Chuyên đÒ tốt nghiệp Học viện ngân
hàng
MỤC LỤC
Trang
SV: Nguyễn mạnh TiÕn Lớp: NHB- K7
1
Chuyên đÒ tốt nghiệp Học viện ngân
hàng
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM
DN
NHNo&PTNT
HTX
TNHH
DNNN
DNTN
TCTD
NH
RRTD
NQH
BĐBTS
NHCSXH
HĐTD
CBTD
TSTC
TSBĐ
:
:
:
:
:
2
Chuyên đÒ tốt nghiệp Học viện ngân
hàng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BẢNG.
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn………………………………………………...40
Bảng 2.2 : Phân loại dư nợ cho vay theo kỳ hạn………………..……………
.............................................................................................................................43
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế………...…………………
.............................................................................................................................44
Bảng 2.4: Phân loại dư nợ theo nghành kinh tế……….…………………..…45
Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh………………………………………...…….. 47
Bảng 2.6: Phân loại dư nợ qua hạn theo tài sản đảm bảo…………………....48
Bảng 2.7 : Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế…………………………...…
.............................................................................................................................50
Bảng 2.8: Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn nợ…………………………………
.............................................................................................................................52
Bảng 2.9: Nợ quá hạn phân theo nguyên nhân………………………………53
Bảng 2.10: Phân loại nợ của NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn…………...….
.............................................................................................................................56
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình hoạt động vốn của NHNo&PTNT huyện Lục
Ngạn……………………………………………………………………….....41
Biểu đồ 2.2: Tổng dư nợ quá hạn theo tài sản đảm bảo……………………...
.............................................................................................................................43
Biểu đồ 2.3: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế……………………………
.............................................................................................................................49
SV: Nguyễn mạnh TiÕn Lớp: NHB- K7
3
Chuyên đÒ tốt nghiệp Học viện ngân
không đúng mục đích.
Mọi sự biến động về kinh tế- chính trị- xã hội đều tác động trực tiếp đến
việc kinh doanh tiền tệ của ngân hàng. Khi rủi ro xảy ra trong quá trình kinh
doanh của ngân hàng thì hậu quả không chỉ đơn thuần làm giảm hiệu quả hoạt
động của ngân hàng mà còn gây ra nhiều phản ứng dây chuyền, lây lan khó
kiểm soát, có thể gây ảnh hưởng xấu tới đời sống kinh tế- xã hội.
SV: Nguyễn mạnh TiÕn Lớp: NHB- K7
5
Chuyên đÒ tốt nghiệp Học viện ngân
hàng
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo& PTNT) huyện
Lục Ngạn trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Bắc Giang. Là một huyện tuy còn
nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh nhưng NHNo& PTNT huyện Lục
Ngạn cũng đã đạt được những thành tích đáng ghi nhận, phục vụ tốt cho mục
tiêu phát triển kinh tế trong giai đoạn mở cửa của xã hội. Thì đối tượng phục
vụ chính của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lục Ngạn
là các doanh nghiệp, làng nghề,các hộ sản xuất kinh doanh, trồng trọt và chăn
nuôi… Do đặc thù của các đối tượng khách hàng là trình độ nhận thức và dân
trí không đông đều.Vì vậy việc đầu tư tín dụng của ngân hàng dễ xảy ra rủi
ro, nợ quá hạn không phải là không có. Song được sự chỉ đạo kịp thời của ban
giám đốc và sự lỗ của của cán bộ nghiệp vụ trong cơ quan đã hạn chế được
mức thấp nhất rủi ro.
Là một Sinh viên được học tập và nghiên cứu về nghành tài chính ngân
hàng được tham gia thực tập tại ngân NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn, em có
những trăn trở với hoạt động tín dụng và nhận thức rõ hậu quả của rủi ro tín
dụng đối với Ngân hàng. Vì vậy, em mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp phòng
ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT
huyện Lục Ngạn- Bắc Giang” để làm chuyên đề thực tập.
