ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 12/2012/QĐ-UBND An Giang, ngày 21 tháng 6 năm 2012QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ CHÍNH SÁCH THU HÚT, KHUYẾN
KHÍCH NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ SAU ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức
danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị
trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy
định những người là công chức;
Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào
tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định
định này./. Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính (b/c);
- Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);
- TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Các DNNN trực thuộc UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Lưu: HCTC, P. TH, VHXH, TT. Công báo - Tin học.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Thế Năng
QUY ĐỊNH
CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,VIÊN CHỨC
VÀ CHÍNH SÁCH THU HÚT, KHUYẾN KHÍCH NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ SAU ĐẠI
HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2012 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
h) Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện.
i) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
k) Những người được Đảng, nhà nước điều động, phân công và những người được tuyển
dụng, bổ nhiệm theo chỉ tiêu biên chế được giao làm việc trong tổ chức chính trị xã hội -
nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); những người
hoạt động không chuyên trách cấp xã; lực lượng công an và quân sự cấp xã:
a) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22
tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối
với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên
trách ở cấp xã.
b) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại Nghị quyết số
08/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy
định chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không
chuyên trách và lực lượng công an, quân sự các xã, phường, thị trấn, khóm, ấp thuộc tỉnh
An Giang.
c) Lực lượng công an và quân sự cấp xã khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn, huấn luyện thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định của pháp
luật.
3. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia vào các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến
thức có liên quan đến hoạt động của chức danh đại biểu Hội đồng nhân dân.
4. Cán bộ, công chức, viên chức và hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại các
đơn vị sự nghiệp công lập, Ban Quản lý dự án thuộc: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và
các cơ quan tại khoản 1 Điều này.
5. Cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước của tỉnh, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị,
Chủ tịch Công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kiểm
soát viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (chủ sở hữu phần vốn nhà nước là
Ủy ban nhân dân tỉnh), Tổng Công ty cổ phần, Công ty cổ phần có vốn nhà nước giữ cổ
phần chi phối khi được cơ quan có thẩm quyền của tỉnh (Ban Thường vụ Tỉnh ủy,
sĩ chuyên khoa (I, II). Trường hợp đã tốt nghiệp lớp chuyển đổi từ chuyên khoa cấp I
sang thạc sĩ hoặc ngược lại; hoặc tốt nghiệp lớp chuyển đổi từ chuyên khoa cấp II sang
tiến sĩ hoặc ngược lại theo quy định tại Thông tư liên tịch số 30/2003/TTLT-BGDĐT-
BYT ngày 01 tháng 7 năm 2003 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế mà trước
đây đã hưởng chính sách trợ cấp làm luận văn tốt nghiệp hoặc đã hưởng chính sách thu
hút, khuyến khích người có trình độ sau đại học thì nay không được hưởng chính sách
khuyến khích này.
Điều 5. Thời gian để tính chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng
Thời gian để tính chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng đối với người đi học tại các cơ sở đào
tạo là số ngày học tập tại các cơ sở đào tạo (số ngày này được tính cho từng đợt tập trung
theo thông báo hoặc giấy xác nhận của cơ sở đào tạo).
Điều 6. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền cử
đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Được hưởng chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng theo Quy định này (trừ trường hợp tại
Điều 3 và Điều 17 Quy định này; tuy nhiên các đối tượng thuộc Điều 17 được cơ quan có
thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng thì tùy theo khả năng và điều kiện cho phép, Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, bố trí thời gian và hỗ trợ một phần chi phí để đi học từ
nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị mình nhưng không quá 50%
định mức tại Quy định này).
2. Trong thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức, viên chức được xét
thi đua, khen thưởng, được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của pháp luật (do cơ
quan, đơn vị sử dụng người đi học chi trả từ nguồn kinh phí chi trả lương của cơ quan,
đơn vị mình); thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng được tính vào thâm niên công tác
liên tục, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền
quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập và thực hiện đúng quy định của cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng.
2. Sau khi kết thúc chương trình đào tạo, bồi dưỡng phải công tác theo phân công của cơ
quan có thẩm quyền. Đối với các trường hợp được cử đi đào tạo từ trình độ trung cấp trở
Điều 32 Quy định này.
Điều 9. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn
ngạch; theo chức danh cán bộ, công chức lãnh đạo; kiến thức và kỹ năng chuyên
môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối chính quyền; bồi
dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Cơ sở để xem xét cử đào tạo, bồi dưỡng:
a) Cán bộ, công chức, viên chức đang giữ chức vụ, giữ ngạch, chức danh nhưng chưa đáp
ứng các tiêu chuẩn trình độ kiến thức, kỹ năng quy định cho chức vụ, ngạch, chức danh
đó.
b) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện quy hoạch và chuẩn bị bổ nhiệm giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý; chuẩn bị bổ nhiệm ngạch.
c) Các đối tượng ở điểm a và b khoản này phải có đủ văn bằng, chứng chỉ, các tiêu chuẩn
khác theo yêu cầu của từng chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi học các
lớp sau:
a) Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên
chính và tương đương trở lên.
b) Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức theo tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo Sở, ban,
ngành cấp tỉnh và tương đương; lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
c) Phối hợp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cử bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh.
d) Bồi dưỡng cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng cho các đối tượng thuộc điểm a, b và c
khoản này.
3. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi học các lớp sau:
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên, cán sự
và tương đương.
4. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tương đương cấp tỉnh quyết định cử cán
bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý, sử dụng đi học các lớp sau:
a) Bồi dưỡng cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng không thuộc khoản 2 và 3 Điều này.
quốc phòng - an ninh.
Điều 13. Đào tạo ở trong nước trình độ chuyên môn trung cấp, cao đẳng, đại học để
chuẩn hóa theo tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn ngạch cán bộ, công chức cấp xã;
tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, tiêu chuẩn ngạch mà công chức đã được bổ nhiệm; yêu
cầu của vị trí việc làm đối với công chức trong cơ quan, đơn vị được tổ chức, sắp xếp
lại
1. Điều kiện để quyết định cử dự tuyển đào tạo đối với cán bộ, công chức cấp xã bao
gồm:
a) Cán bộ cấp xã (cán bộ chuyên trách cấp xã trước đây) được xem xét, cử đào tạo sau
khi được phê chuẩn chức vụ. Công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên
trách ở cấp xã thì phải có thời gian công tác liên tục ít nhất 01 (một) năm và được đánh
giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên.
b) Chuyên ngành cử đi đào tạo phải phù hợp với nhiệm vụ, công vụ của chức danh, vị trí
công tác và quy hoạch cán bộ, công chức cấp xã của cơ quan có thẩm quyền.
c) Có lý lịch rõ ràng; phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; chấp hành tốt chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của nhà nước; sức khỏe tốt.
d) Có đủ văn bằng, chứng chỉ và tiêu chuẩn khác theo quy định của chương trình đào tạo.
đ) Có cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi hoàn thành chương trình đào
tạo trong thời gian ít nhất gấp ba lần thời gian đào tạo (trong đó phải công tác tại cấp xã
đúng vị trí, chức danh hoặc đúng chức danh quy hoạch vào vị trí, chức danh cán bộ cấp
xã của cơ quan có thẩm quyền như trước khi được cử đi đào tạo với thời gian ít nhất bằng
thời gian đào tạo).
2. Điều kiện để quyết định cử dự tuyển đào tạo đối với công chức (cấp tỉnh, cấp huyện):
a) Công tác tại các cơ quan, đơn vị được tổ chức, sắp xếp lại mà không thuộc đối tượng
áp dụng chính sách tinh giản biên chế theo quy định của pháp luật.
b) Công chức đã được bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ lãnh đạo mà chưa đáp ứng tiêu
chuẩn trình độ đào tạo theo quy định.
c) Có cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi hoàn thành chương trình đào
tạo trong thời gian ít nhất gấp ba lần thời gian đào tạo.
3. Thẩm quyền quyết định:
g) Có ít nhất 03 (ba) năm liên tục liền kề trước năm cử dự tuyển đào tạo được cấp thẩm
quyền đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ.
h) Có đủ văn bằng, chứng chỉ và tiêu chuẩn khác theo quy định của từng chương trình
đào tạo.
2. Điều kiện để xem xét, quyết định cử dự tuyển đào tạo đối với viên chức: thực hiện theo
khoản 1 Điều này. Trường hợp khi có quy định cụ thể của cơ quan thẩm quyền cấp Trung
ương về đào tạo viên chức khác với quy định này thì thực hiện theo quy định của cơ quan
thẩm quyền cấp Trung ương.
3. Thẩm quyền quyết định cử dự tuyển và cử đào tạo sau khi trúng tuyển:
Trên cơ sở căn cứ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được phê duyệt, các quy định về điều kiện
cử đào tạo và phân cấp quản lý cán bộ hiện hành, việc xem xét, cử đào tạo sau đại học
được thực hiện như sau:
a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối Đảng, đoàn thể: Ban Tổ chức Tỉnh ủy
làm đầu mối tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình Thường trực Tỉnh ủy quyết định.
b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối chính quyền: Sở Nội vụ làm đầu mối
tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy trình Thường trực Tỉnh
ủy xem xét, quyết định. Sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định cử dự tuyển, đào tạo.
Điều 15. Đào tạo nguồn cán bộ theo các chương trình, đề án của tỉnh trong và ngoài
nước
Thực hiện theo các chương trình, đề án đã được cấp thẩm quyền cấp tỉnh phê duyệt và
các quy định tương ứng về điều kiện, thẩm quyền cử đào tạo, bồi dưỡng theo nội dung
đào tạo, bồi dưỡng tại Quy định này.
Điều 16. Đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo chương trình, đề án có
sử dụng ngân sách nhà nước của các cơ quan Trung ương
1. Điều kiện để quyết định cử dự tuyển bao gồm: theo quy định của từng chương trình, đề
án.
2. Thẩm quyền quyết định: theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Điều 17. Đào tạo, bồi dưỡng thuộc tất cả các loại trình độ ở trong nước hoặc nước
ngoài bằng kinh phí tự túc, học bổng, viện trợ từ những nguồn không có tính chất
Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Điều 19. Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức có trình độ sau đại học theo
Điều 4 Quy định này
1. Người hưởng chính sách khuyến khích phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn sau:
a) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp khuyến khích, trong đó nêu rõ cam kết phục vụ với
thời gian ít nhất gấp ba lần thời gian đào tạo và được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xác
nhận.
b) Không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt
tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường,
thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.
c) Có bảng điểm sau đại học và giấy tờ chứng minh tốt nghiệp sau đại học. Ngôn ngữ
được dùng trong các loại giấy tờ này là tiếng Việt. Trường hợp không phải là tiếng Việt
thì phải được dịch sang tiếng Việt có chứng thực theo quy định của pháp luật.
2. Thẩm quyền quyết định trợ cấp khuyến khích: do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định.
Chương III
CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ CHÍNH SÁCH THU HÚT,
KHUYẾN KHÍCH
Điều 20. Trợ cấp học phí
1. Trợ cấp học phí chính khóa, chi phí thi tốt nghiệp lần 1.
2. Các khoản chi trợ cấp tại khoản 1 Điều này phải có chứng từ hợp pháp của cơ sở đào
tạo khi thanh toán.
Điều 21. Trợ cấp mua tài liệu
1. Sau đại học: đối với nghiên cứu sinh: 1.500.000 đồng/người/năm học; đối với cao học,
chuyên khoa cấp II: 1.200.000 đồng/người/năm học; đối với chuyên khoa cấp I:
1.000.000 đồng/người/năm học.
2. Đại học, cao đẳng chuyên môn; đại học chính trị, cao cấp chính trị: 800.000
đồng/người/năm học.
3. Trung cấp chính trị, chuyên môn: 500.000 đồng/người/năm học.
4. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng khác:
a) Học tại cơ sở đào tạo ngoài tỉnh: thanh toán theo phiếu thu của cơ sở đào tạo, bồi
thẩm quyền giao nhiệm vụ và phân bổ kinh phí thực hiện, không được thu thêm khoản
tiền phòng nghỉ của học viên. Trường hợp không bố trí được chỗ nghỉ thì cơ sở đào tạo
có trách nhiệm chi trợ cấp tiền thuê chỗ nghỉ cho học viên như sau:
a) Các lớp mà chương trình học có thời gian từ 02 tuần trở xuống thì được thanh toán tiền
thuê chỗ nghỉ không quá chế độ công tác phí hiện hành.
b) Các lớp mà chương trình học có thời gian trên 02 tuần thì được thanh toán với định
mức không quá 20.000 đồng/người/ngày.
Điều 25. Trợ cấp tiền tàu xe đi lại
1. Trường hợp học ngoài tỉnh: thanh toán tiền tàu xe đi lại theo chế độ công tác phí hiện
hành cho 01 (một) lượt đi và về cộng với nghỉ lễ, tết theo quy định (nếu có phát sinh
trong thời gian tập trung đào tạo, bồi dưỡng).
2. Trường hợp học trong tỉnh:
a) Đối với trường hợp đi học ở cơ sở đào tạo cách trụ sở cơ quan, đơn vị từ 15 km trở lên
thì được thanh toán tiền tàu xe đi lại theo chế độ công tác phí hiện hành cho 01 (một) lượt
đi và về cộng với nghỉ lễ, tết (nếu có phát sinh trong thời gian tập trung đào tạo, bồi
dưỡng).
b) Đối với trường hợp đi học ở cơ sở đào tạo cách trụ sở cơ quan, đơn vị công tác từ 05
km đến dưới 15 km thì được thanh toán theo mức khoán là 300.000 đồng/người/tháng khi
thời gian học tại cơ sở đào tạo trong một tháng trên 10 ngày đến dưới 30 ngày; được
thanh toán theo mức khoán là 20.000 đồng/người/ngày khi thời gian học tại cơ sở đào tạo
trong một tháng từ 10 ngày trở xuống (theo giấy báo hoặc giấy xác nhận của cơ sở đào
tạo).
Điều 26. Trợ cấp tiền thuốc y tế thông thường
Cơ sở đào tạo có trách nhiệm chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên
ốm). Khoản chi này khi thanh toán phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định.
Điều 27. Trợ cấp đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức
Ngoài các khoản trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng nêu trên, nữ cán bộ, công chức, viên chức
được hưởng thêm một trong hai khoản sau đây:
1. Nữ cán bộ, công chức, viên chức được trợ cấp 200.000 đồng/người/tháng.
2. Nữ cán bộ, công chức, viên chức có con nhỏ dưới 60 tháng tuổi được trợ cấp 400.000
a) Thạc sĩ, chuyên khoa cấp I: 20.000.000 đồng/người. Trường hợp tốt nghiệp loại xuất
sắc (có điểm bảo vệ luận văn và điểm bình quân học tập tích lũy cả khóa từ 9/10 hoặc
tương đương trở lên) được trợ cấp thêm 2.000.000 đồng/người.
b) Chuyên khoa cấp II: 30.000.000 đồng/người. Trường hợp tốt nghiệp loại xuất sắc (có
điểm bảo vệ luận văn và điểm bình quân học tập tích lũy cả khóa từ 9/10 hoặc tương
đương trở lên) được trợ cấp thêm 3.000.000 đồng/người.
c) Tiến sĩ: 40.000.000 đồng/người. Trường hợp tốt nghiệp loại xuất sắc (có điểm bảo vệ
luận văn và điểm bình quân học tập tích lũy cả khóa từ 9/10 hoặc tương đương trở lên)
được trợ cấp thêm 4.000.000 đồng/người.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31. Kinh phí thực hiện
1. Sở Nội vụ quản lý kinh phí chi các nội dung sau:
a) Chi thu hút, khuyến khích người có trình độ sau đại học trong toàn tỉnh.
b) Chi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài theo chương trình, đề án của tỉnh.
c) Chi đào tạo trong nước cho cán bộ, công chức của các cơ quan Đảng, chính quyền,
đoàn thể trong toàn tỉnh được Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người quyết định theo phân cấp cử đi
học các lớp sau đại học ngoài tỉnh hoặc liên kết mở tại tỉnh.
d) Chi đào tạo, bồi dưỡng trong nước cho cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan
Đảng, chính quyền, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm: đơn vị sự nghiệp do
ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm
một phần chi phí hoạt động), ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, cán bộ quản
lý doanh nghiệp trong toàn tỉnh được cử đi học các lớp cao cấp lý luận chính trị - hành
chính, cử nhân chính trị ngoài tỉnh; kiến thức quốc phòng đối tượng 1, đối tượng 2; các
lớp đào tạo, bồi dưỡng khác thuộc thẩm quyền cử đi học của Ban Thường vụ Tỉnh ủy,
Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người quyết định theo phân
cấp.
đ) Chi cho giảng viên, công tác tổ chức, chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cho học viên
một số lớp học được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
1. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch:
a) Các cơ quan, đơn vị khối Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện căn cứ vào nhu cầu đào
tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị theo ngạch, theo chức danh và
vị trí công tác; đào tạo nâng cao sau đại học (kèm theo danh sách cán bộ, công chức, viên
chức); nhu cầu thu hút, khuyến khích người có trình độ sau đại học (kèm theo danh mục,
điều kiện của vị trí cần thu hút) lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, khuyến khích
hàng năm gửi về Ban Tổ chức Tỉnh ủy để thẩm định trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy (hoặc
Thường trực Tỉnh ủy theo phân cấp) phê duyệt làm cơ sở tổ chức thực hiện.
b) Các cơ quan, đơn vị khối chính quyền cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào
nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch, theo chức danh và vị
trí công tác; đào tạo chuyên môn trình độ đại học trở xuống đối với cán bộ, công chức
cấp xã; đào tạo nâng cao sau đại học (kèm theo danh sách cán bộ, công chức, viên chức);
nhu cầu thu hút, khuyến khích người có trình độ sau đại học (kèm theo danh mục và điều
kiện của vị trí cần thu hút) để lập kế hoạch cụ thể hàng năm gửi về Sở Nội vụ để thẩm
định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở tổ chức thực hiện. Riêng nhu cầu
đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị gửi về Ban Tổ chức Tỉnh ủy để tổng hợp.
c) Thời gian xây dựng kế hoạch: trước ngày 30 tháng 8 hàng năm.
2. Căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt và phân cấp quản lý, sử dụng kinh phí tại Điều 31
Quy định này, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ dự toán thực
hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở trong nước và thực hiện
chính sách thu hút, khuyến khích người có trình độ sau đại học cho các cơ quan, đơn vị
chung trong dự toán chi thường xuyên hàng năm.
Điều 33. Triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và kế
hoạch thu hút, khuyến khích người có trình độ sau đại học được Ban Thường vụ
Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
1. Ban Tổ chức Tỉnh ủy:
a) Phối hợp với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài tỉnh tổ chức thực hiện kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức
trong các cơ quan Đảng, đoàn thể cấp tỉnh và cấp huyện; đào tạo lý luận chính trị trình độ
trung cấp trở lên đối với cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã trong
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3
năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức.
2. Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo
Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ về lý
luận chính trị, kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước… theo Quyết định số 185-QĐ/TW
ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của
trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
3. Ngoài các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tại khoản 1 và 2 Điều này, Ban Tổ chức Tỉnh ủy,
Sở Nội vụ được chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan liên kết với các cơ
sở đào tạo khác trong và ngoài tỉnh (kể cả cơ sở tư nhân và nước ngoài) để tổ chức đào
tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch, chương trình, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 35. Xử lý chuyển tiếp
Chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, chế độ hỗ trợ một lần để khuyến khích, thu hút
người có trình độ sau đại học tại Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng
12 năm 2011. Trường hợp từ ngày 19 tháng 12 năm 2011 cho đến ngày ban hành quy
định này đã hưởng chế độ, chính sách theo định mức cũ của Quyết định số 28/2010/QĐ-
UBND ngày 25 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì được truy lĩnh phần
chênh lệch so với Quy định này.
Điều 36. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Tài chính triển
khai, hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ trước ngày 30 tháng 10 hàng năm báo cáo Ban
Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Nội vụ
để trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.