PHẦN I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN
VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN AFC
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH:
Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán (AFC) tiền
thân là Chi nhánh của Công ty Dòch vụ Kế toán AASC tại Thành phố Hồ
Chí Minh thành lập ngày 26/03/1992 (có trụ sở chính tại Hà Nội); một
doanh nghiêp nhà nước trực thuộc Bộ Tài Chính.
Để phù hợp với sự phát triển và lớn mạnh của Chi nhánh AASC tại
Thành phố Hồ Chí Minh, một trung tâm kinh tế lớn nhất trong cả nước,
Bộ Tài Chính cho phép chuyển đổi chi nhánh thành Doanh nghiệp nhà
nước theo Quyết đònh số 108TC/TCCB ngày 13 tháng 02 năm 1995 với
tên gọi là “Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán Sài Gòn”
(tên Tiếng Anh: “SaiGon Auditing & Accounting Financial Consulting
Company” – gọi tắc là AFC- SaiGon).
Năm 2004, đã đánh dấu sự kiện quan trọng trong quá trình phát triển của
Công ty, Công ty đã tiến hành cổ phần hoá và đăng ký kinh doanh với
tên gọi mới hiện nay là:
CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN (AFC).
II. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN
AFC
1- Vò trí:
Công ty cổ phần kiểm toán AFC là một trong những Công ty Kiểm toán
thành lập đầu tiên của Việt Nam và cũng là một trong những Công ty
Kiểm toán hàng đầu của Việt Nam .
Một trong những ưu thế của Công ty là nhờ vào sự đoàn kết nhất trí của
tập thể cán bộ nhân viên, luôn nghiên cứu, học tập không ngừng nâng
cao chất lượng và hiệu quả dòch vụ cho khách hàng.
Công ty cũng đánh giá cao mối quan hệ hợp tác quý báu của các cơ quan
hữu quan và khách hàng tạo điều kiện rất thuận lợi cho AFC ngày càng
hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ của mình.
• Xây dựng các mô hình kế toán như: tổ chức và điều hành bộ máy
kế toán, hướng dẫn các nghiệp vụ hạch toán kế toán, xử lý thông
tin kinh tế nội bộ.
• Hướng dẫn và thực hiện sổ sách kế toán, hạch toán kế toán, các
báo biểu kế toán, tài chính.
2
• Quyết toán cho khách hàng
c. Dòch vụ tư vấn Thuế: thuế GTGT, thuế TNDN,
thuế TNCN, thuế Nhà thầu nước ngoài.
d. Dòch vụ Xác đònh giá trò doanh nghiệp.
e. Dòch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp.
f. Dòch vụ tư vấn khôi phục và giải thể doanh
nghiệp
g. Dòch vụ huấn luyện và đào tạo:
• Bồi dưỡng Kế toán Trưởng theo chương trình của Bộ Tài Chính.
• Bồi dưỡng Kế toán viên chuyên nghiệp và kiểm toán viên để dự
kỳ thi kế toán viên chuyên nghiệp và kiểm toán viên cấp Nhà
nước.
• Nguyên lý kế toán, kế toán giá thành và kế toán nâng cao thuộc
hệ thống kế toán Mỹ…
h. Các dòch vụ khác như:
• Cung cấp tài liệu chuyên ngành cho các doanh nghiệp.
• Đăng ký chế độ kế toán
• Đăng ký hóa đơn đặc thù
• Kê khai, quyết toán thuế Thu nhập cá nhân
• Cung cấp các loại sách nghiệp vụ tài chính, kế toán.
3
III. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY KIỂM
TOÁN AFC:
1- Cơ cấu chung toàn Công ty:
P. Nghiệp
Vụ VI
P. Nghiệp
Vụ II
Phòng IT Phòng
Phát triển KD
Phòng
TC-HC-QT
P. Nghiệp
Vụ I
IV. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN
AFC:
1. Sơ lược về tình hình công tác kế toán tại Công ty kiểm toán AFC:
a) Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký – Sổ cái:
Hệ thống sổ theo dõi:
Sổ tổng hợp: là sổ Nhật ký – Sổ cái
Sổ chi tiết: gồm có: Sổ quỹ Tiền mặt, Sổ chi tiết Doanh thu
cung cấp dòch vụ, Sổ chi tiết Công nợ, Sổ theo dõi nhân viên
và thanh toán lương, Sổ chi phí Kinh doanh…
Sơ đồ trình tự ghi sổ:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Cuối tháng
Đối chiếu
5
Chứng từ gốc
Bảng tổng
hợp chứng từ
gốc
Sổ chi tiết
lương
Kế toán
Công nợ
Thủ quỹ Thủ kho
6
Biên bản thanh lý tài sản cố đònh.
Bảng chấm công.
Bảng thanh toán tiền lương.
Phiếu báo làm thêm giờ.
Phiếu nghỉ hưởng BHXH.
Bảng thanh toán tiền lương.
Hóa đơn GTGT.
Bảng kê cung cấp dòch vụ.
e) Đơn vò tiền tệ sử dụng trong kế toán:
Đơn vò tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam.
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ trong năm được chuyển đổi
theo tỉ giá tương đương với tỷ giá thực tế vào ngày phát sinh nghiệp
vụ. Tài sản và công nợ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại số dư theo tỉ
giá thực tế vào ngày lập Bảng cân đối kế toán. Tất cả những khoản
chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và các khoản chênh lệch
tỷ giá của nợ dài hạn được kết chuyển vào báo cáo kết quả kinh
doanh. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tài sản lưu
động và công nợ ngắn hạn có gốc ngoại tệ được kết chuyển.
2. Tình hình hạch toán Doanh thu, Chi phí và Xác đònh kết quả
kinh doanh:
a) Tình hình hạch toán Doanh thu:
Doanh thu của cty có thể chia thành các loại sau đây:
Doanh thu từ hoạt động kiểm toán.
Doanh thu từ hoạt động tư vấn.
Doanh thu từ hoạt động đào tạo, huấn luyện.
khách hàng, tiền thưởng cho nhân viên.
Chi phí khả biến thường ít phát sinh nếu phát sinh thường là những
chi phí nhỏ như: chi phí đi lại, chi phí ăn ở của nhân viên khi tiến
hành kiểm toán khách hàng (nếu trong hợp đồng kiểm toán nêu rõ
khoản chi phí này do Công ty chòu).
Chi phí phát sinh đối với Công ty Kiểm toán chủ yếu là Chi phí Quản
lý Doanh nghiệp.
Tài khoản sử dụng: “642 – Chi phí Quản lý Doanh nghiệp”, chi tiết
gồm có:
TK 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”
TK 6422 “Chi phí vật liệu quản lý”
TK 6423 “Chi phí đồ dùng văn phòng”
8
TK 6424 “Chi phí khấu hao TSCĐ”
TK 6425 “Thuế, phí và lệ phí”
TK 6426 “Chi phí dự phòng”
TK 6427 “Chi phí dòch vụ mua ngoài”.
Ngoài Chi phí Quản lý DN ra, Công ty còn có những khoản Chi phí
khác. Hạch toán vào TK 811 – Chi phí khác.
c) Xác đònh kết quả kinh doanh:
Công ty xác đònh kết quả kinh doanh vào cuối năm tài chính.
Tài khoản sử dụng: “911- Xác đònh kết quả kinh doanh”
Bên Nợ: kết chuyển tất cả các Chi phí phát sinh trong năm tài chính,
và kết chuyển Lãi (Có 421 – lợi nhuận chưa phân phối)
Bên Có: kết chuyển tất cả các khoản thu nhập trong năm tài chính,
và Kết chuyển Lỗ (Nợ 421 – lợi nhuận chưa phân phối)
Tài khoản này không có Số Dư cuối kỳ.
Sơ đồ hạch toán:
641, 642, 635, 811 911 511, 515, 711
kết chuyển Chi phí kết chuyển DThu
Trong năm 2004, một số khách hàng trước đây thường được kiểm
toán bởi các công ty kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam nay đã sử
dụng dòch vụ của công ty cổ phần AFC. Đây là tín hiệu đáng mừng
cho xu hướng phát triển của công ty trong tương lai.
Về nhân sự:
Số lượng nhân viên nghiệp vụ của Công ty từ 35 người trong năm
1995 nay đã vượt qua con số 200 người, trong đó có hơn 50 kiểm toán
viên cấp Nhà nước. Cán bộ công nhân viên nghiệp vụ của công ty
đều có trình độ đại học và trên đại học, được đào tạo từ nhiều nguồn,
nhiều lónh vực chuyên môn. Ngoài ra, Công ty còn có một đội ngũ
cộng tác viên là các chuyên viên có nhiều kinh nghiệm trong công
tác kế toán, kiểm toán và tư vấn.
10
Đội ngũ nhân viên nghiệp vụ của công ty thường xuyên được tổ chức
tham gia các buổi huấn luyện nghiệp vụ để nâng cao trình độ nghiệp
vụ nhằm phục vụ tốt hơn các yêu cầu của khách hàng.
2- Mục tiêu hoạt động trong những năm tới:
Dựa trên những thành quả đã đạt được trong những năm vừa qua, Công
ty cổ phần AFC hy vọng sẽ tiếp tục phát triển và nâng cao hơn nữa uy tín
của mình. Chính vì thế mà Công ty đã đề ra kế hoạch hoạt động cho năm
2005 với những mục tiêu cụ thể:
Củng cố và tập trung khai thác thế mạnh trong việc phục vụ khách
hàng tại các phân khúc thò trường thích hợp nhất của Công ty.
Tiếp tục áp dụng phương pháp kiểm toán tiên tiến của BDO dựa trên
việc đánh giá rủi ro kiểm toán để tăng hiệu quả dòch vụ, giảm thiểu
rủi ro kiểm toán.
Năng cao chất lượng dòch vụ cung cấp cho khách hàng bằng các biện
pháp tăng cường kiểm soát chất lượng và quản lý theo quy trình kiểm
toán.
Đổi mới công tác đào tạo huấn luyện nhân viên nghiệp vụ, bao gồm
thuẫn với những thông tin xác thực khác, hoặc phân tích sự sai lệch từ
những số liệu có thể dự đoán trước”
2- Theo VSA 520:
Quy trình phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất
quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng biến động và tìm ra những mối
quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh
lệch lớn so với giá trò đã dự kiến. (Nguồn: Chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam)
Theo SAS 56 (AU 318): Các thể thức phân tích là những quá trình đánh
giá các thông tin tài chính được thực hiện qua một cuộc nghiên cứu các
mối quan hệ đáng tin cậy giữa các dữ liệu có tính tài chính và không có
tính tài chính… gồm cả những quá trình so sánh các số tiền ghi sổ với
những số ước tính của kiểm toán viên. (Nguồn: tài liệu kiểm toán được
dòch bởi Đặng Kim Cương)
Theo các quan điểm ở trên ta thấy: phân tích là một thủ tục quan trọng
trong kiểm toán, đó là sự so sánh giữa những thông tin khác nhau, nhằm
đánh giá về các mối quan hệ và xu hướng phát triển
II. MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.
Hiểu được công việc kinh doanh của khách hàng:
12
Theo VSA 520, Kiểm toán viên phải áp dụng quy trình phân tích
trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán để tìm hiểu tình hình kinh
doanh của đơn vò và xác đònh những vùng có thể có rủi ro. Quy trình
phân tích giúp Kiểm toán viên xác đònh nội dung, lòch trình, và phạm
vi của các thủ tục kiểm toán khác.
Kiểm toán viên xem kiến thức và kinh nghiệm thu thập được về công
ty khách hàng trong những năm trước như một khởi đầu để lập kế
hoạch cho cuộc kiểm tra năm hiện hành. Bằng cách tiến hành các thủ
tục phân tích mà qua đó các thông tin chưa được kiểm toán ở năm
thường không tốn kém như các cuộc khảo sát chi tiết. Do đó, hầu hết
Kiểm toán viên thay thế các khảo sát chi tiết bằng các thủ tục phân
tích bất cứ khi nào có thể làm được. Ví dụ: xem xét doanh thu và tỷ
lệ các khoản phải thu thay vì xác minh từng khoản phải thu.
III. VAI TRÒ CỦA VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG
QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN:
1- Giai đoạn chuẩn bò kiểm toán:
Thủ tục phân tích được sử dụng để hiểu về tình hình kinh doanh của
khách hàng, giúp Kiểm toán viên xác đònh nội dung, thời gian và phạm
vi của các thủ tục kiểm toán, hướng Kiểm toán viên đến những bộ phận
có độ rủi ro cao cần mở rộng những thủ tục kiểm toán khác.
2- Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
Trong giai đoạn này, phân tích được xem là một thử nghiệm cơ bản được
sử dụng để cung cấp những bằng chứng về số dư các tài khoản và những
nghiệp vụ kinh tế phát sinh là hợp lý hoặc nhằm xác đònh những sai sót
có thể có trong số dư.
3- Giai đoạn hoàn thành kiểm toán:
Phân tích được sử dụng để xem xét lại tổng quát lần cuối về toàn bộ số
liệu đã được kiểm toán nhằm củng cố thêm cho kết luận đề ra hoặc giúp
nhận thấy những vấn đề cần phải tiến hành thêm các thủ tục kiểm toán
mới thì mới có thể kết luận được.
IV. CÁC YẾU TỐ CỦA THỦ TỤC PHÂN TÍCH:
Gồm có các yếu tố sau:
- Dự đoán.
- So sánh
- Đánh giá
V. PHÂN LOẠI THỦ TỤC PHÂN TÍCH:
1- Phân tích xu hướng (Trend Analysis):
14
Là xem xét các xu hướng biến động theo thời gian bằng cách so sánh số
Các dữ liệu được phân chia: nếu đơn vò không thể tập hợp những
thông tin tài chính của mình thành từng bộ phận hoặc từng hoạt động
thì những chỉ số bất thường hoặc những xu hướng có thể giúp cho
Kiểm toán viên tách ra những khu vực cần có những thủ tục kiểm
toán mở rộng để chứng minh sự hợp lý.
3- Phân tích hợp lý (Reasonableness Analysis)
15
Là việc phân tích các số dư, hoặc sự thay đổi trong số dư các tài khoản
giữa các kỳ kế toán mà trong đó bao gồm cả việc xây dựng mô hình dự
báo dựa trên cơ sở các thông tin tài chính, phi tài chính hay là cả hai.
Trong nhiều trường hợp, mô hình đơn giản cũng rất hiệu quả. Ví dụ: một
sự ước tính doanh thu của khách sạn có thể phát triển mô hình mà trong
đó bao gồm tỷ lệ bình quân phòng được thuê và bình quân phòng theo
loại phòng (hoặc hạng phòng). Hoặc một cách đơn giản hơn là mô hình
ước tính chi phí lương gồm có số lượng nhân viên, tỷ lệ lương, ngày thuê
nhân viên và ngày kết thúc hợp đồng và giờ làm thêm.
