Kinh tế vĩ mô- tài liệu tham khảo - Pdf 15

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
TÀI LIỆU THAM KHẢO
KINH TẾ VĨ MÔ
Biên soạn: TS. Hạ Thị Thiều Dao
Tháng 09/2007
1
GIỚI THIỆU MÔN KINH TẾ VĨ MÔ
 Thời gian: 60 tiết.
 Nội dung:
o Giới thiệu khái quát về kinh tế vĩ mô
o Hạch toán sản lượng quốc gia
o Tổng cầu và chính sách tài chính
o Tiền tệ - Ngân hàng và chính sách tiền tệ
o Hỗn hợp chính sách tài chính, tiền tệ
o Lạm phát thất nghiệp
o Tổng cung và chu kỳ kinh doanh
o Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở
 Tài liệu tham khảo:
 Sách, giáo trình chính:
 Tóm tắt bài giảng, bài tập củng cố do giảng viên phụ trách môn học
cung cấp.
 N.Gregory Mankiw, Kinh tế học vĩ mô (bản dịch), Nhà xuất bản thống kê
và Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2003.
 Oliver Blanchard, Kinh tế vĩ mô (bản dịch), Chương trình giảng dạy kinh tế
Fulbright.
 Tài liệu tham khảo bổ sung:
 David Begg, Stanley Fisher, Rudiger Dornbursch, Kinh tế học (bản dịch),
Nhà xuất bản giáo dục và Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội, Hà Nội, 1997.
 Paul Samuelson & William Norhaus, Kinh tế học 2 tập (bản dịch), Nhà xuất
bản khoa học kỹ thuật và Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2002.
 Robert J. Gordon, Kinh tế học vĩ mô (bản dịch), Nhà xuất bản khoa học kỹ

2
Bước III 0 (0,8)
2
(0,8)
3


0,8
n-1
(0,8)
n
Kết thức quá trình ta thấy sản lượng đã tăng lên là:
? Y = 1 + 0,8 + (0,8)
2
+ (0,8)
3
+ ….+ (0,8)
n-1
+ (0,8)
n
.
 Y = (1- (0,8)
n+1
)/ (1 – 0,8).
 Y = 1/(1 – 0,8) = 5.
M = ? Y/ ? AD =5.
Bây giờ nếu chúng ta xét dưới dạng tổng quát.
Các bước Đầu tư Thu nhập Tiêu dùng
Ban đầu I 0 0
Bước I 0 I I.Cm

Tổng số 10000 1000 9000
Từ một số tiền là 1000 ban đầu qua cơ chế tạo tiền đã tạo ra một khối tiền là 10000 tức
là gấp 10 lần. 10 lần đó chính là số ngân tiền tệ
Kế tiếp chúng ta xét trường hợp tổng quát hơn: số tiền ban đầu là A, dự trữ thực tế là ra,
tòan bộ nền kinh tế đều thanh tóan không dùng tiền mặt:
Ngân
hàng
Tiền gởi
tăng thêm
Dự trữ Số tiền được phép
cho vay
Thứ
nhất
A A*ra A-A*ra =A (1-ra) Người vay thứ nhất
này gởi tất cả
tiền vào ngân
hàng 2
Thứ
hai
A (1-ra) A (1-ra)*ra A(1-ra) - A (1-
ra)*ra = A(1-ra)
2
Người vay thứ hai
này lại gởi tiền
vào ngân hàng
3
Thứ
ba
A(1-ra)
2

Bây giờ chúng ta xét trường hợp gần với thực tế hơn: số tiền ban đầu là A, dự trữ là ra.
Giả sử trường hợp này có một số tiền mặt lưu thông ngòai ngân hàng và tỷ lệ tiền mặt
so với tiền gởi là cd. Khi này số tiền mà người vay gởi lại ngân hàng không phải là tòan
bộ số tiền được vay nữa mà phải trừ đi khỏan tiền lưu thông ngòai hệ thống ngân hàng.
Khi này ta có bảng tính khác:
Ngân
hàng
Tiền gởi
tăng thêm
Dự trữ Số tiền được phép
cho vay
Thứ
nhất
A A*ra A-A* ra =A (1- ra) Người vay thứ
nhất này
gởi A (1-
ra)/(1+cd)
vào ngân
hàng 2
Thứ
hai
A (1-
ra)/(1+ cd)
A(1- ra)*ra/(1+ cd) A(1-ra)/ (1+ cd)- A
(1-ra)*ra/(1+ cd) =
A(1-ra)
2
/(1+ cd)
Người vay thứ
hai này lại

Thứ n A(1-ra)
n-
1
/(1+ cd)
n-1
A(1-ra)
n-1
*ra/(1+ cd)
n-1
A (1-ra)
n
/(1+ cd)
n-1
Tổng
số
A* (1+
cd)/ (ra+
cd)
A*ra* (1- (1-ra)n/ 1-(1-
ra)= A*ra/(1+ cd)
=(A/ra –A*ra ) /(1+
cd)
Từ cơ chế tạo tiền trên ta thấy thông qua ngân hàng từ A đồng tiền gởi ban đầu khối
lượng tiền lưu thông được tăng lên đến A* (1+cd)/ (ra+cd). Tức là tăng gấp (1+cd)/
(ra+cd) lần. (1+cd)/ (ra+cd) được gọi là số nhân tiền tệ. Vậy số nhân tiền tệ là gì?
BÀI TẬP KINH TẾ VĨ MÔ TỰ ÔN TẬP
KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC
Baøi 1.
Giả sử rằng bạn một mình sống trên hoang đảo. Những vấn đề nào bạn không cần giải quyết
trong 3 vấn đề sau: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào?

a- Các hãng tự do lựa chọn thuê mướn nhân công.
b- Chính phủ kiểm soát phân phối thu nhập.
c- Các kỹ thuật sản xuất không do các hãng quyết định.
5
d- Chính phủ quyết định cái gì nên sản xuất.
6
Baøi 7.
Những nhận định nào dưới đây là vấn đề quan tâm của kinh tế học vĩ mô, những vấn đề nào
là vấn đề quan tâm của kinh tế học vi mô:
7
STT Nội dung Vi mô Vĩ mô
a Đánh thuế cao vào mặt hàng thuốc lá sẽ hạn chế hút thuốc lá.
b Lãi suất cao trong nền kinh tế có thể làm giảm khuyến khích tăng tổng đầu
tư.
c Một hãng sẽ đầu tư vào máy móc nếu tỷ suất lợi tức dự tính sẽ cao.
d Nền kinh tế Anh đã gặp phải tình trạng thất nghiệp tăng đột ngột vào đầu
những năm 1980.
Baøi 8.
Trong một nền kinh tế có 5 công nhân. Một công nhân có thể làm được 4 bánh ngọt hoặc 3
áo sơ mi một ngày. Sản lượng của một công nhân không phụ thuộc vào số lượng các công
nhân khác cùng làm việc trong một ngành. Hãy:
8
1. Vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất về bánh và áo sơ mi mà nền kinh tế có
thể sản xuất được.
2. Chỉ ra những điểm cho thấy tổ chức sản xuất không có hiệu quả.
3. Tại sao các điểm nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất lại không thể
đạt được.
Baøi 9.
9
Điền Đ (đúng) và S (Sai) vào ô trống bên cạnh những câu dưới đây:

Khấu hao tài sản cố định 1.657
Thu nhập ròng từ nước ngòai 10
Trợ cấp tiêu dùng 164
a. Tính tổng sản phẩm quốc nội theo giá thị trường.
13
b. Tính sản phẩm quốc dân ròng theo chi phí yếu tố.
c. Tính sản phẩm quốc dân ròng theo giá thị trường.
d. Tính tổng sản phẩm quốc nội theo chi phí yếu tố.
e. Tính thu nhập quốc dân.
Baøi 14.
Một quốc gia có các số liệu sau: tổng sản phẩm quốc dân theo giá thị trường năm 2002
là 200.000 tỷ đồng, chi tiêu của hộ gia đình là 170.000 tỷ đồng, chi tiêu của chính phủ
cho hàng hóa và dịch vụ là 5.000 tỷ đồng, xuất khẩu là 35.000 tỷ đồng, xuất khẩu ròng
là 4.000 tỷ đồng, khấu hao là 13.000 tỷ đồng, thuế gián thu ròng 5000 tỷ đồng. Biết rằng
thu nhập nhân tố ròng là không.
a. Tính đầu tư của doanh nghiệp.14
b. Tính nhập khẩu của quốc gia.
c. Tính sản phẩm quốc dân ròng theo giá chi phí yếu tố.
Baøi 15.
Giả sử GDP theo giá thị trường của một nền kinh tế năm 1995 là 300 tỷ USD, khỏan
tiền thu được của công nhân lao động hợp tác từ nước ngòai gởi về là 1 tỷ USD, khỏan
tiền trả cho người nước ngòai dưới hình thức lợi nhuận, lợi tức là 5 tỷ USD, khấu hao là
20 tỷ USD, thuế gián thu ròng là 10 tỷ USD. Hãy cho biết:
a- GNP theo giá thị trường là bao nhiêu?
15
b- GNP bình quân đầu người là bao nhiêu với dân số là 70 triệu người.
c- Thu nhập quốc dân là bao nhiêu?
Baøi 16.
Có các số liệu sau: (Theo giá hiện hành 1989).
(Đơn vị tính: triệu đồng)

i 30 Thuế lợi tức 15
I 200 Thuế giá trị gia tăng 25
In 50 Thuế trước bạ 10
Lợi tức cổ phần 25 Thuế tài nguyên 15
Tính lợi nhuận trứơc thuế, khấu hao, thuế gián thu và GDP
18
Baøi 19.
Cho một nền kinh tế có các số liệu sau:
W 400 Bù lỗ cho xí nghiệp quốc doanh 55
R 100 Thu nhập ròng từ nước ngòai 100
i 50
Doanh nghiệp đóng góp vào qu
ỹ công
ích 60
In 50 Thuế thu nhập doanh nghiệp 50
De 150 Thuế giá trị gia tăng 25
C 685 Thuế xuất nhập khẩu 10
G 100 Thuế tiêu thụ đặc biệt 10
Thuế thu nhập cá nhân 50 Thuế di sản 10
Lợi tức cổ phần 100 Xuất khẩu ròng 35
Trợ cấp hưu trí 50 Lợi tức không chia 20
L
ợi tức chủ
doanhnghiệp 45 Trợ cấp học bổng 5
a- Tìm lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp, chuyển nhượng, thuế gián thu,
thuế trực thu và các khỏan thu có tính chất thuế trực thu doanh nghiệp phải
chịu, thuế trực thu và các khỏan có tính chất thuế trực thu đánh vào cá nhân,
đầu tư gộp.
b- Tính GDPmp theo phương pháp chi tiêu và phương pháp phân phối.
c- Tính NNPmp, NNPfc, PI, Yd

23
Một nền kinh tế đóng có các số liệu sau:
C = 100 + 0,8Yd; I = 250; G = 300; T = tY.
a- Xác định mức thuế t để đảm bảo ngân sách chính phủ cân bằng tại mức sản
lượng cân bằng.
b- Với t = 0,3, hãy xác định mức sản lượng cân bằng và cán cân ngân sách tại mức
sản lượng cân bằng
Baøi 24.
24
Một nền kinh tế mở có giá cả lãi suất và tỷ giá không đổi có:
C =100 + 0.75Yd; T = 40 + 0,2Y; M = 0,1Y; I = 50, G = 300 X = 150.
a- Sản lượng cân bằng của nền kinh tế này sẽ là bao nhiêu?
b- Giả sử do tác động của khủng hỏang tài chính khu vực làm xuất khẩu giảm 50%
và đầu tư giảm 20%. Sản lượng cân bằng sẽ thay đổi bao nhiêu?
c- Tác động của khủng hỏang khu vực sẽ làm cán cân thương mại thay đổi bao
nhiêu?
d- Tác động của khủng hỏang làm cho ngân sách thay đổi bao nhiêu?
e- Để khôi phục sản lượng bằng mức trước khủng hỏang chính phủ sử dụng chính
sách tài khóa. Hãy định lượng thay đổi trong chính sách tài khóa.
TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
9
Baøi 25.
25
Ghép từng khái niệm chữ với khái niệm số thích hợp
1 Công cụ ổn định hóa tự động A Tỷ lệ lãi suất mà ngân hàng trung ương cho các ngân
hàng thương mại vay tiền
2 Chính sách ổn định B Tình trạng mà tại đó, lượng cầu tiền thực tế bằng lượng
cung tiền
3 Số nhân ngân sách cân đối C Tỷ lệ dự trữ đối với tiền gởi
4 Cung tiền tệ D Lượng giấy bạc và tiền kim loại trong lưu thông cộng

a-Tính số nhân tiền tệ.
b- Tính cung tiền tệ.
Baøi 28.
28
Lượng tiền gởi không kỳ hạn vào các ngân hàng là 480 tỷ đồng, lượng tiền mặt lưu
thông ngòai ngân hàng là 210 tỷ. Lượng tiền dự trữ trong các ngân hàng thương mại là
48 tỷ.
a- Tính khối tiền, số nhân tiền.
b- Nếu ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên thêm 2%, thì khối
tiền lúc đó là bao nhiêu?
HỖN HỢP CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH VÀ CHÍNH
SÁCH TIỀN TỆ
10
Baøi 29.
29
Tại sao đường IS dốc xuống?Tại sao đường LM dốc lên?
Baøi 30.
30
Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ được biểu diễn bởi những thông số sau:
C = 50 + 0,75Yd D
M
= 40 + 0,2Y – 8r
T = 0,2Y S
M
= 100
I = 100 -10r G = 100
a- Viết phương trình biểu diễn các đường IS và LM
b- Xác định mức thu nhập và lãi suất cân bằng.
c- Giả sử chi tiêu của chính phủ tăng 10. Xác định mức thu nhập và lãi suất cân
bằng mới.

trường tiền tệ cân bằng.
f- Thắt chặt tiền tệ là chính sách mà chính phủ cho phép gia tăng cung tiền tệ và do
đó giảm lãi suất.
g- Chính sách tài khóa thắt chặt là chính sách mà trong đó chính phủ giảm thuế và
tăng chi tiêu.
H
K
F
L
M
E
G
P
P
11
h- Phối hợp chính sách tài chính tiền tệ là chính sách mở rộng tiền tệ và giảm chi
tiêu của chính phủ
Baøi 33.
33
Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất, thu nhập, tiêu dùng và đầu tư sẽ thay đổi như
thế nào khi:
a- Ngân hàng trung ương tăng cung tiền.
a- Chính phủ tăng chi tiêu
b- Chính phủ tăng thuế.
c- Chính phủ cùng tăng thuế và tăng chi tiêu một khoản bằng nhau.
Dùng mô hình IS-LM để minh họa.
Baøi 34.
34
Cho các hàm:
S

T = 50 + 0,2Y G = 405.
M = 60 + 0,12Y X = 90.
D
M
= 480 –20r Yp =2100.
a- Tính số nhân tiền tệ.
b- Tính cung tiền tệ viết hàm cung tiền tệ.
c- Cho biết tình trạng ngân sách của chính phủ (thâm hụt hay thặng dư) tại sản
lượng cân bằng.
d- Chính phủ tăng chi mua hàng hóa và dịch vụ thêm 45, ngân hàng trung ương
giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc xuống còn 12,5%. Chính sách này tác động đến
mức sản lượng cân bằng như thế nào? Muốn đưa sản lượng cân bằng tại câu
12
c trở về mức sản lượng tiềm năng bằng cách thực hiện nghiệp vụ thị trường
mở, ngân hàng trung ương phải hành động ra sao? (Gợi ý: Tìm  Y  AD
  I   r   M1   H).
LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP
Baøi 37.
37
Dựa vào đoạn trích bài báo viết về chỉ số giá tiêu dùng của Việt nam trên tạp chí ngân
hàng số 9 năm 2000 và thông tin dưới đây. Hãy tính chỉ số giá tiêu dùng.
Quyền số (%) ip
j
Chỉ số chung 100
I - Lương thực - thực phẩm 60.86
1- Lương thực 22.44 69
2- Thực phẩm 29.93 47
3- Chất đốt dùng cho nấu ăn 3.83 250
4- Ăn uống ngoài gia đình 4.66 150
II- Đồ uống và thuốc lá 4.09 125

nghiệp trong khi nền kinh tế thích ứng với cơn sốt cầu.
c- Thất nghiệp tự nguyện còn được gọi là thất nghiệp tự nhiên.
13
Baøi 40.
40
Cho biết
C= 100 + 0,75Y; I =200 ; Un= 5%; Yp=1232
a- Tìm điểm cân bằng sản lượng
b- Tìm mức thất nghiệp tại mức sản lượng cân bằng
Lãi suất giảm làm đầu tư thay đổi 8; chi phí tăng làm đầu tư thay đổi 18.
c- Tìm sản lượng cân bằng mới.
d- Nếu chỉ có lãi suất thay đổi, thì sản lượng và tỷ lệ thất nghiệp là bao nhiêu?
Baøi 41.
41
Số liệu về thị trường lao động như sau ;
Lực lượng lao động đầu năm 50000
Thất nghiệp đầu năm 5000
Số lao động không muốn làm việc 500
Số người mất việc 1000
Số người về hưu hoặc tạm thời rời bỏ lực lượng lao động 500
Số người bỏ việc 600
Số người mới được thuê lại 1000
Số người mới tham gia trở lại lực lượng lao động hoặc mới gia nhập lực lư
ợng lao
động
400
Số người mới có việc làm (trứơc đây chưa bị thất nghiệp) 400
Tìm :
a- Số lao động gia nhập đội quân thất nghiệp
b- Số lao động thóat khỏi tình trạng thất nghiệp

định linh họat
I Sản phẩm biên của lao động 9 Đường cho thấy số lượng sản phẩm các
hãng sẵn sàng cung cấp tại mỗi mức giá.
J Thất nghiệp tự nguyện 10 Khuynh hướng của sản lượng và công ăn
việc làm dao động xung quanh những xu
hướng dài hạn của chúng.
K Đường tổng cung 11 Tình trạng tại đó một người quyết định
không làm việc ở mức lương hiện hành
Đáp án gợi ý
1
Sản xuất cho ai
2
a
3
a- TC, b – CT, c - TC , d - CT
4
b
5
c
6
a
7
a- vi, b – vĩ, c –vi d- vĩ
8
vẽ hình sau
9
a –S, b- S, c-Đ , d-S
10
yêu cầu giải thích
11

26
Xem xét thay đổi số nhân và H
27
3, 420
28
?????
29
xem cách hình thành IS và LM
30
Y = 625 – 25r; Y = 30 + 40r; Y = 500, r = 5,38; Y = 350 + 40r; Y = 519,23, r = 4,231. So sánh mức
thay đổi yếu tố tác động và mức thay đổi sản lượng và lãi suất cân bằng để nhận xét tác động chính sách.
15
31
Xem xét tình trạng cân bằng của các điểm trên cả hai thị trường; xem xét yếu tố thay đổi có tác động
ntn đến IS và LM
32
aĐ, b S, cS, dS, eS, fS, gS, hS.
33
LM tăng, b IS tăng, c IS tăng, IS tăng.
34
 Y ->  AD   I   r   M
35
Y = 1700 –100r; Y = 500 + 100r; Y = 1100, r = 6; Y =1200, r = 7; Y =1150, r = 5,5
36
3, 420, 45; câu d và e sinh viên nên làm cụ thể ra giấy!
37
112,?????
38
Chú ý gốc tính lạm phát.
39


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status