báo cáo khoa học ' áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính' - Pdf 15

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 2A-2007
5
áp dụng thủ tục phân tích
trong kiểm toán báo cáo tài chính Đặng Thúy Anh
(a)
Tóm tắt. Nhiệm vụ của kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán báo cáo tài
chính là thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán có hiệu lực để làm căn cứ hợp lý
cho những ý kiến của kiểm toán viên. Tuy nhiên, bất cứ cuộc kiểm toán nào cũng có
giới hạn về thời gian và chi phí kiểm toán. Vì thế, kiểm toán viên phải lựa chọn những
thủ tục kiểm toán phù hợp, hiệu quả. Một trong những thủ tục kiểm toán đó là thủ tục
phân tích. Bài viết này đề cập đến cách áp dụng thủ tục phân tích trong các giai đoạn
của kiểm toán. Đó là các tỷ suất tài chính, các thủ tục phân tích áp dụng có hiệu quả
trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Hoạt động kiểm toán trên thế giới đã phát sinh hàng trăm năm trớc đây và
ngày càng phát triển mạnh mẽ, thâm nhập vào mọi ngành, mọi lĩnh vực kinh tế.
Kiểm toán có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng. Một trong những ý nghĩa của


Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 2A-2007
6
- So sánh giữa thực tế với ớc tính của KTV (Ví dụ: Chi phí khấu hao ớc tính )
- So sánh giữa thực tế của đơn vị với các đơn vị trong cùng ngành có cùng quy mô
hoạt động, hoặc với số liệu thống kê, định mức cùng ngành (Ví dụ: tỷ suất đầu t, tỷ
lệ lãi gộp).
Trớc khi đi vào nội dung về các thủ tục phân tích áp dụng có hiệu quả trong
từng giai đoạn của kiểm toán BCTC, chúng tôi xin đa ra những tỷ suất tài chính
quan trọng thờng đợc sử dụng trong thủ tục phân tích. Việc áp dụng các tỷ suất
này cũng là một trong những nội dung quan trọng, cần thiết của thủ tục phân tích.
Những tỷ suất tài chính này đợc xây dựng phù hợp với sự thay đổi của chế độ kế
toán Việt Nam, cụ thể là sự ra đời của chuẩn mực kế toán Việt Nam về việc trình
bày các thông tin trên BCTC theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC của Bộ trởng
Bộ Tài chính (về việc ban hành và công bố sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 3))
và Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trởng Bộ Tài chính (về
việc ban hành và công bố sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 4)).
Hệ thống nhóm tỷ suất để đánh giá khái quát tình hình tài chính:
TSNPT
TSTS
=TSKNTT
.
(TSKNTT: tỷ suất về khả năng thanh toán tổng quát, TSTS: tổng số tài sản, TSNPT:
tổng số nợ phải trả).
Tỷ suất này phản ánh khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp trong kỳ
báo cáo nên sử dụng thuật ngữ tỷ suất khả năng thanh toán tổng quát.
Nếu tỷ suất này của doanh nghiệp không bé hơn 1 thì doanh nghiệp bảo đảm

7

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp bằng tiền (tiền mặt, TGNH, tiền đang chuyển) và các khoản đầu t tài
chính ngắn hạn.
Tỷ suất này lơn hơn 0,5 : tình hình thanh toán tơng đối khả quan.
Tỷ suất này nhỏ hơn 0,5: doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán công
nợ, do đó có thể phải bán gấp hàng hoá, sản phẩm để trả nợ vì không đủ tiền.
Tỷ suất này bằng 0,5: khả năng thanh toán là hợp lý.

TSTS
TSCĐ
=TSCĐ t ầuđ suất Tỷ
.
(TSTS: tổng số tài sản)
Tỷ suất này phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ chiếm trong tổng số tài sản là bao
nhiêu. Tỷ suất này dùng để đánh giá năng lực hiện có của doanh nghiệp, đánh giá
mức độ trang bị máy móc thiết bị
Tỷ suất này luôn < 1 và có mức độ cao thấp tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp.

nsả tài Tổng
uữh sở chủ Vốn
=trợ tài suất Tỷ
.
Tỷ suất tài trợ phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập về
mặt tài chính của doanh nghiệp.
Trị số của chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 2A-2007
8
đầy đủ và chu đáo thì trong giai đoạn này, kiểm toán viên phải thu thập hiểu biết về
ngành nghề, công việc kinh doanh của khách hàng, tình hình tài chính, tìm hiểu về
hệ thống kiểm soát nội bộ. Muốn có đợc những thông tin và hiểu biết nh vậy thì
một trong những phơng pháp kiểm toán viên phải làm là thực hiện các thủ tục
phân tích. Phơng pháp này vừa đỡ tốn kém, vừa mang lại hiệu quả. Các thủ tục
phân tích có thể áp dụng trong giai đoạn này là:
- So sánh các thông tin cha đợc kiểm toán ở năm hiện hành với các thông tin đã
kiểm toán ở các năm trớc để phát hiện các xu hớng biến động, việc phân tích này
chủ yếu đợc thực hiện đối với BCTC. Đây là phơng pháp phân tích ngang, việc
phân tích dựa trên cơ sở so sánh các trị số của cùng một chỉ tiêu trên BCTC.
So sánh Tổng số tài sản năm nay so với Tổng số tài sản năm trớc;
So sánh Tổng doanh thu năm nay so với Tổng doanh thu năm trớc;
So sánh Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế năm nay so với Tổng Lợi nhuận kế
toán trớc thuế năm trớc;
So sánh Tổng giá trị hàng tồn kho năm nay với Tổng giá trị hàng tồn kho năm
trớc.
Quá trình phân tích này có thể cho thấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
có những tiến triển gì, kinh doanh năm nay có tốt hơn năm trớc hay không. Việc
phân tích sẽ giúp kiểm toán viên phát hiện những biến động bất thờng, qua đó dự
đoán về những khu vực có rủi ro cao. Chẳng hạn nh một sự gia tăng bất thờng của
giá trị hàng tồn kho sẽ làm cho kiểm toán viên lu ý hơn về việc tính giá hàng tồn
kho, có thể có những sai lệch đối với khoản mục này và giá vốn hàng bán.
- Phân tích sơ bộ tình hình tài chính nhất là khả năng thanh toán. Việc phân tích
này giúp kiểm toán viên xem xét thêm liệu giả định hoạt động liên tục có thể bị vi
phạm không. Đánh giá ban đầu về giả định này sẽ là cơ sở để kiểm toán viên quyết

phân
tích

%
1. Hệ số tài trợ 0,6 0,4 - 0,2

-33,3

2. Hệ số tự tài trợ 1,2 1,5 0,3

25

3. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 1,8 2,1 0,3

16,6

4. Hệ số khả năng thanh toán nhanh 0,8 0,4 - 0,4

-50

5. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời 2,4 1,8 -0,6

-25

6. Tỷ suất đầu t 0,5 0,6 0,1

20

7. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu 0,2 0,1 -0,1


Khi so sánh số vòng quay hàng tồn kho kỳ này so với kỳ trớc nếu có sự biến
động bất thờng thì cần chú ý xem xét liệu có sai sót trong số liệu hàng tồn kho và
giá vốn hàng bán hay không. Chẳng hạn, quá trình kiểm kê thiếu chính xác hoặc áp
dụng phơng pháp đánh giá hàng tồn kho không nhất quán.
- So sánh đơn giá của hàng tồn kho so với năm trớc.
- So sánh giá thành năm hiện hành với các năm trớc hoặc so sánh giá thành đơn
vị kế hoạch với giá thành đơn vị thực tế.
Các thủ tục phân tích khi kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao
Khi áp dụng thủ tục phân tích để kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí
khấu hao, kiểm toán viên có thể so sánh giá trị tài sản cố định kỳ này so với kỳ
trớc, so sánh giá trị của tài sản mua trong năm so với năm trớc, so sánh giá trị
của các tài sản giảm trong năm so với năm trớc, so sánh chi phí sửa chữa, bảo trì
Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 2A-2007
10
của từng tháng với doanh thu thuần. Tuy nhiên, để phát hiện ra những sai phạm
hay những bất hợp lý đối với khoản mục này thì việc áp dụng các tỷ suất thờng
mang lại hiệu quả cao:
- Tỷ trọng của từng loại tài sản cố định so với tổng số: các tỷ số này đợc tính bằng
cách lấy giá trị từng loại tài sản cố định chia cho tổng giá trị tài sản cố định.
- Tỷ suất giữa doanh thu với tổng nguyên giá tài sản cố định: tỷ suất này phản
ánh khả năng tạo ra doanh thu của TSCĐ hiện có tại đơn vị.
- Tỷ suất giữa tổng chi phí khấu hao tài sản cố định với tổng nguyên giá tài sản cố
định.
Các thủ tục phân tích khi kiểm toán nợ phải thu khách hàng

của đơn vị.
Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 2A-2007
11
Các thủ tục phân tích khi kiểm toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp
Đánh giá tổng quát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp bằng cách lập
bảng so sánh giữa báo cáo kết quả kinh doanh kỳ này và kỳ trớc kết hợp với số liệu
bình quân trong ngành (xem bảng 2).
Bảng 2. Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm N-1 Năm N
Chỉ tiêu
Số tiền % Số tiền %
Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
10.974

100

12.214 100

Giá vốn hàng bán 7.492

68,3


1.750 14,3

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
682

6,2

570 4,7

Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế 682

6,2

570 4,7

Thuế thu nhập doanh nghiệp 191

1,7

160 1,3

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp
491

4,5

410 3,4


Văn Dợc), Kiểm toán, NXB Thống kê, Hà Nội, 2000.

[2] Nguyễn Văn Công, Chuyên khảo về Báo cáo tài chính và lập, đọc, kiểm tra, phân
tích báo cáo tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội, 2005.
[3] Vũ Hữu Đức và Võ Anh Dũng, Kiểm toán, NXB Thống kê, Hà Nội, 2004.
[4] Vơng Đình Huệ, Kiểm toán báo cáo tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội, 2001.
[5] Bộ Tài chính, Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. SUMMARY

Applying analytical procedures in auditing financial
statements The task of auditors in the process of auditing is to gather sufficient competent
audit evidence which is a reasonable basis for an opinion on financial statements.
However, any audit is limited in terms of the time and the audit cost, auditors have
to choose efficient appropriate audit procedures. One of them is analytical
procedure. This article shows the way to apply it in all phases of auditing financial
statements. Those are financial ratios, analytical procedures which are efficiently
used in auditing financial statements.

(a)
Khoa Kinh tế, Trờng Đại học Vinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status