Phân tích sự hợp lý dựa vào sự hiểu biết về mối quan hệ với các nhân tố
mà có ảnh hưởng đến số dư. Ví dụ, kiểm tra sự hợp lý của doanh số bán
hàng tháng bằng cách xem xét lượng hàng bán ra, đơn giá bán, những
cấu trúc giá khác nhau và sự hiểu biết về xu hướng chung của ngành
trong một thời kỳ.
4- Phân tích hồi quy (Regression Analysis)
Là phương pháp sử dụng mô hình thống kê để xác đònh lượng ước tính
với độ rủi ro có thể đo lường được và mức độ chính xác.
Ví dụ: Kiểm toán viên có thể ước tính doanh số bằng cách sử dụng mô
hình phân tích hồi quy đầu vào như dự báo doanh thu của ban quản trò,
chi phí hoa hồng (nếu như nó không phải là một tỷ lệ trên doanh thu cố
đònh) và chi phí quảng cáo.
Phân tích hồi quy sẽ là phương pháp hiệu quả nhất khi thông tin không
tập trung và trong một môi trường mà có hệ thống kiểm soát nội bộ hữu
khoản mục trên báo cáo tài chính để đánh giá mức độ hợp lý giữa những
số liệu. Kiểm toán viên cũng có thể ước tính số dư hay số phát sinh của
tài khoản qua mối quan hệ giữa chúng với các tài khoản khác.
Ví dụ: ước tính chi phí lãi vay bằng cách nhân (x) lãi suất bình quân
tháng với số dư cuối tháng của tài khoản nợ vay. Sau đó mọi sự khác
biệt trọng yếu giữa số liệu ước tính và số liệu sổ sách cần được điều tra
để xác đònh nguyên nhân.
5- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính và các thông
tin phi tài chính:
Các thông tin phi tài chính là những dữ liệu kinh tế, kỹ thuật do các hệ
thống hạch toán nghiệp vụ, thống kê…cung cấp. Giữa những thông tin
này và thông tin tài chính có những quan hệ nhất đònh, nên Kiểm toán
viên có thể phát hiện những sai sót nhờ dựa trên mối quan hệ hợp lý
giữa chúng với nhau.
Ví dụ: so sánh giữa số tồn kho vật tư với khả năng chứa đựng của kho
hàng…
Khi sử dụng thông tin phi tài chính, Kiểm toán viên cũng cần kiểm tra độ
chính xác của chúng.
17
VII. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
CẦN CHÚ Ý ( THEO VSA 520):
1- Những vấn đề cần chú ý khi áp dụng thủ tục phân tích:
Mối quan hệ bản chất giữa các chỉ tiêu được so sánh, điều này nhằm để
tránh việc phân tích trở nên vô nghóa.
Mức độ trọng yếu của khoản mục trong mối quan hệ tổng thể giữa các
thông tin tài chính với nhau: đối với những khoản mục trọng yếu (ví dụ:
Hàng tồn kho) thì không chỉ đơn thuần áp dụng thủ tục phân tích mà còn
thực hiện một số thủ tục kiểm tra chi tiết khác trước khi kết luận. Ngược
lại, khoản mục Nợ Phải Thu được coi là không trọng yếu thì có thể chỉ
căn cứ vào kết quả phân tích để kết luận.
PHẦN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
1- CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Giai đoạn này gồm các công việc sau:
Tiếp cận yêu cầu của khách hàng:
Khi nhận được yêu cầu của khách hàng, Giám đốc công ty sẽ phân
công cho các Trưởng phòng nghiệp vụ khảo sát yêu cầu cụ thể của
khách hàng.
Thực hiện khảo sát:
Trưởng phòng nghiệp vụ được chỉ đònh có trách nhiệm khảo sát yêu
cầu của khách hàng.
Các nội dung cần thực hiện khi khảo sát:
• Thu thập đầy đủ các thông tin theo mẫu khảo sát chung của công ty
(phụ lục) và các thông tin khác căn cứ vào đặc điểm và yêu cầu
riêng của khách hàng.