Do thời gian và phạm vi nghiên cứu còn hạn hẹp, kiến thức và kinh
nghiệm thực tế chưa nhiều nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu
chương:
Chương 1 : Tổng quan về rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa,
hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại.
SV: Nguyễn mạnh TiÕn Lớp: NHB- K7
7
Chuyên đÒ tốt nghiệp Học viện ngân
hàng
Chương 2 : Thực trạng rủi ro tín dụng và biện pháp phòng ngừa, hạn
chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn-
Bắc Giang.
Chương 3 : Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại
NHNo&PTNT huyện Lục Ngạn- Bắc Giang.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA,
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm, chức năng và vai trò của các ngân hàng thương mại.
* Khái niệm:
Ngân hàng là một trung gian tài chính mà hoạt động đặc trưng của nó là
nhận tiền gửi, sử dụng số tiền đó để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh
toán. Căn cứ vào tính chất kinh doanh và mục đích hoạt động có thể phân chia
thành 5 loại ngân hàng gồm : NHTM, NHPT, NHCS, NHĐT và các tổ chức
tín dụng hợp tác. Ngân hàng thương mại là một bộ phận lớn nhất trong hệ
thống trung gian tài chính .
Để đưa ra được một khái niệm Ngân hàng thương mại, người ta thường
phải dựa vào tính chất mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính và
đôi khi còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động. Nhưng nhìn
chung ta có thể hiểu :
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng hoạt động vì mục đích
và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán và một
số hoạt động ngân hàng khác có liên quan. Sự phân biệt giữa NHTM với các
SV: Nguyễn mạnh TiÕn Lớp: NHB- K7
9
Chuyên đÒ tốt nghiệp Học viện ngân
hàng
tổ chức tài chính khác còn thể hiện ở mức độ tham gia của mỗi loại hình trên
thị trường chứng khoán và trên một số thị trường tài chính khác. Các NHTM
thì tham gia tương đối hạn chế vào các hoạt động trên các thị trường chứng
khoán như thị trường cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp mà chủ thể chính trên
các thị trường này là các công ty chứng khoán, các quỹ đầu tư, các công ty
môi giới, ngân hàng đầu tư. Tuy vậy, ranh giới hoạt động giữa các loại hình tổ
chức tài chính nêu trên có xu hướng đang mờ dần cùng với xu thế đa dạng
hoá hoạt động, xu thế tự do hoá tài chính, tăng cường mở cửa và cạnh tranh
trên các thị trường tài chính.
SV: Nguyễn mạnh TiÕn Lớp: NHB- K7
10
Chuyên đÒ tốt nghiệp Học viện ngân
hàng
* Chức năng của Ngân hàng thương mại.
Trong nền kinh tế thị trường, các NHTM đảm nhận một số chức năng
sau:
Chức năng trung gian tín dụng:
Là chức năng chủ yếu và quan trọng của ngân hàng. Ngân hàng làm
trung gian tín dụng khi nó là “ cầu nối’’ giữa người có vốn dư thừa và người
có nhu cầu về vốn. Thông qua việc huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong
nền kinh tế ngân hàng hình thành nên quỹ cho vay của nó rồi cung ứng số vốn
này cho nền kinh tế. Với chức năng này ngân hàng vừa đóng vai trò là người
đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay.
Chức năng trung gian tín dụng xuất phát từ đặc điểm tuần hoàn vốn tiền
chức năng làm thủ quỹ cho xã hội. Đây là một chức năng quan trọng để ngân
hàng thực hiện một số hoạt động của mình và có nghĩa quan trọng đối với
hoạt động kinh tế. Trước hết thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng
tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt và đảm bảo thanh toán an toàn. Khả năng
lựa chọn hình thức này góp phấn tăng nhanh tốc độ lưu thông hàng hoá, tốc
độ luân chuyển vốn và hiệu quả quá trình tái sản xuất xã hội. Thứ hai việc
cung ứng dịch vụ thanh toán là điều kiện để thu hút nguồn vốn tiền gửi. Chu
chuyển tiền tệ hệ nay chủ yếu thông qua hệ thống NHTM và do vậy khi chức
năng trung gian thanh toán được hoàn thiện thì vai trò của NHTM sẽ được
nâng cao.
