SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI TỪ CỔ ĐIỂN ĐẾN TÂN CỔ ĐIỂN doc - Pdf 15

Vũ Thanh Hương, ĐHKT - ĐHQGHN
1
CHƯƠNG 2
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI TỪ
CỔ ĐIỂN ĐẾN TÂN CỔ ĐIỂN
Nội dung chính
– Lý thuyết TMQT cổ ñiển
– Hạn chế của lý thuyết thương mại cổ ñiển
– Lý thuyết Thương mại Tân cổ ñiển
– Ưu ñiểm và hạn chế của lý thuyết thương mại Tân cổ ñiển
Các lý thuyết chủ yếu về TMQT
3
Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm
Lý thuyết tỷ lệ các yếu tố sản xuất của
Heckcher-Ohlin
Lý thuyết mới về thương mại
Học thuyết
trọng thương
Lý thuyết LTTĐ của
Añam Smith
Lý thuyết LTSS của
David Ricardo
TK 15
Cuối TK 18 Đầu TK 19
TK 20
Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia
Tại sao cần phải biết các lý thuyết này?
-Cơ sở của TMQT?
- Mô hình của TMQT?
- Lợi ích của TMQT?

• Chính sách
ngoại thương:
ñộc quyền
thương mại, ñội
tàu…
Thương mại
• Can thiệp
chặt chẽ:
Thúc ñẩy
xuất khẩu,
hạn chế
nhập
khẩu…
Can thiệp của
Nhà nước
• Lợi ích cho
một bên
• Tổng lợi
ích bằng 0
Zero-sum
game
Vũ Thanh Hương, ĐHKT - ĐHQGHN
3
Đánh giá quan ñiểm của CNTT
● Ưu ñiểm
● Lý thuyết tiên phong, giải thích hoạt ñộng kinh tế trên cơ sở
khoa học.
● Khẳng ñịnh ñược vai trò của thương mại quốc tế
● Nêu ñược vai trò của nhà nước trong việc ñiều tiết các hoạt
ñộng thương mại quốc tế

Lý thuyết lợi thế tuyệt ñối
của Adam Smith
10
Giả thiết của mô hình
1. Thế giới chỉ có 2 quốc gia
2. Sản xuất 2 mặt hàng.
3. Lao ñộng là yếu tố sản xuất duy nhất và chỉ ñược di
chuyển tự do giữa các ngành sản xuất trong nước.
4. Thương mại hoàn toàn tự do.
5. Chi phí vận chuyển bằng không.
6. Cạnh tranh hoàn hảo tồn tại trên các thị trường.
11
Cơ sở của TMQT
• Cơ sở của TMQT là lợi thế tuyệt ñối.
• Một nước ñược coi là có lợi thế tuyệt ñối trong việc sản
xuất ra một sản phẩm khi nó có thể sản xuất ra sản phẩm
ñó hiệu quả hơn nước khác.
• Hiệu quả: chi phí lao ñộng thấp hơn hoặc năng suất cao
hơn.
• Nguồn gốc của lợi thế tuyệt ñối:
– Điều kiện tự nhiên: Việt Nam, Úc
– Trình ñộ: Nhật Bản, Đan Mạch
12
Vũ Thanh Hương, ĐHKT - ĐHQGHN
5
13
Mô hình và lợi ích của TMQT
• Mô hình:
– Chuyên môn hoá hoàn toàn sản xuất và xuất khẩu các loại sản phẩm
mà họ có lợi thế tuyệt ñối

– Khi có thương mại: tỷ lệ trao ñổi là 1C: 1G và Ghana trao
ñổi 5C lấy 5 G
Vũ Thanh Hương, ĐHKT - ĐHQGHN
6
Ví dụ minh họa lợi thế tuyệt ñối (tiếp)
CC
DD
Ví dụ minh họa lợi thế tuyệt ñối (tiếp)
• Lợi thế tuyệt ñối
– Ghana có lợi thế tuyệt ñối trong sản xuất bột cacao
– Hàn Quốc có lợi thế tuyệt ñối trong sản xuất gạo
• Mô hình thương mại
– Ghana sẽ chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu bột
cacao - nhập khẩu gạo
– Hàn Quốc chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu gạo –
nhập khẩu bột cacao.
Ví dụ minh họa lợi thế tuyệt ñối (tiếp)
• Cả 2 quốc gia ñều ñược lợi
• Cả thế giới ñều ñược lợi
– Sản lượng thế giới trong cả 2 mặt hàng tăng
– Tiêu dùng ở cả 2 quốc gia tăng lên
⇒ Bác bỏ: “thương mại là trò chơi tổng lợi ích bằng không”
⇒ Ủng hộ tư tưởng tự do thương mại
Vũ Thanh Hương, ĐHKT - ĐHQGHN
7
Ưu ñiểm của lý thuyết lợi thế tuyệt ñối
• Lý thuyết ñầu tiên ñề cập ñến chuyên môn hóa và chỉ
ra ñược lợi ích của chuyên môn hóa.
• Khắc phục ñược các hạn chế của chủ nghĩa trọng
thương:

nào ñó
Một quốc gia có lợi thế tuyệt
ñôi trong cả 2 mặt hàng
Lợi thế tuyệt ñối
chỉ là một trường
hợp ñặc biệt của
lợi thế tương ñối
(lợi thế so sánh)
Vũ Thanh Hương, ĐHKT - ĐHQGHN
8
Lý thuyết lợi thế tương ñối
của David Ricardo
Các giả thiết
1. Thế giới chỉ có hai quốc gia
2. Sản xuất hai mặt hàng
3. Lao ñộng là yếu tố sản xuất duy nhất và chỉ ñược di chuyển tự do giữa
các ngành sản xuất trong nước (Mô hình 1 yếu tố của Ricardo)
4. Mỗi quốc gia có lượng lao ñộng cố ñịnh
5. Thương mại hoàn toàn tự do
6. Chi phí vận chuyển bằng không
7. Lợi ích kinh tế theo quy mô là không ñổi
8. Cạnh tranh hoàn hảo tồn tại trên các thị trường; công nhân ñược trả
mức lương cạnh tranh
9. Công nghệ sản xuất ở các quốc gia là như nhau và không thay ñổi.
23
Cơ sở, Mô hình và lợi ích của TMQT
• Cơ sở của TMQT là lợi thế so sánh
• Mỗi quốc gia sẽ chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu
các sản phẩm mà mà mình có lợi thế so sánh và nhập khẩu
những sản phẩm mà mình không có lợi thế so sánh.

10
Tỷ lệ trao ñổi quốc tế
• Hai quốc gia ñều ñược lợi khi
– 1LM : 1 V or 6LM: 6V
– Khung của tỷ lệ trao ñổi quốc tế là
4V< 6LM < 12 V
28
Tỷ lệ trao ñổi quốc tế (tiếp)
Lợi ích của TMQT theo các tỷ lệ trao ñổi
Tỷ lệ trao ñổi
giữa lúa mì và
vải
Lợi ích từ TMQT Ghi chú
Mỹ Anh Thế giới
6LM:3V Không có TMQT
6LM:4V 0V 8V 8V Không có TMQT
6LM:5V 1V 7V 8V
6LM:6V 2V 6V 8V
6LM:7V 3V 5V 8V
6LM:8V 4V 4V 8V
Lợi ích bằng nhau
6LM:9V 5V 3V 8V
6LM:10V 6V 2V 8V
6LM:11V 7V 1V 8V
6LM:12V 8V 0 8V Không có TMQT
6LM:13V Không có TMQT
29
Bài tập trên lớp
Giả sử có 2 quốc gia là Singapore và Nga tiến hành sản xuất 2 mặt
hàng là gạo và quạt. Cho biết số giờ công cần thiết ñể sản xuất mỗi

• Trong mô hình Ricardo, sự khác nhau về năng suất lao ñộng sẽ
quyết ñịnh sự khác nhau trong mức lương giữa hai quốc gia.
Tại sao???
Lương tương ñối (tiếp)
• a
LC
/a
LW
= 1/2 < a
*
LC
/a
*
LW
= 2
• Nội ñịa: sản xuất vải
• Nước ngoài: Sản xuất lúa mì
• Xác ñịnh lương của mỗi quốc gia và lương tương ñối của Nội
ñịa so với Nước ngoài khi có thương mại, biết P
C
= $12/kg
and P
W
= $12/L
Chi phí lao ñộng
Vải Lúa mì
Nội ñịa a
LC
= 1 giờ/m a
LW

) = $12/3 = $4
• Lương tương ñối của Nội ñịa so với Nước ngoài là
$12/$4 = 3
Lương tương ñối (tiếp)
• Lương tương ñối sẽ nằm trong khoảng của năng suất tương ñối
trong từng ngành của 2 quốc gia.
– Trong ngành vải, Nội ñịa sản xuất hiệu quả hơn Nước ngoài 6/1 = 6
lần (Năng suất tương ñối trong ngành vải là 6)
– Trong ngành Lúa mì, Nội ñịa sản xuất hiệu quả hơn Nước ngoài 1,5
lần (Năng suất tương ñối trong ngành LM là 6)
– Lương tương ñối của Nội ñịa cao gấp 3 lần của lương của Nước ngoài
(trong hoảng 2 năng suất tương ñối).
Chi phí lao ñộng
Vải Lúa mì
Nội ñịa a
LC
= 1 giờ/m a
LW
= 2 giờ/kg
Nước ngoài a
*
LC
= 6 giờ/m a
*
LW
= 3 giờ/kg
Lương tương ñối (tiếp)
Nội ñịa vẫn
có lơi thế chi
phí trong

Lương tương ñối (tiếp)
• Mối quan hệ này cho thấy cả hai quốc gia ñều có
lợi thế về chi phí trong sản xuất
– Chi phí tiền lương cao ñược bù ñắp bởi năng suất lao
ñộng cao.
– Năng suất lao ñộng thấp ñược bù ñắp bởi tiền lương
thấp
Thương mại trong trường hợp nhiều hàng hóa
(tiếp)
• Để tiến sát dần với thực tế hơn: mô hình thương mại
nhiều hàng hóa.
• Mô hình thương mại (nước nào sản xuất sản phẩm gì)
phụ thuộc vào: lương tương ñối của Nội ñịa so với
Nước ngoài.
• w: Mức lương ở Nội ñịa
• w
*
: Mức lương ở Nước ngoài
• Quy luật: Hàng hóa luôn ñược sản xuất ở nước có thể
sản xuất rẻ hơn.
Vũ Thanh Hương, ĐHKT - ĐHQGHN
14
Thương mại trong trường hợp
nhiều hàng hóa (tiếp)
• Nếu
=> Nội ñịa sẽ chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu hàng hóa ñó.
• Nếu
– Nước ngoài sẽ chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu hàng hóa ñó.
Năng suất tương ñối
của Nội ñịa trong sản

Chà là
Bánh mì
1
5
3
6
12
10
40
12
12
9
10
8
4
2
0,75
Thương mại trong trường hợp
nhiều hàng hóa (tiếp)
• Mặc dù Nội ñịa có chi phí lương cao nhưng vẫn có lợi
thế trong sản xuất táo, chuối và cam vì Nội ñịa có năng
suất lao ñộng cao.
• Nước ngoài có chi phí lương thấp và vì thế có lơi thế so
sánh trong sản xuất bánh mì và hạt dẻ, mặc dù Nước
ngoài có năng suất tương lao ñộng thấp.
• Mô hình thương mại: phụ thuộc vào mức lương
tương ñối.
Vũ Thanh Hương, ĐHKT - ĐHQGHN
15
Thương mại trong trường hợp nhiều

Vũ Thanh Hương, ĐHKT - ĐHQGHN
16
RCA - Hệ số biểu thị lợi thế so sánh
• Coefficeint of Revealed Comparative Advantage (RCA)
• Hệ số lợi thế so sánh hiện hữu
• Thể hiện lợi thế so sánh và khả năng cạnh tranh xuất khẩu của một
quốc gia về một sản phẩm nhất ñịnh
RCA - Hệ số biểu thị lợi thế so sánh (tiếp)
RCA - Hệ số biểu thị lợi thế so sánh (tiếp)
Vũ Thanh Hương, ĐHKT - ĐHQGHN
17
RCA - Hệ số biểu thị lợi thế so sánh (tiếp)
Sản phẩm có lợi thế so sánh cao
Ứng dụng thực tiễn của lý thuyết lợi thế so
sánh của David Ricardo
Mô hình 1 yếu tố của David Ricardo với 2 hàng hóa, 2
quốc gia có thể khái quát hóa và ứng dụng cho trường
hợp nhiều quốc gia, nhiều hàng hóa.
Mô hình 2 quốc gia, 2 sản phẩm chỉ có giá trị lý thuyết
ñể hiểu rõ về lợi thế so sánh.
Mô hình nhiều quốc gia, nhiều sản phẩm có thể áp dụng
ñể ñánh giá lợi thế so sánh của một ngành hàng quốc gia
so với phần còn lại của thế giới một cách khái quát.
Ứng dụng thực tiễn của lý thuyết lợi thế so sánh
của David Ricardo (tiếp)
Ưu ñiểm:
• dễ tính toán
• lượng hóa ñược mức lợi thế so sánh ñể ñánh giá
vị thế của ngành hàng quốc gia trên thị trường
thế giới một cách tương ñối.

hội khi quyết ñịnh sử dụng nguồn lực ñể sản xuất ra hàng hóa
và dịch vụ.
54
B
A
A
B
A
CPSX
CPSX
NS
NS
CPCH ==
Vũ Thanh Hương, ĐHKT - ĐHQGHN
19
Chi phí cơ hội và lợi thế so sánh
• “Một quốc gia có lợi thế so sánh trong việc sản xuất ra một
hàng hoá nếu chi phí cơ hội của việc sản xuất ra hàng hoá ñó
thấp hơn so với chi phí cơ hội của việc sản xuất ra cùng hàng
hoá ñó ở quốc gia khác.
55
Mỹ Anh
 Lúa mì (t/h) 6 1
 Vải (m/h) 4 2
⇒ Mỹ có lợi thế so sánh
trong sản xuất lúa mì
⇒ Anh có lợi thế so sánh
trong sản xuất vải
Chi phí cơ hội
Mỹ Anh

mọi sản phẩm  cách giải thích này chặt chẽ và thực tế
hơn.
Số liệu về khả năng SX của 2 quốc gia: Nhật và Anh
Đơn vị tính: nghìn tivi, triệu m vải
Nhật Bản Anh
Ti vi Vải Sau TM Ti vi Vải Sau TM
180 0 0 60 0 120
150 20 30 50 20 100
120 40 60 40 40 80
90 60 90 30 60 60
60 80 120 20 80 40
30 100 150 10 100 20
0 120 180 0 120 0
Đường giới hạn khả năng sản xuất
trong trường hợp CPCH không ñổi (tiếp)
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
trong trường hợp chi phí cơ hội không ñổi (tiếp)
60
A
A’
20
40
60
80
100
120
0 20 40 60 80 90100 120 140 160 180
120
100
80

ñể sinh ra TMQT.
Lợi ích từ TMQT trong ñiều kiện
chi phí cơ hội không ñổi
62
A
A*
20
40
60
80
100
120
0 20 40 60 80 90 100 120 140 160 180
120
100
80
60
40
20
0 20 40 60
Nhật
Anh
TV
Tivi
Vải
Vải
E
E*
70
110

- Có CMH + TMQT: tổng sản lượng TG là 180TV (Nhật tập trung
sản xuất) và 120 V (Anh tập trung sản xuất)


 Tổng sản lượng TG tăng: 50TV và 20V, phân bổ cho Nhật và
Anh
Lợi ích của TMQT trong ñiều kiện
chi phí cơ hội không ñổi (tiếp)
Nhật: nước lớn Anh: nước nhỏ (Quy mô sx = ½)
Ko thể CMH 1 H 

 sx 2 H CMH 1 H (V)
Giá cả trao ñổi TV và V = CPCH ñể sản xuất TV của N
Trao ñổi TV và V
Nhật: TD như cũ (bị giới hạn
bởi khả năng sản xuất)
Anh: TD mở rộng
Toàn bộ lợi ích sẽ dồn hết về Anh
Lợi ích của TMQT trong ñiều kiện
chi phí cơ hội không ñổi (tiếp)
120
40
A
40
E
30
E’
60
20
Có TMQT

23
Lợi ích của TMQT trong ñiều kiện
chi phí cơ hội không ñổi (tiếp)
Vậy TMQT luôn ñem lại lợi ích cho nước nhỏ?
KHÔNG
2 quốc gia không thể trao ñổi theo tỷ lệ cũ mà sẽ phải
chuyển sang một tỷ lệ khác có lợi cho cả 2 quốc gia.
Tỷ lệ này không do Anh quyết ñịnh vì Anh là nước
nhỏ
Trách nhiệm quyết ñịnh mức tỷ lệ trao ñổi sẽ thuộc về
1 nước lớn khác sản xuất vải
Nhật sẽ không ñem TV ñổi lấy V ở nước Anh mà ñem
TV ñổi lấy V với một nước lớn khác cũng sản xuất vải
 khó khăn cho những nước nhỏ khi tham giá TMQT
Lợi ích của TMQT trong ñiều kiện
chi phí cơ hội không ñổi (tiếp)
Vậy TMQT luôn ñem lại lợi ích cho nước nhỏ?
KHÔNG
Tỷ lệ trao ñổi ñược xác ñịnh trên cơ sở thương mại giữa Nhật với
nước lớn ñó và Anh sẽ phải chấp nhận mức tỷ lệ trao ñổi này.
TMQT không ñảm bảo nguyên tắc hai bên cùng có lợi (ñối với nước
nhỏ). Nước nhỏ có thể gặp phải rủi ro nếu nhu cầu về H của nước ñó
bị suy giảm (do ñã CMH hoàn toàn mà nước lớn lại không trao ñổi).
Đánh giá lý thuyết chi phí cơ hội
Ưu ñiểm:
• Khắc phục hạn chế của lý thuyết cổ ñiển (giải thích dựa trên lý
thuyết tính giá trị bằng lao ñộng)
• Dựa trên khái niệm CPCH => lao ñộng là yếu tố duy nhất tạo
ra giá trị.
• Chứng minh rõ ràng lợi ích của thương mại quốc tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status