• Đánh giá chung về hồ sơ sổ sách của khách hàng (hình thức tổ chức,
tính phức tạp, rõ ràng, hệ thống nội kiểm….).
• Các thông tin quan trọng khác như: khách hàng đang bò kiện tụng,
khách hàng đang bò phá sản, tranh chấp nội bộ… cần phải đặc biệt
chú ý và ghi nhận vào mẫu khảo sát.
19
Báo cáo kết quả khảo sát: kết quả khảo sát được ghi nhận theo mẫu
thống nhất của công ty và phải được ghi chép rõ ràng, đánh giá về mức
độ phức tạp, dự kiến về thời gian, nhân sự. Trong trường hợp xét thấy
công việc kiểm toán có thể gặp nhiều rủi ro, người đi khảo sát có thể
đề xuất không ký hợp đồng với khách hàng nhưng phải nêu rõ lý do
trong báo cáo khảo sát.
Gửi thư báo giá và ký hợp đồng kiểm toán:
Căn cứ vào báo cáo khảo sát, phòng phát triển kinh doanh sẽ tiến
hành soạn thảo thư báo giá. Sau khi nhận hồi báo đồng ý của khách
hàng, phòng phát triển kinh doanh căn cứ vào thư báo giá, ý kiến
Công việc kiểm toán được thực hiện tại văn phòng của khách hàng
theo thời gian thoả thuận trong hợp đồng nhằm tiến hành các thủ tục
kiểm toán, thu thập bằng chứng thích hợp, tin cậy và đầy đủ để đạt
được kế hoạch và chương trình kiểm toán đề ra.
Trước khi triển khai công việc, kiểm toán viên chính có trách nhiệm
soạn thư báo gởi cho khách hàng để thông báo ngày giờ; các yêu cầu
về tài liệu cần cung cấp cho từng khoản mục kế toán; các văn bản
pháp lý có liên quan đến niên độ đang thực hiện kiểm toán…
Khi tiến hành kiểm toán tại văn phòng khách hàng, nhóm kiểm toán,
trưởng phòng nghiệp vụ (hoặc Phó giám đốc phụ trách) có buổi họp
mặt đầu tiên với Ban giám đốc của khách hàng để trình bày phương
pháp làm việc và các vấn đề cần sự hỗ trợ từ phía khách hàng.
Đối với khách hàng mới:
Kiểm toán viên chính sẽ tiến hành thu thập các tài liệu cần thiết, tìm
hiểu về tình hình, đặc điểm hoạt động kinh doanh của khách hàng. Nội
dung tìm hiểu gồm có:
• Thu thập các biên bản họp Hội đồng Quản trò; Ban giám đốc; Đại
hội cổ đông, Giấy phép đầu tư… để tìm hiểu khái quát về các thông
tin liên quan đến hoạt động khách hàng ảnh hưởng đến việc hình
thành các thông tin tài chính và trình bày báo cáo tài chính của đơn
vò.
• Xem xét quy trình hoạt động của doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh,
nguồn khách hàng.
• Tìm hiểu sổ sách kế toán và xem xét các phương pháp kế toán quan
trọng áp dụng tại doanh nghiệp về hàng tồn kho, khấu hao tài sản
cố đònh, tính giá thành, cách phản ánh nguyên giá tài sản cố đònh…
việc xem xét này được thực hiện khi nhóm kiểm toán tiến hành
kiểm toán từng khoản mục liên quan trên báo cáo tài chính.
Đối với khách hàng cũ
Kiểm toán viên chính sẽ đặt câu hỏi để xem xét có sự thay đổi trong
Phó giám đốc thì Phó giám đốc phụ trách có trách nhiệm báo cáo
Giám đốc để thành lập Hội đồng Công ty xem xét và đưa ra ý kiến
sau cùng để trình bày trong báo cáo kiểm toán.