Ở các nước đang phát triển, công tác thanh toán ở trong nước được thực
hiện bằng phương pháp thanh toán bù trừ thông qua NHTM. Việc phát hành
séc để rút tiền từ tài khoản tiền gửi và ký thác trong cùng một ngân hàng đơn
thuần chỉ là sự chuyển vốn từ tài khoản này sang một tài khoản khác ở tại
ngân hàng đó. Đương nhiên quá trình này sẽ trở nên phức tạp, tốn thời gian,
tăng chi phí giao dịch khi việc thanh toán bù trừ lại diễn ra giữa các ngân
hàng thuộc điạ bàn khác nhau, khác hệ thống.
Hiện nay, các NHTM trên thế giới thực hiện hiện đại hoá các công nghệ
đầu tư trang thiết bị đầy đủ các máy vi tính và các phương tiện kỹ thuật hiện
đại khác. Hoạt động ngân hàng hiện nay không dùng séc, mà dùng thanh toán
chuyển tiền qua máy tính, chuyển tiền điện tử. Một số nước sử dụng thẻ tín
SV: Nguyễn mạnh TiÕn Lớp: NHB- K7
13
Chuyên đÒ tốt nghiệp Học viện ngân
hàng
dụng, các máy giao dịch tự động ATM, thẻ thanh toán... Họ tiến hành nối
mạng các máy vi tính của các ngân hàng trong nước nhằm thực hiện chuyển
vốn từ tài khoản người mua sang tài khoản người bán một cách dễ dàng,
nhanh chóng. Thẻ tín dụng, thẻ ATM giúp người ta có thể rút tiền từ một tài
khoản nhất định thực hiện ký thác, thanh toán công nợ. Việc sử dụng những
Chuyên đÒ tốt nghiệp Học viện ngân
hàng
* Chức năng thủ quỹ cho xã hội:
Thực hiện chức năng này, NHTM nhận tiền gửi của công chúng, các
doanh nghiệp và các tổ chức, giữ tiền cho khách hàng của mình, đáp ứng nhu
cầu rút tiền và chi tiền của họ.
Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập ngày càng cao,
tích luỹ của doanh nghiệp và các cá nhân ngày càng lớn cộng thêm nhu cầu
bảo vệ tài sản và mong muốn sinh lời từ khoản tiền có được của các chủ thể
kinh tế làm cho chức năng này càng được thể hiện rõ. Nó đem lại lợi ích cho
cả khách hàng và NH.
Đối với khách hàng, thông qua việc gửi tiền vào NH, họ không những
được đảm bảo an toàn về tài sản mà còn thu được một khoản lợi tức từ NH.
Đối với NH, chức năng này là cơ sở để NH thực hiện chức năng trung
gian thanh toán, đồng thời tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho NHTM để thực hiện
chức năng trung gian tín dụng.
Ngoài ra các NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện những
mục tiêu của chính sách tiền tệ: đó là việc cung ứng tiền tệ phải vừa đủ đáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế, ngân hàng trung ương có thể cung ứng tăng
tiền hoặc giảm lượng tiền trong lưu thông cho phù hợp với chính sách tiền tệ
quốc gia.
* Vai trò của các ngân hàng thương mại.
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của các NHTM là vô cùng to lớn,
nó tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển nhanh và hiệu quả hơn.
- NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế thị trường: Hiện nay trong
nền kinh tế thị trường NHTM đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn
rỗi trong dân cư, thông qua hoạt động tín dụng của NHTM mà các doanh
nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc thiết bị, tăng năng
SV: Nguyễn mạnh TiÕn Lớp: NHB- K7
16
17
Chuyên đÒ tốt nghiệp Học viện ngân
hàng
thu hút vốn nước ngoài để tăng tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế đồng thời
trên cơ sở mở rộng sản xuất phát triển ngành nghề, tạo công ăn việc làm cho
người lao động, góp phần thực hiện các mục tiêu và chính sách xã hội của
Nhà nước.
- NHTM là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế:
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, xu thế quốc tế hoá và toàn cầu
hoá là tất yếu, nó ngày càng trở nên cần thiết cấp bách. Việc phát triển kinh tế
của mỗi quốc gia luôn gắn với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một
bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó. NHTM cùng với hoạt động kinh
doanh của mình, đóng vai trò quan trọng trong sự hoà nhập kinh tế khu vực
và thế giới. Với các nghiệp vụ kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp
vụ thanh toán quốc tế, tài trợ ngoại thương… NHTM tạo điều kiện thúc đẩy
giảm lưu thông tiền mặt, tăng thanh toán không dùng tiền mặt, đa dạng hoá
các dịch vụ Ngân hàng cung ứng cho xã hội, đưa các tập quán, luật pháp,
trình độ kinh doanh… xích lại gần nhau, từ đó điều tiết tài chính trong nước
phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế.
* Nghiệp vụ của NHTM
- Nghiệp vụ thuộc tài sản nợ bao gồm:
+ Nghiệp vụ vốn tiền gửi
+ Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá
+ Nghiệp vụ vốn đi vay
+ Nghiệp vụ vốn chủ sở hữu
+ Nghiệp vụ huy động vốn khác
- Nghiệp vụ thuộc tài sản có:
+ Nghiệp vụ ngân quỹ
+ Nghiệp vụ cho vay
+ Nghiệp vụ đầu tư
- Tín dụng thương mại: là loại tín dụng hình thành trực tiếp giữa những
người mua bán hàng hoá thông qua mua bán chịu.
- Tín dụng ngân hàng: là loại tín dụng hình thành trong quan hệ vay
mượn giữa Ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong xã hội.Trong quan
hệ này ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay.Theo
SV: Nguyễn mạnh TiÕn Lớp: NHB- K7
20
Chuyên đÒ tốt nghiệp Học viện ngân
hàng
nghĩa này thì tín dụng ngân hàng bao gồm cả việc huy động vốn của các ngân
hàng và việc các ngân hàng cho vay đối với nền kinh tế.
Tuy nhiên, trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, với tư cách
là một trong các chức năng cơ bản của NHTM thì tín dụng được hiểu là hoạt
động cấp tín dụng của các ngân hàng cho nền kinh tế từ các nguồn vốn khác
nhau mà chúng huy động được, là việc NHTM thoả thuận để khách hàng sử
dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả. Hoạt động này được thực
hiện dưới các hình thức cụ thể như: cho vay bằng tiền, chiết khấu các giấy tờ
có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng…
* Căn cứ vào sự đảm bảo tín dụng, tín dụng được chia ra làm 2 loại:
- Tín dụng không có đảm bảo (tín chấp): là loại tín dụng không có tài
sản thế chấp, cầm cố, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách
hàng hoặc sự bảo lãnh của các tổ chức chính trị – xã hội.
- Tín dụng có đảm bảo: Là loại tín dụng mà khi cho vay đòi hỏi người
vay vốn phải có tài sản cầm cố hoặc tài sản thế chấp làm đảm bảo cho khoản
vay .
* Căn cứ vào hình thái giá trị tín dụng, tín dụng gồm 2 loại:
- Tín dụng bằng tiền: là loại tín dụng mà hình thái giá trị tín dụng được
cấp bằng tiền.
- Tín dụng bằng tài sản: là loại tín dụng mà hình thái giá trị tín dụng
được cấp bằng tài sản.
vượt quá thu nhập của dân chúng, cũng như cho yêu cầu chi của ngân sách
nhà nước trong lúc chưa có nguồn thu… Như vậy, tín dụng ngân hàng đã góp
phần điều hoà vốn một cách có hiệu quả trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế.
+ Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản
xuất lưu thông: Thông qua việc tập trung và ưu tiên vốn cho các ngành kinh tế
mũi nhọn, kinh tế trọng điểm, những nơi có nhu cầu vốn lớn, tín dụng ngân
SV: Nguyễn mạnh TiÕn Lớp: NHB- K7
22
Chuyên đÒ tốt nghiệp Học viện ngân
hàng
hàng góp phần nâng cao sức mạnh, sức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo điều
kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài.
+ Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá và luân
chuyển tiền tệ thông qua việc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện
được các cơ hội đầu tư sản xuất kinh doanh của mình. Thông thường các
doanh nghiệp chỉ sử dụng đến vốn ngân hàng sau khi đã huy động mọi nguồn
lực của bản thân, điều đó cũng có nghĩa là nếu không có tín dụng ngân hàng
thì doanh nghiệp khó có khả năng thực hiện cơ hội đầu tư kinh doanh của
mình. Nhất là trong cơ chế thị trường, mất cơ hội là mất hết. Ngoài ra, tín
dụng ngân hàng giúp doanh nghiệp tăng thêm sức mạnh trong cạnh tranh,
vươn lên tồn tại và phát triển trên thương trường.
+ Tín dụng ngân hàng là công cụ thúc đẩy chế độ hạch toán kinh
doanh, tăng cường quản lý tài chính, tăng tích luỹ đối với doanh nghiệp. Về
phía người vay vốn luôn cân nhắc giữa hiệu quả vốn mang lại với thời hạn, lãi
suất của vốn vay và họ chỉ vay khi tính toán có lãi, đó chính là bản chất của
hạch toán kinh tế. Về phía ngân hàng, trước khi cho vay cũng đòi hỏi khách
hàng phải thoả mãn nhiều điều kiện về tình hình tài chính cũng như chất
lượng của các báo cáo tài chính. Điều đó buộc doanh nghiệp phải tăng cường
hơn nữa công tác hạch toán kinh doanh, quản lý tài chính và tích luỹ vốn.
- Tín dụng ngân hàng là công cụ của nhà nước điều tiết khối lượng tiền
doanh ngân hàng.
Tóm lại: Hoạt động tín dụng với chức năng và vai trò của mình không
những trở thành hoạt động quan trọng nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển
của một NHTM mà còn có vai trò to lớn và ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát
triển của cả nền kinh tế- xã hội.
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.2.1. Tổng quan về rủi ro và rủi ro tín dụng của NHTM
1.2.1.1. Khái niệm rủi ro.
SV: Nguyễn mạnh TiÕn Lớp: NHB- K7
24
Chuyên đÒ tốt nghiệp Học viện ngân
hàng
Có nhiều khái niệm về rủi ro tín dụng, rủi ro có thể được hiểu là mối đe
doạ, bị tổn thất một phần nguồn vốn của ngân hàng hoặc không đạt được thu
nhập hay đòi hỏi các khoản chi phí bổ sung để thực hiện các nghiệp vụ nhất
định.
Rủi ro tín dụng NH là rủi ro trong việc cấp tín dụng cho một bên vay nợ
không thực hiện được nghĩa vụ trả lãi hoặc hoàn trả vốn gốc các khoản tín
dụng. Có nghĩa là: khách hàng vay vốn không trả được nợ theo HĐTD đã ký
hay nói cách khác khoản thu nhập dự tính sinh lời từ tài sản cho vay của Ngân
hàng không được hoàn trả đầy đủ về số lượng và thời hạn
Hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh ngân hàng nói
riêng không thể tránh khỏi rủi ro, quá trình mở rộng kinh doanh thường đi liền
với việc mở rộng phạm vi rủi ro. Hoạt động ngân hàng gồm nhiều nghiệp vụ,
mỗi nghiệp vụ gắn liền với rủi ro khác nhau, do đó luôn đòi hỏi phải sử dụng
các biện pháp tự bảo vệ và các biện pháp khác để giảm bớt đi các thiệt hại,
mất mát có thể xảy ra.
1.2.1.2. Một số loại rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng.
Trong quá trình kinh doanh, mọi hoạt động đều phải đối mặt với một số
loại rủi ro chủ yếu sau: