnh Tiến Lớp: NHB- K7
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thân, điều đó cũng có nghĩa là nếu không có tín dụng ngân hàng thì doanh
nghiệp khó có khả năng thực hiện cơ hội đầu t kinh doanh của mình. Nhất là
trong cơ chế thị trờng, mất cơ hội là mất hết. Ngoài ra, tín dụng ngân hàng giúp
doanh nghiệp tăng thêm sức mạnh trong cạnh tranh, vơn lên tồn tại và phát triển
trên thơng trờng.
+ Tín dụng ngân hàng là công cụ thúc đẩy chế độ hạch toán kinh doanh,
tăng cờng quản lý tài chính, tăng tích luỹ đối với doanh nghiệp. Về phía ngời
vay vốn luôn cân nhắc giữa hiệu quả vốn mang lại với thời hạn, lãi suất của vốn
vay và họ chỉ vay khi tính toán có lãi, đó chính là bản chất của hạch toán kinh
tế. Về phía ngân hàng, trớc khi cho vay cũng đòi hỏi khách hàng phải thoả mãn
nhiều điều kiện về tình hình tài chính cũng nh chất lợng của các báo cáo tài
chính. Điều đó buộc doanh nghiệp phải tăng cờng hơn nữa công tác hạch toán
kinh doanh, quản lý tài chính và tích luỹ vốn.
- Tín dụng ngân hàng là công cụ của nhà nớc điều tiết khối lợng tiền tệ lu
thông trong nền kinh tế:
1.2. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thơng mại.
1.2.1. Tổng quan về rủi ro và rủi ro tín dụng của NHTM
1.2.1.1. Khái niệm rủi ro.
Có nhiều khái niệm về rủi ro tín dụng, rủi ro có thể đợc hiểu là mối đe doạ,
bị tổn thất một phần nguồn vốn của ngân hàng hoặc không đạt đợc thu nhập hay
đòi hỏi các khoản chi phí bổ sung để thực hiện các nghiệp vụ nhất định.
Rủi ro tín dụng NH là rủi ro trong việc cấp tín dụng cho một bên vay nợ
không thực hiện đợc nghĩa vụ trả lãi hoặc hoàn trả vốn gốc các khoản tín dụng.
Có nghĩa là: khách hàng vay vốn không trả đợc nợ theo HĐTD đã ký hay nói
cách khác khoản thu nhập dự tính sinh lời từ tài sản cho vay của Ngân hàng
không đợc hoàn trả đầy đủ về số lợng và thời hạn
Hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh ngân hàng nói
riêng không thể tránh khỏi rủi ro, quá trình mở rộng kinh doanh thờng đi liền
với việc mở rộng phạm vi rủi ro. Hoạt động ngân hàng gồm nhiều nghiệp vụ,
SV: Nguyễn mạnh Tiến Lớp: NHB- K7
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mỗi nghiệp vụ gắn liền với rủi ro khác nhau, do đó luôn đòi hỏi phải sử dụng
các biện pháp tự bảo vệ và các biện pháp khác để giảm bớt đi các thiệt hại, mất
mát có thể xảy ra.
1.2.1.2. Một số loại rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng.
Trong quá trình kinh doanh, mọi hoạt động đều phải đối mặt với một số
loại rủi ro chủ yếu sau:
* Rủi ro thanh khoản:
Rủi ro thanh khoản là những thiệt hại xảy ra khi NHTM không có đủ hoặc
mất khả năng chi trả cho ngời gửi tiền. Rủi ro thanh khoản xuất phát từ sự
không khớp nhau về thời hạn giữa tài sản nợ và tài sản có. Rủi ro này xảy ra khi
ngân hàng lập kế hoạch dự trữ không chính xác, hoặc do ngân hàng nắm giữ
nhiều tài sản có khó chuyển đổi, các khoản cho vay không thu hồi đợc theo hợp
đồng dẫn đến kế hoạch dự trữ bị phá vỡ. Do biến động của nền kinh tế, chính
những thay đổi bất lợi về pháp lý và quy chế, về kinh tế và cạnh tranh); rủi ro
phân phối (do những bất cập về tác nghiệp, hệ thống kỹ thuật, triển khai sản
phẩm mới)
1.2.2. Hậu quả, nguyên nhân rủi ro tín dụng và sự cần thiết phải ngăn
ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng.
1.2.2.1. Hậu quả của rủi ro tín dụng.
Nh đã nêu ở trên, chúng ta quan niệm: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát
sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng; là nguy cơ; là mức độ mất mát,
thiệt hại tài chính mà ngân hàng phải gánh chịu do vô số những nguyên nhân
khác nhau cả về phía ngân hàng, khách hàng và các yếu tố khác thuộc về môi
trờng hoạt động kinh doanh.
Khái niệm rủi ro tín dụng nêu trên trớc hết đề cập tới khía cạnh hậu quả
của rủi ro, trong đó nhấn mạnh sự thiệt hại mất mát về tài chính của bản thân
mỗi ngân hàng khi cấp tín dụng cho khách hàng của họ. Tuy vậy thực tế thì
SV: Nguyễn mạnh Tiến Lớp: NHB- K7
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
những hậu quả của nó còn tác động rộng hơn, có thể xem xét dới các giác độ
chủ yếu sau:
* Đối với ngân hàng thơng mại:
Chúng ta đều biết các NHTM có vốn tự có thấp thờng chỉ chiếm từ 5-8%
trên tổng nguồn vốn hoạt động, nguồn vốn kinh doanh chủ yếu là vốn huy động
nên rủi ro xảy ra sẽ dẫn tới mất khả năng thanh toán chi trả có thể làm khách
hàng giảm lòng tin vào ngân hàng. Họ sẽ hạn chế quan hệ với ngân hàng, làm
cho ngân hàng mất đi cơ hội tích luỹ vốn, giảm sức cạnh tranh của ngân hàng,
gây ra phản ứng dây chuyền các khách hàng tới rút tiền làm cho ngân hàng
mất khả năng thanh toán, suy yếu nhanh và dẫn tới phá sản hàng loạt các ngân
hàng.
* Đối với khách hàng:
Khi ngân hàng gặp rủi ro thì ngời gửi tiền sẽ bị mất vốn dẫn tới gặp khó
đảm bảo, do quản lý yếu kém hoạch định ngân quỹ không chính xác dẫn đến
ngời vay vốn lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính, do yếu tố khách quan
hoặc chủ quan nh vậy ngời vay thiếu hoặc không có khả năng thanh toán.
- Khách hàng gặp khó khăn, bất trắc trong kinh doanh, làm ăn thua lỗ gây
thất thoát vốn dẫn đến không có khả năng thanh toán...
- Khách hàng cố ý lừa đảo , cung cấp thông tin sai sự thật , trây ỳ không
chịu trả nợ....( Rủi ro do đạo đức của khách hàng .)
Trong một quy trình tín dụng bao gồm hai giai đoạn : cho vay tiền của NH
và sử dụng tiền vay của ngời đi vay. Do đó những trục trặc trong quá trình kinh
doanh của khách hàng đều có ảnh hởng xấu đến việc trả nợ ngân hàng nh:
+ Sự biến động của những nhân tố trong thị trờng đầu vào: giá cả nguyên
vật liệu biến động tăng làm tăng giá thành sản phẩm. Nếu giá bán không tăng
thì lợi nhuận thu đợc sẽ giảm, ảnh hởng tới việc hoàn trả đầy đủ nợ cho ngân
hàng. Nếu nâng giá bán thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ gặp khó khăn, khả năng
thu hồi vốn sẽ chậm lại, có thể vi phạm nghĩa vụ trả nợ về mặt thời gian. Hoặc
SV: Nguyễn mạnh Tiến Lớp: NHB- K7
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thiếu nguyên vật liệu chính phải sử dụng nguyên vật liệu thay thế và nh vậy
phải tạo dây chuyền làm tăng chi phí, giảm tiến độ sản xuất kinh doanh.
+ Sự biến động các nhân tố trong thị trờng tiêu thụ: Do có nhiều sản
phẩm cùng loại cạnh tranh, sản phẩm của doanh nghiệp không còn phù hợp với
thị trờng, nếu doanh nghiệp không có biện pháp tiêu thụ thì doanh số bán sẽ bị
giảm sút dẫn đến lợi nhuận bị giảm và không đủ khả năng trả nợ cho ngân
hàng
+ Năng lực tài chính của khách hàng không lành mạnh: một số doanh
nghiệp không cân đối đợc ngân sách của mình, các nguồn thu rất hạn chế cơ
cấu vốn không hợp lý đôi khi vốn tín dụng chiếm tỷ trọng quá lớn trong cơ cấu
vốn đầu t mà đáng lẽ ra vốn tín dụng chỉ là bổ xung, hoặc là giá trị tài sản cố
định tăng trong khi quy mô của doanh nghiệp hoàn toàn không có khả năng mở
nguyên tắc, quy định của tín dụng. Ngân hàng cứ cho vay nhiều mà sao nhãng
sự lành mạnh của khoản vay, tiếp đó ngân hàng lại quá quan tâm vào tài sản
đảm bảo coi đó là sự chắc chắn cho việc thu hồi vốn do đó coi nhẹ công tác
phòng ngừa rủi ro, lơ là kiểm tra giám sát việc thực thi dự án vay vốn, không
nắm vững tình hình sử dụng tiền vay của khách hàng, không tích cực đôn đốc
ngời vay thực hiện các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng
Do năng lực, nhận thức của một số cán bộ tín dụng ngân hàng còn hạn
chế, thực hiện sai hoặc không đầy đủ qui trình tín dụng: không am hiểu ngành
nghề mà mình đang cho vay, khả năng phân tích tình hình tài chính, xác định vị
trí vai trò, khả năng thị trờng hiện tại và tơng lai của ngời vay vốn còn yếu kém,
thiếu khả năng phân tích các báo cáo tài chính dẫn đến xác định hiệu quả, thời
hạn của dự án cho vay không hợp lý, không đủ kiến thức để kiểm tra tính pháp
lý, các sai sót của hồ sơ, chứng từ cho vay Do thiếu sự giám sát tín dụng dẫn
đến rủi ro đạo đức, do coi nặng tính cạnh tranh với các NHTM khác dẫn đến lơi
lỏng hoặc bỏ qua điều kiện tín dụng hoặc do t chất của cán bộ yếu kém.
SV: Nguyễn mạnh Tiến Lớp: NHB- K7
25