Các bản dự thảo đã được Phó giám đốc duyệt sẽ được gởi đến
khách hàng để lấy ý kiến. Trong trường hợp có nhiều vấn đề cần
thảo luận với khách hàng, phòng nghiệp vụ sắp xếp một cuộc họp
với khách hàng để trình bày rõ hơn các để nghò điều chỉnh trong báo
cáo tài chính cũng như các vấn đề khác. Sau khi khách hàng đồng ý
với các dự thảo, các báo cáo tài chính sẽ được in ấn và đóng thành
22
tập theo số lượng đã thỏa thuận trong hợp đồng và gởi đến khách
hàng để ký tên trên các báo cáo tài chính.
Sau khi nhận lại các Báo cáo Tài chính đã kiểm toán, Trưởng phòng
nghiệp vụ ký tên trên Báo cáo Kiểm toán.
Phó giám đốc phụ trách xem xét và ký tên trên bảng tổng hợp kiểm
tra và phê chuẩn Báo cáo Kiểm toán và chuyển các báo cáo cùng
với tờ trình trình với Giám đốc Công ty phê duyệt Báo cáo Kiểm
toán chính thức.
Kiểm toán viên chính phát hành Báo cáo Tài chính đã được kiểm
toán, giao cho khách hàng và đề nghò khách hàng ký nhận vào
phiếu giao nhận hồ sơ.
4- TỔ CHỨC LƯU HỒ SƠ
Để làm cơ sở cho việc ra ý kiến của Kiểm toán viên và trợ giúp cho
việc xử lý các phát sinh sau cuộc kiểm toán, những bằng chứng thu
được trong quá trình thực hiện kiểm toán phải được lưu trữ thành hồ sơ
kiểm toán.
a) Nội dung hồ sơ kiểm toán:
Tại Công ty cổ phần kiểm toán AFC, hồ sơ kiểm toán được lập và lưu
trữ thành hai loại, đó là hồ sơ kiểm toán thường xuyên và hồ sơ hiện
hành.
chiếu, bao gồm các loại giấy làm việc sau:
Biểu chỉ đạo
Bảng tổng hợp lỗi và sai sót
Chương trình kiểm toán
Các giấy làm việc (Working paper):
Biểu tổng hợp cho mỗi thử nghiệm
Các bằng chứng kiểm toán khác
b) Cách ghi các mã tham chiếu số liệu trên giấy làm việc:
Giả sử trên giấy làm việc N4-1 có số liệu về khoản phải trả người bán
với các mã tham chiếu như sau: N4-2 230.582.181 N1
Mã tham chiếu N4-2 được ghi bên trái của số liệu: có nghóa là số
này được phân tích chi tiết ở trang giấy làm việc N4-2 tiếp theo.
Mã tham chiếu N1 đánh bên phải số liệu: có nghóa số này sẽ là
nguồn dẫn chứng cho giấy làm việc N1.
Các mã tham chiếu được ghi bằng bút đỏ để dễ theo dõi.
Ngoài ra, còn có các ký hiệu khác để tham chiếu như: P/Y, B/S,, T…
P/Y: Previous year/ Phù hợp Báo cáo Kiểm toán năm trước
B/S: Balance Sheet/ Phù hợp với Balance Sheet tại ngày 31/12/20xx
: ghi chú riêng
T: đã cộng dọc.
II. VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG CÁC GIAI
ĐOẠN CỦA QUY TRÌNH KIỂM TOÁN:
24
1- GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
a) Lập kế hoạch cho cuộc kiểm toán:
Nội dung của việc lập kế hoạch được thể hiện thông qua “Bảng ghi
nhớ chiến lược kiểm toán” (Audit Strategies Memorandum).
Theo chương trình kiểm toán tại Công ty kiểm toán AFC, nội dung của
phần lập kế hoạch kiểm toán được thể hiện thông qua “Bảng ghi nhớ
chiến lược kiểm toán”. Bảng này gồm những nội dung sau đây: