LUẬN VĂN:
Biện pháp giảm chi phí và hạ giá thành,
nâng cao chất lượng sản phẩm Lời nói đầu
Kế toán là một môn khoa học thu, nhận, xử lí và cung cấp thông tin về tài sản và sự
vận động của tài sản. trong đơn vị nhằm kiểm tra và giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài
chính của đơn vị.
Đối với doanh nghiệp thì kế toán. là việc ghi chép phân loại tổng hợp và giải thích các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nhằm đưa ra các quyết định hợp lí.
Trong nền kinh tế thị trường thì kế toán là ngôn ngữ kinh doanh. Nó là phương tiện
gián tiếp giữa các doanh nghiệp với các đối tượng có liên quanđể các đối tượng đó dua ra
các quyết định phù hợp. Vì vậy việc tổ choc kế toán trong doanh nghiệp một cách khoa
học hợp lí. Giúp kế toán thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiêm vụ và yêu cầu quản lý.
Phát huy tốt nhất vai trò kế toán trong quản lí kinh tế tàI chính của doanh nghiệp.
II. Các phần hành kế toán:
kế toán vốn bằng tiền
kế toán các khoản trích theo lương
kế toán vật liệu CCDC
kế toán tap hơp chi phí và tính giá thành
phần II: chuyên đề tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tai công ty
TNHHTM&SXVH
- Lý do chọn chuêyn đề
- Những thuận lợi và khó khăn công ty gặp phải
- Những sổ sách phục vụ cho công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
công ty
Phần III: nhận xét và kết luận
Chưong I: những vấn đề chung
I, Đặc Điểm tình hình công ty thương mại và sản xuất Việt Hà:
1 Vị trí của doanh nghiệp trong nền kinh tế nước ta:
Doanh nghiệp là một tế bào cơ bản trong nền kinh tế quốc dân sự tồn tại và phát triển bên
vững của môi doanh nghiệp tạo nên sự ổn định và đi lên của đất nước. công ty thương mại
và sản xuất Việt Hà là công ty tư nhân hoạt động dưới sự kiểm soát của nhà nước. Có
nghĩa vụ đóng góp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước như bao Doanh
nghiệp khác.
Trong nền kinh tế nước ta xu hướng phát triển đI lên tạo điều kiện khuyến khích các công
ty tư nhân hoạt động và phát triển, việc cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nước mở cửa tiếp
thu các nguồn đầu tư nước ngoài. Vì thế các Doanh nghiệp tư nhân đóng góp một phần khá
quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế, giải quyết được vấn đề công ăn việc làm cho
9.829.393.506
5.083.025.385
9.991.678.650
3. Doanh thu tiêu thụ
4. Lợi nhuận tiêu thụ
5. Nộp NSNN
6. Thu nhập bình quân
4.313.950.664
199.447.664
534.485.096
622.959
5.574.343.650
182.115.000
520.850.000
622.500
4.664.882.888
191.852.760
562.040.980
620.000 Qua bảng số liệu ta thấy tất cả các chỉ tiêu của Doanh nghiệp đều tăng qua các năm
điều đó chứng tỏ Công ty đang trên đà phát triển và đi lên. Và có chỗ đứng trên thị trường,
và các chỉ tiêu này còn được tăng lên nữa trong những năm sắp tới sau khi ban lãnh đạo
của Công ty đã đổi mới một số thiết bị máy móc, và đào tạo được đội ngũ công nhân có
tay nghề cao.
Qua gần 15 năm xây dựng và phát triển Công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt
Hà đã chiếm được lòng tin của khách hàng và có chỗ đứng trên thị trường. Với những nỗ
lực trọng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Công ty đã được vinh dự đón giải
đa, thông tin trong Công ty được phân luồng rõ dệt. Các mối quan hệ cũng như chức năng
nhiệm vụ của từng phòng ban, của Cán bộ chủ chốt được quy định phân công rõ ràng.
Chính điều này giúp cho bộ máy quản lý của Công ty luôn nắm bắt cập nhật thông tin. Về
nhu cầu của khách hàng cũng như biến đổi của thị trường. Từ đó quyết định đúng đắn kịp
thời toàn bộ việc quản lý và hạch toán trong Công ty đều được tập chung về một mối. Và
được thể hiện qua sơ đồ sau
Chứcnăng cuả các phòng ban:
Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của công ty, là người có quyền cao
nhất, có nhiệm vụ điều hành và chịu trách nhiệm chung trong mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh trước nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty.
Ngoài việc uỷ nhiệm cho phó giám đốc thì giám đốc còn chỉ đạo trực tiếp tới các
phòng ban và các phân xưởng.
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Đại Diện
Thương Mại
Phòng Kinh
Doanh
Phòng Tài
Chính
PX Sản Xuất
PX
Cắt
giám đốc vì vậy còn một số hạn chế về công tác này và đươc thể hiện qua sơ đồ sau:
sơ đồ tổ chức kế toán của TNHH thương mại và sản xuất Việt Hà
Chức năng của các phòng ban:
Kế toán trưởng: chỉ đạo chung toàn bộ công tác hoạch toán kế toán tại công ty,
hương dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trực tiếp chỉ đạo công tác tài chính
tại đơn vị.
Kế toán vật tư: phản ánh kịp thời chính xác đầt đủ tình hình xuất, nhập và số hiện
có của các loại nguyên vật liệu trên các mặt số lượng, chất lượng, thời gian cung
cấp.
Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ tính các khoản phai trích cho cán bộ công nhân
viên trong công ty. Hàng tháng có nhiệm vụ thanh toán tiền lương cho cán bộ công
nhân viên ngoài ra kế toán tiền lương có nhiệm vụ theo dõi kho bán thành phẩm.
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: có nhiệm vụ tập hợp chi phí phát sinh
hàng ngày ở công ty để tính giá thành của sản phẩm.
Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi bảo quả tiền mặt đồng thời là người theo dõi tình
hình tài
sản cố định , tình hình tăng giảm, trích khấu hao hàng tháng.
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Bốn phân xưởng sản xuất trong dây truyến sản xuất có chức năng và nhiệm vụ khác nhau.
- Phân xưởng cơ khí: Là phân xưởng đầu tiên trong quá trình sản xuất với nhiệm vụ
tạo phôi ban đầu cho các phân xưởng khác. Như dập định hình ra các khuôn mẫu
(phôi, ke, khoá) hay đúc cầu khoá, lõi khoá, bản lề khoá…
Phân xưởng cơ điện: Có trách nhiệm sửa chữa thường xuyên trùng tu máy móc thiết bị của
công ty kể cả phần cơ và phần điện. Phân xưởng này đảm bảo cho các phân xưởng khác
làm việc liên tục không bị gián đoạn về máy móc thiết bị hay đường điện bị sự cố, ngoài ra
còn chế tạo khuôn mẫu cho các phân xưởng khác.
Bảng kê máy móc thiết bị của Công ty (tính đến năm 2004)
TT
Tên thiết bị Nước SX Năm SX Số lượng Ghi chú
1 Máy cắt LX 1998 5 LX(Liên Xô)
2 Máy mài LX 1998 10
3 Máy phun sơn Đ 1996 20 Đ(Đức)
4 Máy nén BL 1997 15 BL(Ba Lan)
5 Máy khoan VN 2000 30 VN(Việt Nam
6 Máy cưa TC 1998 10 TC(Tự chế) Qua bảng số liệu ta thấy máy móc thiết bị Công ty được nhập từ nhiều nguồn khác
nhau trong đó có cả trong nước và tự chế tuy nhiên để mở rộng sản xuất Công ty phải đầu
tư nhiều máy móc thiết bị hiện đại.
Hình thức kế toán Công ty áp dụng
Hiện nay công tác kế toán của Công ty TNHH thương mại và sản xuất Việt Hà áp dụng
hình thức kế toán nhật ký chứng từ và được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức NKCT
Ghi chú: : Ghi cuối tháng
: Kiểm tra đối chiếu
: Ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
: quan hệ đối chiếu Chứng từ phiếu
thu, chi
Bảng kê số 1
Nợ TK 111
NKCT1
Có TK111
NKCT3
Có TK113
NKCT4
Có
TK112
Bảng kê số 2
Nợ TK112
Sổ cái các
TK111,112,113
Sơ đồ luân chuyển chứng từ vốn bằng tiền và thanh toán Ghi Chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Trong mỗi doanh nghiệp đều có một lợng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ hoạt động
sản xuất kinh doanh hàng ngày của mình .Số tiền thờng xuyên tồn quỹ phải đợc tính toán
định mức hợp lý , mức tồn quỹ tuỳ thuộc vào quy mô sản xuất ,tính chất hoạt động ngoài
số tiền trên doanh nghiệp phải gửi tiền vào ngân hàng hoặc các tổ chức khác .Mọi khoản
thu, chi, bảo quản tiền mặt của doanh nghiệp đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện .
Tất cả các khoản thu, chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lệ chứng minh và phải
có chữ ký của kế toán và thủ trởng đơn vị .
Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán căn cứ các hoá đơn chứng từ kế toán lập
phiếu thu (chi) vào sổ quỹ tiền mặt cuối tháng (định kỳ )kế toán tập hợp các phiếu thu
(chi)để lên bảng kê các chứng từ cùng loại và vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ vào sổ cái tài
khoản .
Ví dụ : Ngày 5/1/2005 mua gang đặc HĐGTGT số 0049518 của Công ty gang thép Đài
Nam số tiền 27.489.000 dồng.
Căn cứ vào HĐGTGT kế toán lập phiếu chi
Đơn vị : Cty TNHH sx và tm Việt Hà
Địa chỉ: Duyên Hà- Thanh Trì- Hà Nội
Phiếu chi Quyển số:01 Mẫu số 02- TT
Số : 07 QĐ:Số 1141- TC/QĐ/CDKT
Ngày 05 .tháng .01 năm 2005
Họ tên ngời nhận tiền : Lơng thi Kim Liên
Địa chỉ : Kế toán
Lý do chi : Chi tìên mua gang của công ty gang thép Đài Nam
Số tiền : 27.489.000 (Viết bằng chữ) Hai mơi bảy triệu bốn trăm tám mơi chín
nghìn đồng
Kèm theo : 01 HĐGTGT chứng từ gốc : Số 0049518
Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ ):Hai mơi bảy triệu bốn trăm tám mơi chín
nghìn đồng chẵn.
2.499.000 Cộng 92.083.858
18.452.000
30.579.021Ngời lập biểu Kế toán trởng
( ký tên) ( ký tên) Đơn vị :.Cty TNHH
SX và TM Việt Hà.
Chứng từ ghi sổ Mẫu số : 01-SKT
Ngày 05 tháng 01 năm 2005 Số :02
Kèm theo 03 .Chứng từ gốc Trích yếu SHTK Số tiền
Nợ Có Nợ Có
Mua nguyên vật liệu 152 111 92.083.858 92.083.858
Thuế GTGT 133.1 111 18.452.000 18.452.000
Trả nợ ngời bán 331 111 30.579.021 30.579.021
Cộng 141.114.879 141.114.879
Có TK 131,138,141 Thu hồi các khoản nợ phải thu
Có TK 128,222 Thu hồi tiền đầu tư
Có TK 111,112 Rút tiền nhập quỹ hoặc gửi tiền vào NH
Chi tiền
Nợ TK 152,153,156,211 Mua sắm vật tư, hàng hoá , TSCĐ
Nợ TK 331,311,315 Trả nợ ngời bán ,vay ngắn hạn
Nợ TK 333,334,336 Chi tiền nộp cho NSNN, trả lơng công nhân , thanh toán nội
bộ
Nợ TK 112,113,111 Gửi tiền vào NH, rút tiền về quỹ, gửi qua bưu điện
Nợ TK 121,221,128,222,228 Đầu tư ,ghóp vốn
Nợ TK 144,244 Chi tiền kí quỹ ,kí cược
Nợ TK 621,622,627,641,642,241 Các khoản chi cho sản xuất kinh doanh , chi đầu
tư xây dựng cơ bản .
Có TK 111,112 Tiền mặt , tiền gửi NH
2. Kế toán TSCĐ
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có đầy đủ các yếu
tố đầu vào . Về mặt hiện vật ,các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm tư liệu lao
động , đối tợng lao động và lao động sống. Tài sản cố định là một bộ phận chủ yếu của tư
liệu lao động .
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá
trị tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịch dần
dần , từng phần vào giá trị sản phẩm ,dịch vụ sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất .
TSCĐ biểu hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp .Quản lý tốt TSCĐlà tiền đề ,điều
kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Do vậy việc kiểm tra chặt chẽ việc bảo
quản , tình hình sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp trên cơ sở đó có kế hoạch sử dụng hợp lý
các TSCĐ, có kế hoạch sửa chữa bảo dỡng kịp thời .TSCĐphải đợc quản lý chặt chẽ tình
hình hao mòn, việc thu hồi vốn đầu tư ban đầu để tái sản xuất TSCĐ trong các doanh
nghiệp . Đảm bảo thu hồi vốn đầy đủ ,tránh thất thoát vốn đầu tư . Đánh giá giá trị TSCĐ
ợng của thông tin kế toán .Để khắc phục vấn đề này doanh nghiệp đánh giá lại TSCĐ theo
mặt hàng ở thời điểm đánh giá lại TSCĐ.
Khi đánh giá lại TSCĐphải đánh giá lại cả chỉ tiêu NG và giá trị còn lại TSCĐ.Thông th-
ờng giá trị còn lại của TSCĐsau khi đánh giá lại đợc điều chỉnh theo công thức sau :
Giá trị còn lại Giá trị còn lại Giá trị đánh giá lại
của TSCĐ sau khi = của TSCĐ được x
đánh giá lại đánh giá lại NG TSCĐ
Để theo dõi TSCĐ kế toán sử dụng thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp để theo dõi
TSCĐ về việc NG, Giá trị còn lại, giá trị hao mòn luỹ kế , tình hình tăng giảm TSCĐ.
Thẻ TSCĐ đợc lập cho từng đối tợng TSCĐ của doanh nghiệp . Thẻ đợc thiết kế thành các
phần phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ, các chỉ tiêu về giá trị thể hiện qua bảng sau:
Thời
gian
Tên
TSCĐ
Nguyên
giá
Thời
điểm
đưa
vào sử
dụng
Thời
gian
khấu
Tên
TSCĐ
Nớc
sản
xuất
Thán
g năm
sử
dụng
Số
hiệ
u
NG Giá
trị
khấ
u
hao
Mức
khấ
u
hao
Luỹ
kế
khấu
hao
Chứng từ Lý do
ghi
giảm
Số
Nợ TK 211,213(Giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu +Thuế GTGT
Có TK 3333 thuế nhập khẩu
Có TK 333.1 (333.2)
Có TK 331,111,112
Trờng hợp do đơn vị tự xây dựng tự chế tạo
Khi TSCĐ tự xây dựng tự chế tạo đã hoàn thành bàn giao và đa vào sử dụng căn cứ vào
quyết toán đầu t xây dựng cơ bản hoàn thành kế toán xác định giá trị của TSCĐ và ghi :
Nợ TK 152,153 Tài sản hình thành không đáp ứng đợc yêu cầu là
TSCĐ
Nợ TK 211,213 Nguyên giá của TSCĐ đợc xác định the quyết toán
Có TK 241 XDCB dở dang
Trờng hợp TSCĐ tự chế tự sản xuất
Nợ TK 632
Có TK 155
Có Tk 154
Đồng thời ghi tăng NG TSCĐ
Nợ TK 211 NG TSCĐ
Có TK 512 Tổng sản xuất thực tế
Có TK 111,152 chi phí lắp đặt chạy thử
Thuế GTGT phải nộp và đợc khấu trừ ghi
Nợ Tk 133
Có TK 333
Trờng hợp đợc biếu tặng
Nợ TK 211,213
Có TK 711 Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận đợc
Hao mòn và khấu hao TSCĐ
Trong quá trình sử dụng do chịu ảnh huởng của nhiều nguyên nhân khác nhau TSCĐ
của doanh nghiệp bị hao mòn . Hao mòn TSCĐ là sự giảm sút về mặt giá trị và giá trị sử
dụng của TSCĐ do TSCĐ tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp và do các nguyên
động
NG Thời
gian
phân bổ
Giá trị
còn lại
đầu
tháng
Mức
khấu hao
tháng
Luỹ
kế
khấu
hao
Giá trị
còn lai
cuối
tháng
Cộng
Ngời lập biểu Kế toán trởng
(ký họ,tên) (ký họ,tên)
tình hình tăng giảm TSCĐ và giá trị khấu hao của tài sản .