Quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ QUỲNH THỌ

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ MINH NGUYỆT

Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Phạm Thị Minh
Nguyệt - Giáo viên trực tiếp hƣớng dẫn đã tận tình và đóng góp nhiều ý kiến
quý báu, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, cán bộ nhân viên BIDV
Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến và động viên
tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Quỳnh Thọ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

1.2.4. Các chỉ tiêu đo lƣờng rủi ro tín dụng 23
1.3. Quản trị rủi ro tín dụng 26
1.3.1.Khái niệm và sự cần thiết quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng 26
1.3.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng 28
1.3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng 32
1.3.4. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số nƣớc trên thế giới ,
của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam và rút ra bài học đối với ngân
hàng TMCP đầu tƣ và phát triển Vĩnh Phúc 37
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 43
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
2.1. Câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu 45
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 45
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin 45
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin 47
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin 47
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 48
2.3.1.Chỉ tiêu hoạt động huy động nguồn vốn 48
2.3.2. Chỉ tiêu hoạt động tín dụng 48
2.3.3. Các tiêu chí đánh giá về rủi ro tín dụng ngân hàng, 49
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 52
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VĨNH PHÚC 53
3.1 Giới thiệu chung về Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển
Vĩnh Phúc 53
3.1.1. Tình hình tổ chức và nguồn nhân lực của BIDV Vĩnh Phúc 54
3.1.2. Tình hình cơ sở vật chất của ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển
Vĩnh Phúc 56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi
4.3.2. Kiến nghị đối với ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát
triển Việt Nam 94
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 95
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 101 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBTD
Cán bộ tín dụng
CIC (Credit info)
Trung tâm Thông tin tín dụng
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam
BIDV Vĩnh Phúc
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam,

Bảng 3.6. Tình hình nợ quá hạn theo thời gian của BIDV Vĩnh Phúc 66
Bảng 3.7. Tình hình dƣ nợ theo thành phần kinh tế BIDV Vĩnh Phúc 67
Bảng 3.8. Tình hình nợ quá hạn theo ngành kinh tế của BIDV Vĩnh Phúc 71
Bảng 3.9.Tình hình nợ quá hạn phân theo đối tƣợng cho vay của BIDV
Vĩnh Phúc 72
Bảng 3.10. Rủi ro do tác động của môi trƣờng bên ngoài 74
Bảng 3.11. Đánh giá rủi ro tín dụng từ phía khách hàng 75
Bảng 3.12. Rủi ro trong thẩm định hồ sơ của ngân hàng 76
Bảng 3.13. Rủi ro do cán bộ tín dụng của ngân hàng 77

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức BIDV Vĩnh Phúc 54
Biểu đồ 3.1. Tình hình dƣ nợ của ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển
Vĩnh Phúc 64
Biểu đồ 3.2. Tình hình nợ quá hạn theo nhóm của BIDV Vĩnh Phúc 66
Biểu đồ 3.3. Tình hình nợ quá hạn theo thời gian của BIDV Vĩnh Phúc 67
Biểu đồ 3.4. Tình hình dƣ nợ theo thành phần kinh tế 70
Biểu đồ 3.5. Tình hình nợ quá hạn theo ngành kinh tế 72
Biểu đồ 3.6. Tình hình nợ quá hạn phân theo đối tƣợng cho vay của BIDV
Vĩnh Phúc 73
một ngân hàng yếu và sẽ bị ăn mòn dần vốn và không thể tồn tại. Nhƣng hiện
nay chúng ta phải chấp nhận cạnh tranh với các ngân hàng nƣớc ngoài, nên
chúng ta sẽ còn phải đối mặt với nhiều loại rủi ro đa dạng hơn, phức tạp hơn.
Để đƣợc thị trƣờng tài chính Thế giới đánh giá cao, các ngân hàng thƣơng
mại (NHTM) trong nƣớc phải quản lý đƣợc rủi ro tín dụng của chính ngân
hàng mình.
Hơn nữa, là một ngành kinh tế nhạy cảm nên hoạt động của ngành
Ngân hàng nếu có hiệu quả sẽ có tác động tích cực đến nền kinh tế bao nhiêu
thì sẽ tác động tiêu cực bấy nhiêu nếu hoạt động kém hiệu quả. Do đó, công
việc kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng nói chung
và rủi ro trong hoạt động tín dụng nói riêng là một công việc thƣờng xuyên,
liên tục, không ngừng nghiên cứu giải pháp để công tác quản trị rủi ro trong
hoạt động tín dụng ngày càng tốt hơn.
Với cơ cấu thu nhập chiếm 95% trong tổng thu nhập của Chi nhánh
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Vĩnh Phúc, hoạt động tín dụng có vai

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2
trò đặc biệt quan trọng trong chiến lƣợc kinh doanh, đồng thời cũng là hoạt
động mang lại rủi ro cao nhất của Chi nhánh. Mặc dù, trong những năm gần
đây, vấn đề quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng đã đƣợc chú trọng , nhƣng
trên thực tế công tác này vẫn còn nhiều thiếu sót, yếu kém, đặt ra yêu cầu: nếu
không nghiên cứu, tìm cách khắc phục thì sẽ có ảnh hƣởng xấu đến hoạt động
và kết quả kinh doanh của Chi nhánh.
Chính vì vậy, em lựa chọn đề tài: “Quản trị rủi ro trong hoạt động
tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Vĩnh Phúc” làm
đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu

Nội dung các vấn đề nghiên cứu trong luận văn đƣợc sử dụng thu thập
tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Vĩnh Phúc từ năm
2011 đến năm 2013.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác
quản trị rủi ro tín dụng, vai trò của nó đối với hoạt động Ngân hàng, các nhân
tố ảnh hƣởng đến công tác quản trị rủi trong ngân hàng, tổng kết những bài
học kinh nghiệm trong công tác quản trị rủi ro tín dụng.
Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng và quản trị rủi ro tín
dụng, đồng thời tìm ra các giải pháp góp phần làm tốt công tác quản trị rủi ro
tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Vĩnh Phúc.
Nhận biết, hạn chế, phòng ngừa và giảm thiểu các rủi ro trong hoạt
động tín dụng.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,… luận văn
có kết cấu gồm 04 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro trong hoạt động
tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của chi
nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Vĩnh Phúc.
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao công tác quản trị rủi ro trong hoạt động
tín dụng của chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Vĩnh Phúc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 6
khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết
khấu, tín dụng và tài chính”.
Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thƣơng mại: Ngân hàng thƣơng
mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thƣờng xuyên là
nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó
để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phƣơng tiện thanh toán.
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là tổ chức tín dụng kinh
doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng với hoạt động thƣờng xuyên là nhận tiền
gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Trong mọi thời kỳ, ngân hàng luôn giữ vai trò là một trong những tổ
chức tài chính quan trọng nhất trong nền kinh tế để có thể duy trì khả năng
cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của xã hội.
1.1.1.2. Hoạt động của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) cũng nhƣ các trung gian tài chính
khác đóng vai trò là kênh dẫn vốn cho nền kinh tế, là trung gian giữa ngƣời
cho vay và ngƣời đi vay. NHTM có hai hoạt động cơ bản là huy động vốn và
sử dụng vốn, ngoài ra còn có một số hoạt động khác cũng là nguồn mang lại
thu nhập cho ngân hàng. Ngân hàng thƣơng mại hoạt động chủ yếu là chuyển
tài chính thành đầu tƣ.
Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính tín dụng.
Phạm vi hoạt động của ngân hàng rất rộng, ngân hàng tham gia trực tiếp hoặc
gián tiếp vào tất cả các ngành nghề trong nền kinh tế với vai trò là trung gian
tài chính, đầu tƣ vào các hoạt động sản xuất kinh doanh…Sau đây là một số
hoạt động cơ bản của ngân hàng. Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thƣơng
mại bao gồm nhƣ sau:
- Hoạt động Huy động vốn

doanh, dịch vụ và đời sống.
- Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tƣ phát triển
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 8
c) Hoạt động thanh toán:
Để thực hiện đƣợc các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông
qua ngân hàng, ngân hàng thƣơng mại đƣợc mở tài khoản cho khách hàng
trong và ngoài nƣớc. Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau
thông qua Ngân hàng Nhà nƣớc, ngân hàng thƣơng mại phải mở tài khoản
tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nƣớc nơi ngân hàng thƣơng mại đặt trụ sở chính
và duy trì tại đó số dƣ tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định. Ngoài ra, chi
nhánh của ngân hàng thƣơng mại đƣợc mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh
Ngân hàng Nhà nƣớc tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh. Hoạt động
dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của ngân hàng thƣơng mại bao gồm các hoạt
động sau:
- Cung cấp các phƣơng tiện thanh toán.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nƣớc cho khách hàng.
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng
Nhà nƣớc.
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc
cho phép.
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán
liên ngân hàng trong nƣớc.
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc

hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác mà không phải
nhờ đến ngƣời kinh doanh chứng khoán. Ngoài ra, ngân hàng còn bán bảo
hiểm cho khách hàng, điều đó đảm bảo việc hoàn trả trong trƣờng hợp khách
hàng chết hay bị tàn phế, rủi ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán.
- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: Ngân hàng thƣơng mại đƣợc cung ứng
dịch vụ bảo hiểm, đƣợc thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh
doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 10
1.1.2. Tín dụng
1.1.2.1. Khái niệm tín dụng
Mặc dù tín dụng ngân hàng ra đời rất lâu nhƣng đến nay, định nghĩa về
tín dụng vẫn chƣa đƣợc thống nhất. Khái niệm tín dụng có nguồn gốc xuất
phát từ thuật ngữ La tinh “Crditium” có nghĩa là tin tƣởng, tín nhiệm, là sự
nuôi dƣỡng lòng tin, là sự hẹn trả và trong tiếng Anh gọi là “Credit”. Có thể
hiểu tín dụng là một sự ứng trƣớc “Giá trị hiện tại” để đổi lấy “Giá trị tƣơng
lai” với mong muốn rằng “Giá trị tƣơng lai” sẽ lớn hơn “Giá trị hiện tại”.
Cũng có thể hiểu nôm na “Tín dụng” có nghĩa là sự vay mƣợn. Tín dụng là sự
chuyển nhƣợng tạm thời quyền sử dụng một lƣợng giá trị, dƣới hình thức hiện
vật hay tiền tệ, từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng, sau đó hoàn trả lại với
một lƣợng giá trị lớn hơn.
- Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên
giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định đồng
thời hai bên cam kết hoàn trả theo điều kiện đã thoả thuận.
- Tín dụng là quan hệ vay mƣợn dƣới dạng tiền tệ có hoàn trả cả gốc và
lãi trong thời gian nhất định.
- Tín dụng là giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay

dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có
quy mô lớn.
Thƣờng thì tín dụng trung và dài hạn đƣợc đầu tƣ để hình thành vốn cố
định và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuât.
b) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay: tín dụng ngân hàng chia
thành 2 loại:
- Tín dụng sản xuất và lƣu thông hàng hoá: là loại tín dụng đƣợc
cung cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng đƣợc cấp phát cho cá nhân để
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thƣờng đƣợc dùng để mua sắm
nhà cửa, xe cộ , các thiết bị gia đình… Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 12
hƣớng tăng lên.
c) Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay : có các
loại tín dụng sau:
- Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay
phát ra đều có tài sản tƣơng đƣơng thế chấp, có các hình thức nhƣ: cầm cố,
thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh.
- Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản
cho vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại hình
này thƣờng đƣợc áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và
sằng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành
mạnh và có uy tín đối với ngân hàng nhƣ trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn
lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ…
Trong nền kinh tế thị trƣờng việc phân loại tín dụng ngân hàng theo
các tiêu thức trên chỉ có ý nghĩa tƣơng đối. Khi các hình thức tín dụng càng

Ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi khách hàng có đủ điều kiện nhƣ: có
năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm theo quy định
của pháp luật, mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, có khả năng tài chính
đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết, dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất
kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tƣ, phƣơng án
phục vụ đời sống khả thi, phù hợp quy định của pháp luật.
1.1.2.4. Đặc điểm và nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
a) Đặc điểm của tín dụng ngân hàng:
- Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dƣới hình thức tiền tệ: cho vay
bằng tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tƣợng
trong nền kinh tế quốc dân.
- Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 14
phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính
mình nhƣ tín dụng nặng lãi hay tín dụng thƣơng mại.
- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập
tƣơng đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Có
những trƣờng hợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhƣng sản xuất và
lƣu thông hàng hoá không tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản
xuất và lƣu thông hàng hoá bị co hẹp nhƣng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để
chống tình trạng phá sản. Ngƣợc lại trong thời kỳ kinh tế hƣng thịnh, các
doanh nghiệp mở mang sản xuất, hàng hoá lƣu chuyển tăng mạnh nhƣng tín
dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp. Đây là một hiện tƣợng rất bình thƣờng
của nền kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng có thể thoả mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của
các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn

(tài sản, tiền, hàng hóa ) làm đảm bảo cho khoản vay đó.
* Nguyên tắc 3: Tiền vay phải đƣợc hoàn trả đầy đủ các gốc và lãi
đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng:
Đây là nguyên tắc không thể thiếu của tín dụng ngân hàng nó đƣợc đặt
trên các cơ sở sau:
- Xuất phát từ chức năng trung gian tín dụng ngân hàng thực hiện đi
vay để cho vay nhằm đảm bảo khả năng thanh toán đồng thời tạo thêm nguồn
thu để duy trì sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thì việc thực hiện nguyên
tắc hoàn trả là rất cần thiết đối với mỗi NHTM.
- Trong nền kinh tế thị trƣờng tín dụng hoạt động trên cơ sở kinh
doanh, cho nên ngoài việc hoàn trả vốn vay đơn vị vay phải trả một số tiền
ứng với lãi suất vay.
Tuy nhiên, trên thực tế do tác động của nhiều nguyên nhân khiến cho
đơn vị vay vốn không trả đƣợc nợ vay. Để đảm bảo nguyên tắc này, tổ chức

Trích đoạn Tình hình tổ chức và nguồn nhân lực của BIDV Vĩnh Phúc Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Vĩnh Phúc Tình hình chung về rủi ro tín dụng tại BIDV Vĩnh Phúc Những tồn tại và nguyên nhân Phƣơng hƣớng, mục tiêu quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status