MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CÁ TRA - Pdf 15

MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG
GẶP TRÊN CÁ TRA
Bệnh là nguyên nhân gây thất thoát cá nuôi. Nếu không điều trị kịp
thời, bệnh sẽ lây lan nhanh chóng và dẫn đến kết quả không như
mong muốn. Hiện nay, do quy định sử dụng kháng sinh trên cá rất
khắt khe nên người nuôi sử dụng phương pháp phòng bệnh là
chính, hạn chế tối đa việc sử dụng kháng sinh và đặc biệt không sử
dụng thuốc, hóa chất trong danh mục cấm của Bộ Thủy Sản.
] Bệnh Nhiễm Khuẩn
Nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Aeromonas
Tác nhân gây bệnh
Nhóm vi khuẩn gây bệnh chủ yếu thuộc giống Aeromonas : A.
hyrophila, A. caviae, A. sobria.
Vi khuẩn có mặt trong nước có nhiều chất hữu cơ. Cá con dễ mẫn cảm
hơn cá trưởng thành, có thể gây chết đến 80%.
Dấu hiệu bệnh lý
Cá bị bệnh sẫm màu từng vùng ở bụng, xuất hiện từng mảng đỏ trên cơ
thể, hoại tử đuôi, vây, xuất hiện các vết thương trên lưng, các khối u trên
bề mặt cơ thể, mắt lồi, mờ đục và sưng phù, xoang bụng chứa dịch, nội
tạng hoại tử.
Phòng trị
Để phòng bệnh cho cá, người dân thường tạo môi trường sống tốt cho
cá, nuôi mật độ vừa phải, tránh làm cá bị sây xát.
Người nuôi thường dùng thuốc tím (KMnO
4
) tắm cho cá, liều dùng là 4
ppm (4g/m
3
nước). Xử lý lặp lại sau 3 ngày. Định kỳ tắm cá 1 tuần, 2
tuần hay 1 tháng/lần tuỳ thuộc vào tình trạng cá.
Nhiễm khuẩn do Pseudomonas (Bệnh đốm đỏ)

cá.
Dùng thuốc trộn vào thức ăn theo hướng dẫn của khuyến ngư địa
phương
Oxytetracyline: 55 – 77 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 7 – 10 ngày.
Streptomycin: 50 – 75 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho ăn 5 – 7 ngày
Kanamycin: 50 mg/kg thể trọng cá, cho ăn 7 ngày.
Nhóm Sulfamid: 150 – 200 mg/kg thể trọng cá, cho ăn 7 – 10 ngày
Bệnh Ký Sinh Trùng
Bệnh do nguyên sinh động vật
a/ Bệnh trùng bánh xe ( Trichodinosis)
Dấu hiệu bệnh lý
Thân cá có lớp nhớt màu trắng hơi đục, mang cá đầy nhớt.
Cá thường nổi đầu và tập trung nơi có nước chảy, đôi khi nhô đầu lên
mặt nước lắc mạnh đầu. Cá bệnh nặng thường lờ đờ, đảo lộn vài vòng,
chìm xuống đáy rồi chết.
Trùng bánh xe ký sinh chủ yếu trên da, mang, các gốc vây.
Phòng và trị bệnh
Giữ môi trường luôn sạch.
Dùng CuSO4 ngâm cá với nồng độ 0,5 – 0,7 g/m
3
nước hay tắm cá
bệnh với nồng độ 2 – 5g/m
3
nước trong thời gian 5 15 phút.
Dùng muối ăn (NaCl) 2 – 3% tắm cho cá trong thời gian 5 – 15 phút
b/ Bệnh trùng quả dưa (Ichthyopthisiosis)
Dấu hiệu bệnh lý
Trùng quả dưa ký sinh trên da, mang và vây. Trùng bám thành các hạt
lấm tấm rất nhỏ, đường kính lớn nhất bằng 0,5 – 1mm, có thể thấy được
bằng mắt thường

Trùng gây bệnh thuộc giống Argulus, màu trắng ngà, có hình dạng
giống con rệp nên còn gọi là rận cá hay bọ cá, bọ vè, nhìn thấy được
bằng mắt thường.
Dấu hiệu bệnh lý
Trùng ký sinh trên da, vây, mang cá hút máu đồng thời phá hủy da làm
viêm loét tạo điều kiện cho các sinh vật khác tấn công.
Cá bệnh vùng vẫy, nhảy lên khỏi mặt nước, ngứa ngáy, bơi lội mạnh mẽ
Phòng trị
Giảm bớt chất hữu cơ chìm dưới đáy ao
Dùng thuốc tím (KMnO
4
) với nồng độ 10 g/ m
3
trong 1 giờ.
c/ Bệnh nấm thủy mi ( Saprolegiosis)
Do 2 giống nấm Saprolegnia và Achlya gây ra gồm có Saprolegnia
parasitica, S. ferox. Achlya spp.
Sợi nấm dài và trong, chiều dài bằng hoặc hơn 3 cm, đường kính 6 – 14
µm có hay không có phân nhánh, có cấu tạo đa bào.
Dấu hiệu bệnh lý
Trên da cá xuat hiện những vùng trắng xám, nhìn bằng mắt thường có
thể thấy giống đám bông, mềm. Nhiệt độ nước 18
0
– 25
0
C thích hợp cho
nấm phát triển.
Da cá bị viêm loét, hoại tử.
Phòng trị
Giữ cho nguồn nước sạch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status