Đề tài : "Nông Nghiệp Hữu Cơ Và An Toàn Thực Phẩm" - Pdf 15

Môn Sản Xuất Sạch Hơn GVHD: TS. Võ Đình Long
Nông Nghiệp Hữu Cơ Và An Toàn Thực Phẩm SVTH: Nhóm 10 trang 1 
BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài : Nông Nghiệp Hữu Cơ
Và An Toàn Thực Phẩm
Môn Sản Xuất Sạch Hơn GVHD: TS. Võ Đình Long
Nông Nghiệp Hữu Cơ Và An Toàn Thực Phẩm SVTH: Nhóm 10 trang 2 Mục lục

1. Sơ lược về mô hình GAP: 4
1.1 . Sản xuất nông nghiệp bền vững GAP (Good Agricultural Practices): 4
1.2 . Tiêu chuẩn của GAP về thực phẩm an toàn tập trung vào 4 tiêu chí sau: 4
1.3 . Lợi ích GAP: 5
2. Khái niệm về Nông nghiệp hữu cơ và an toàn thực phẩm: 6
10. Nông nghiệp hữu cơ và An ninh lương thực bền vững: 51
10.1 Đối với thế giới Nông nghiệp hữu cơ và An ninh lương thực bền vững: 51
10.2. Đối với viêt nam Nông nghiệp hữu cơ và An ninh lương thực bền vững: 52
10.3. Giải pháp Nông nghiệp hữu cơ và An ninh lương thực bền vững: 53
KẾT LUẬN 54
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT: 56
Môn Sản Xuất Sạch Hơn GVHD: TS. Võ Đình Long
Nông Nghiệp Hữu Cơ Và An Toàn Thực Phẩm SVTH: Nhóm 10 trang 4 1. Sơ lược về mô hình GAP:
GAP (Good Agricultural Practices) có nghĩa là thực hành sản xuất nông nghiệp
tốt. Tốt ở đây còn có nghĩa là an toàn, sạch và có chất lượng cao theo một tiêu chuẩn
thống nhất chung trên toàn cầu mà lần đầu tiên vào năm 1997, một tổ chức bán lẻ ở Châu
Âu có tên là Euro-Retailer Produce Working Group, đưa ra khái niệm sản xuất nông
nghiệp tốt (Good Agricultural Practics, viết tắt là GAP) nên gọi là EurepGAP và sau đó
trở thành GlobalGAP áp dụng chung cho toàn cầu.
Căn cứ vào GlobalGap, nước ta đã có ViệtGAP trên cây ăn trái, ViệtGAP trên rau.
Những khái niệm tương tự như sản xuất lúa sạch, sản xuất lúa an toàn nếu chỉ áp dụng
một số tiêu chuẩn nhất định mà không hoàn toàn căn cứ vào GlobalGAP thì không được
công nhận mà chỉ mang tính tương đối.
GAP quy định những tiêu chuẩn và thủ tục nhằm phát triển nền sản xuất nông

+ Quản lý mùa vụ tổng hợp (Itergrated Crop Management = ICM).
+ Giảm thiểu dư lượng hóa chất(MRL = Maximum Residue Limits) trong sản
phẩm.
 Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm
Các tiêu chuẩn này gồm các biện pháp để đảm bảo không có hoá chất, nhiễm
khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch:
+ Nguy cơ nhiễm sinh học: virus, vi khuẩn, nấm mốc
+ Nguy cơ hoá học.
+ Nguy cơ về vật lý.
 Môi trường làm việc
Mục đích là để ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân:
+ Các phương tiện chăm sóc sức khoẻ, cấp cứu, nhà vệ sinh cho công nhân
+ Đào tạo tập huấn cho công nhân
+ Phúc lợi xã hội.
 Truy nguyên nguồn gốc
GAP tập trung rất nhiều vào việc truy nguyên nguồn gốc. Nếu khi có sự cố xảy ra,
các siêu thị phải thực sự có khả năng giải quyết vấn đề và thu hồi các sản phẩm bị lỗi.
Tiêu chuẩn này cho phép chúng ta xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất
đến khâu tiêu thụ sản phẩm.
1.3 . Lợi ích GAP:
 An toàn: vì dư lượng các chất gây độc (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm
lượng nitrát) không vượt mức cho phép, không nhiễm vi sinh, đảm bảo sức khoẻ
cho người tiêu dùng.
 Chất lượng cao (ngon, đẹp…) nên được người tiêu dùng trong và ngoài nước chấp
nhận.
Môn Sản Xuất Sạch Hơn GVHD: TS. Võ Đình Long
Nông Nghiệp Hữu Cơ Và An Toàn Thực Phẩm SVTH: Nhóm 10 trang 6

cây trồng. Việc canh tác cơ giới đất là rất cần thiết để duy trì năng suất đất nhằm cung
cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng và kiểm soát cỏ, côn trùng cũng như các loại sâu
bệnh khác. Trong nông nghiệp hữu cơ, nông dân không sử dụng phân bón hóa học và các
chất kích thích tăng trưởng, không sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật hoặc các chất
diệt cỏ nông nghiệp hữu cơ cũng từ chối sử dụng các chế phẩm biến đổi gien.
Nông nghiệp hữu cơ theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa là Hệ thống
canh tác và chăn nuôi tự nhiên, không sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuốc
bảo quản… sản xuất từ các nhà máy hóa chất. Vì sản xuất theo cách tự nhiên, nên nền
Môn Sản Xuất Sạch Hơn GVHD: TS. Võ Đình Long
Nông Nghiệp Hữu Cơ Và An Toàn Thực Phẩm SVTH: Nhóm 10 trang 7 nông nghiệp hữu cơ được cho là lành mạnh, giúp giữ độ phì nhiêu của đất, bảo vệ nguồn
nước và giảm thiểu ô nhiễm môi trường cũng như bảo đảm sức khỏe cho con người và
vật nuôi.
Hiện Quỹ Nông nghiệp và Phát triển quốc tế (IFAD), cơ quan chuyên trách của
LHQ về các vấn đề xóa đói giảm nghèo, đang giúp các nước tăng nhanh diện tích canh
tác bằng công nghệ hữu cơ, và hỗ trợ các nước đang phát triển hội nhập một cách hài hòa
lĩnh vực sản xuất tư nhân nhằm cung cấp các dịch vụ tiếp thụ nông sản hữu cơ. Theo
IFAD, tăng cường ứng dụng công nghệ canh tác hữu cơ cũng sẽ giúp tạo ra nhiều việc
làm mới ở các vùng nông thôn, giúp hạn chế làn sóng di cư từ nông thôn ra thành thị.
2.2. An toàn thực phẩm (Food safety):
là khái niệm chỉ ra thực phẩm sẽ không gây nguy hại cho người tiêu dùng khi
được chế biến và dùng theo đúng mục đích sử dụng dự kiến. An toàn thực phẩm liên
quan đến sự có mặt của các mối nguy hại về an toàn thực phẩm mà không bao gồm các
khía cạnh khác liên quan đến sức khỏe con người như thiếu dinh dưỡng.
Nhìn chung canh tác hữu cơ sẽ cải thiện và duy trì cảnh quan tự nhiên và hệ sinh

quay vòng mùa vụ, các phần thừa sau thu hoạch, phân động vật và việc canh tác cơ giới
để duy trì năng suất đất để cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng, và kiểm soát cỏ,
côn trùng và các loại sâu bệnh khác.
Mục đích hàng đầu của nông nghiệp hữu cơ là dù trong canh tác, chế biến, phân
phối hay tiêu dùng đều nhằm duy trì sức khỏe của hệ sinh thái và các sinh vật, từ những
sinh vật có kích thước nhỏ nhất sống trong đất đến con người. Vì vậy những nguyên tắc
cơ bản trong nông nghiệp hữu cơ được trình bày vào năm 1992 bởi Tổ chức Nông nghiệp
hữu cơ quốc tế (IFOAM) là:
- Sản xuất thực phẩm có chất lượng dinh dưỡng cao, đủ số lượng.
- Phối hợp một cách xây dựng và theo hướng củng cố cuộc sống giữa tất cả các
chu kỳ và hệ thống tự nhiên.
- Khuyến khích và thúc đẩy chu trình sinh học trong hệ thống canh tác, bao gồm vi
sinh vật, quần thể động thực vật trong đất, cây trồng và vật nuôi.
- Duy trì và tăng độ phì nhiêu của đất trồng về mặt dài hạn.
- Sử dụng càng nhiều càng tốt các nguồn tái sinh trong hệ thống nông nghiệp có tổ
chức ở địa phương.
- Làm việc càng nhiều càng tốt trong một hệ thống khép kín đối với các yếu tố
dinh dưỡng và chất hữu cơ.
- Làm việc càng nhiều càng tốt với các nguyên vật liệu, các chất có thể tái sử dụng
hoặc tái sinh hoặc ở trong trang trại hoặc là ở nơi khác.
- Cung cấp cho tất cả các con vật nuôi trong trang trại những điều kiện cho phép
chúng thực hiện những bản năng bẩm sinh của chúng.
- Giảm đến mức tối thiểu các loại ô nhiễm do kết quả của sản xuất nông nghiệp
gây ra.
- Duy trì sự đa dạng hóa gen trong hệ thống nông nghiệp hữu cơ và khu vực xung
quanh nó, bao gồm cả việc bảo vệ thực vật và nơi cư ngụ của cuộc sống thiên
nhiên hoang dã.
- Cho phép người sản xuất nông nghiệp có một cuộc sống theo Công ước nhân
quyền của Liên Hợp quốc, trang trải được những nhu cầu cơ bản của họ, có được
một khoản thu nhập thích đáng và sự hài lòng từ công việc của họ, bao gồm cả

4.1. sự giồng nhau nông nghiệp hữu cơ và sản phẩm sạch, an toàn.
Nông nghiệphữu cơ và sản phẩm sạch đều dựa trên các kiến thức khoa học kết hợp
với sự màu mỡ của đất đai và các biện pháp cải tạo đất để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Đối với nông nghiệp hữu cơ tuy mới phát triển vài năm gần đây ở Việt Nam, do vậy, quy
mô còn rất nhỏ và mang tính thử nghiệm, nhưng nông nghiệp hữu cơ đã có sức hấp dẫn
và thu hút được sự quan tâm của người sản xuất và tiêu dùng. Bởi vì, nông nghiệp hữu cơ
đã sử dụng các biện pháp và quá trình canh tác được coi là lành mạnh về sinh thái và bền
vững. Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ có chất lượng cao và đảm bảo an toàn cho sức khoẻ
con người.
4.2. Sự khác nhau giữa nông nghiệp hữu cơ và sản phẩm nông nghiệp.
Trong nông nghiệp hữu cơ, nông dân không sử dụng phân bón hóa học và các chất
kích thích tăng trưởng; không sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật hoặc các chất diệt
Môn Sản Xuất Sạch Hơn GVHD: TS. Võ Đình Long
Nông Nghiệp Hữu Cơ Và An Toàn Thực Phẩm SVTH: Nhóm 10 trang 10 cỏ nông nghiệp hữu cơ từ chối sử dụng các chế phẩm biến đổi gien. Các biện pháp kỹ
thuật được dùng trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ gồm
Về phân bón: chỉ dùng phân hữu cơ làm từ phân chuồng, phân xanh, phân rác, các
phế liệu từ lò mổ và nếu có dùng phân khoáng thì dùng loại phân khó tiêu (như phốt phát
tự nhiên, bột các loại tảo biển).
Về phòng trừ sâu bệnh: Không dùng thuốc hóa học mà phải phát huy tính chống
chịu của cây trồng bằng cách bón phân tốt, luân canh, xen canh thường xuyên kết hợp với
phòng trừ sinh học, vệ sinh đồng ruộng, dùng các thuốc phòng trừ thảo mộc.
Về làm đất: Chỉ làm ở lớp đất mỏng (10 – 15 cm), bón phân để tạo điều kiện cho
vi sinh vật hoạt động.
Nếu chúng ta làm một phép tính so sánh về chi phí sẽ thấy: chi phí mua nguyên

dụng sản xuất nông nghiệp hữu cơ giảm được 30% so với chi phí mua phân bón
hóa học.
Giá thành sản xuất nông sản hữu cơ: giá thành rau sản xuất hữu cơ cao gấp đôi so
với giá rau sản xuất thông thường.
 Được nông dân ủng hộ:
Theo kết quả điều tra của Liên đoàn Quốc tế các Phong trào Nông nghiệp Hữu cơ
(IFOAM), đối với nông dân sản xuất nông nghiệp hữu cơ thế giới, trong đó có Việt Nam,
khi được hỏi lý do vì sao tham gia sản xuất nông nghiệp hữu cơ, thu được 4 lý do chính
sau đây:
1) Vì sức khoẻ của chính gia đình người nông dân tham gia sản xuất hữu cơ;
2) Vì có thu nhập cao hơn;
3) Vì được hưởng môi trường tốt hơn;
4) Vì chất lượng thực phẩm an toàn phục vụ sức khỏe cộng đồng
 Được người tiêu dùng lựa chọn:
- Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ được người tiêu dùng lựa chọn với các lý do sau.
- Sản phẩm thân thiện với môi trường.
- Khác biệt cơ bản nhất của sản phẩm nông sản hữu cơ là ở chất lượng mức độ sạch
tuyệt đối, do các sản phẩm này không chứa các các chất độc hại từ thuốc trừ sâu, phân
bón hóa học.
- Hương vị ngon hơn, nhiều các chất khoáng hơn như sắt, kẽm, và đặc biệt tỉ lệ hợp
chất chống oxy hóa cao hơn 40% so với rau quả bình thường.
- Về thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng của sản phẩm hữu cơ cao hơn
khoảng 11% so với sản phẩm nông sản cùng loại.
- Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ có chất lượng cao và đảm bảo an toàn cho sức
khoẻ con người: (i) giàu chất dinh dưỡng hơn thực phẩm thông thường; (ii) hàm lượng
chất chống oxi hóa, chất khoáng hữu ích và các vitamin tự nhiên cao hơn; (iii) có tác
dụng chống các bệnh tim và ung thư so với thực phẩm cùng loại canh tác theo phương
thức thông thường; (iv) Chất chống oxi hóa trong sữa hữu cơ nhiều gấp 50% đến 80% so
với trong sữa thường; (v) Chất chống oxi hóa trong ngũ cốc, khoai tây, cải bắp, hành và
rau diếp hữu cơ cao gấp từ 20% đến 40% so với sản phẩm cùng loại thông thường; (vi)

Ăn giòn và ngon, giữ được hương vị tự nhiên: Chất lượng rau hữu cơ được thể
hiện ở chỗ ngon, giòn và thơm một cách tự nhiên mà không cần nhiều gia vị, có thể ăn
sống hoặc xào sơ với dầu ăn cũng rất ngon.
 Được các quốc gia ủng hộ:
- Hiệu quả về mặt môi trường, cảnh quan:
+ Cải thiện và duy trì cảnh quan tự nhiên, bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp trong
nông trại hữu cơ;
+ Giảm thiểu việc sử dụng năng lượng và các nguồn lực không thể tái sinh;
+ Ngăn ngừa sự lây lan bệnh dịch, ô nhiễm từ bên ngoài;
+ Chủ động một phần nguồn vật liệu cho sản xuất.
- Hiệu quả về mặt y tế, sức khỏe Sứ mệnh của nông nghiệp hữu cơ là tối đa hóa sức
khỏe và năng suất của cùng một lúc đất đai, cây trồng, vật nuôi, từ đó sẽ chăm sóc tối đa
sức khỏe cho những người tiêu dùng các sản phẩm đó.
- Hiệu quả về kinh tế, thị trường:
Môn Sản Xuất Sạch Hơn GVHD: TS. Võ Đình Long
Nông Nghiệp Hữu Cơ Và An Toàn Thực Phẩm SVTH: Nhóm 10 trang 13 + Theo Tổ chức Lương Nông LHQ (FAO), nền NNHC có khả năng bảo đảm đủ
nguồn cung cấp lương thực nuôi sống dân số trên thế giới hiện nay nếu thực hiện song
song với những biện pháp giảm thiểu tác động có hại cho môi trường.
+ Theo kết quả nghiên cứu do Đại học Michigan (Mỹ), nếu thế giới chuyển sang
nền NNHC sẽ tạo ra từ 2.641 đến 4.381 kilocalorie/người/ngày; so với mức sản xuất hiện
nay là 2.786 kilocalorie/người/ngày.
+ Châu Âu và Bắc Mỹ hiện là hai thị trường tiêu thụ nông sản hữu cơ nhiều nhất
trên thế giới.
- Hiệu quả về mặt xã hội:

trang 14 2. Cấm sử dụng chất hóa học bảo vệ thực vật.
3. Cấm sử dụng các loại hoóc môn tổng hợp (thuốc kích thích).
4. Cấm sử dụng thiết bị bình phun sử dụng trong ruộng truyền thống cho ruộng hữu
cơ.
5. Các dụng cụ nông nghiệp sử dụng trong canh tác truyền thống phải được làm
sạch trước khi đem sử dụng cho ruộng hữu cơ.
6. Người nông dân phải ghi chép tất cả vật tư đầu vào của trang trại.
7. Cấm sản xuất song song: cây trồng ở ruộng hữu cơ phải khác cây trồng ở ruộng
truyền thống.
8. Nếu ruộng bên cạnh sử dụng các chất bị cấm thì ruộng hữu cơ phải có vùng đệm
để ngăn cản sự ô nhiễm hóa học. Cây trồng hữu cơ phải cách vùng đệm ít nhất là 1 mét.
9. Nếu có sự ô nhiễm xảy ra qua đường không khí, thì cần phải có một loại cây
trồng để tránh sự xâm nhiễm qua đường phun. Cây trồng ở vùng đệm bắt buộc phải khác
với cây trồng hữu cơ. Nếu ô nhiễm xảy ra theo đường nước thì phải có bờ đất hoặc
mương rãnh để ngăn sự ô nhiễm chảy qua.
10. Cấm phá rừng nguyên sinh để canh tác hữu cơ.
11. Cây trồng ngắn ngày có giai đoạn chuyển đổi tối thiểu là 12 tháng. Cây trồng
ngắn ngày được gieo hạt sau giai đoạn chuyển đổi có thể được cấp chứng nhận là cây
trồng hữu cơ.
12. Cây trồng dài ngày có giai đoạn chuyển đổi tối thiểu là 24 tháng. Cây trồng dài
ngày được thu hoạch sau giai đoạn chuyển đổi có thể được cấp chứng nhận là cây trồng
hữu cơ.
13. Cấm sử dụng tất cả các loại vật tư đầu vào trang trại có chứa sản phẩm biến
đổi gen.
14. Trong điều kiện cho phép, nên sử dụng hạt giống và nguyên liệu thực vật hữu
cơ.
15. Cấm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để xử lý hạt giống trước khi gieo trồng.

1995).
2) Khu vực sản xuất hữu cơ phải được cách ly tốt khỏi các nguồn ô nhiễm như các
nhà máy, khu sản xuất công nghiệp, khu vực đang xây dựng, các trục đường giao thông
chính
3) Cấm sử dụng tất cả các loại phân bón hóa học trong sản xuất hữu cơ.
4) Cấm sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hóa học.
5) Cấm sử dụng các chất tổng hợp kích thích sinh trưởng.
6) Các thiết bị phun thuốc đã được sử dụng trong canh tác thông thường không
được sử dụng trong canh tác hữu cơ.
7) Các dụng cụ đã dùng trong canh tác thông thường phải được làm sạch trước khi
đưa vào sử dụng trong canh tác hữu cơ.
8) Nông dân phải duy trì việc ghi chép vào sổ tất cả vật tư đầu vào dùng trong canh
tác hữu cơ.
9) Không được phép sản xuất song song: các cây trồng trong ruộng hữu cơ phải
khác với các cây trồng trong ruộng thông thường.
10) Nếu ruộng gần kề có sử dụng các chất bị cấm trong canh tác hữu cơ thì ruộng
hữu cơ phải có một vùng đệm để ngăn cản sự xâm nhiễm của các chất hóa học từ ruộng
bên cạnh. Cây trồng hữu cơ phải trồng cách vùng đệm ít nhất là một mét (01 m). Nếu sự
Môn Sản Xuất Sạch Hơn GVHD: TS. Võ Đình Long
Nông Nghiệp Hữu Cơ Và An Toàn Thực Phẩm SVTH: Nhóm 10 trang 16 xâm nhiễm xảy ra qua đường không khí thì cần phải có một loại cây trồng được trồng
trong vùng đệm để ngăn chặn bụi phun xâm nhiễm. Loại cây trồng trong vùng đệm phải
là loại cây khác với loại cây trồng hữu cơ. Nếu việc xâm nhiễm xẩy ra qua đường nước
thì cần phải có một bờ đất hoặc rãnh thoát nước để tránh xâm nhiễm do nước bẩn tràn
qua.

Nông Nghiệp Hữu Cơ Và An Toàn Thực Phẩm SVTH: Nhóm 10 trang 17 phẩm của một loại thực phẩm được quyết định bởi tất cả các công đoạn mà công đoạn
đầu tiên là sản xuất, tiếp đến là chế biến, bảo quản, lưu thông đến tay người tiêu dùng.
Vấn đề tồn dư thuốc bảo vệ thực vật và hoá chất trong rau còn cao, đang là mối lo
chung của toàn xã hội. Tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật nhiều quá mức cần
thiết vẫn còn xảy ra thường xuyên tại một số địa phương, ảnh hưởng lâu dài tới môi
trường sống, nguồn nước ngầm và đất đai.
Về phân tích thức ăn chăn nuôi công nghiệp cho thấy hàm lượng độc tố và thức ăn
nhiễm vi sinh vật gây bệnh cũng như hàm loại kim loại nặng như chì, đồng, kẽm trong
thức ăn chăn nuôi cao hơn mức quy định từ 1,8 đến 5,6 lần. Điều này gây tồn dư và ảnh
hưởng đến tính an toàn của vật nuôi.
- Ít hàm lượng chất độc
Thuốc trừ sâu có hại cho con người bởi chúng liên quan đến các vấn đề nội tiết, hệ
miễn dịch, phổi, ung thư và các vấn đề sinh sản.
Các sản phẩm nhân tạo được khuyến khích trong việc chăm bón, như sử dụng các
loại phân bón tự nhiên, phân chuồng, phân xanh… chỉ sử dụng các loại phân bón, chất
diệt cỏ và thuốc trừ sâu được phê chuẩn để chăm sóc chúng. Thay vì sử dụng các chất
diệt cỏ vô cơ, các nông dân nhổ bằng tay, dùng cuốc dọn cỏ…
Các ứng dụng kỹ thuật biến đổi gen và những loại bức xạ nhất định không được sử
dụng trên các loại thực phẩm hữu cơ.
VD: Đối với trẻ sơ sinh rủi ro cao hơn đáng kể. Trẻ hai tuổi tiếp xúc với bất kỳ
mức độ độc tố nào cũng có thể gây hại. Ở giai đoạn này não của trẻ cũng như các cơ quan
đang phát triển với một tốc độ nhanh và nhạy cảm với các chất gây hại.
Hệ tiêu hóa của trẻ vẫn còn phát triển và chưa hoàn thiện, do đó, khả năng
“chống” lại các chất có hại vẫn còn kém và việc hấp thu cũng dễ dàng hơn.

triển nông nghiệp bền vững theo hướng nông nghiệp sinh thái.
- Thí dụ điển hình:
Thí dụ 1:
Báo cáo Bác sĩ Walter J. Crinnion Mỹ
Càng chữa trị nhiều cho các bệnh nhân mắc các bệnh mãn tính, vườn rau hữu cơ
của tôi càng rộng thêm ra. Là bác sĩ vật lý trị liệu, tôi phải chữa trị cho rất nhiều bệnh
nhân hiểm nghèo. Rất nhiều trong số họ được chữa trị bằng thuốc thông thường nhưng
không khỏi bệnh. Rồi một ngày, bệnh nhân Steve đến gặp tôi, các triệu chứng và xu
hướng bệnh của Steve cho thấy các bác sĩ và bản thân anh ta đã làm hết sức nhưng không
có kết quả gì.
Các kết quả xét nghiệm máu thông thường không cho biết được nguyên nhân gây
bệnh, cho đến khi chúng tôi thực hiện xét nghiệm phản ứng của thuốc trừ sâu trong máu.
Chúng tôi kiểm tra 18 mẫu thuốc trừ sâu thông dụng và thấy trong người Steve có đến 9
loại. Tỉ lệ là 50%. Thật không may, tổng số hóa chất sử dụng trong nông nghiệp tại Mỹ
vào khoảng 70 nghìn, trong đó chỉ có 250 loại là có thể kiểm tra trên con người. Vì vậy,
khó có thể nói trong người Steve đã có loại chất hóa học nào là nguyên nhân gây bệnh.
Sau khi biết nguyên nhân gây bệnh. Tôi đã tự hỏi: làm cách nào mà Steve có nhiều
hóa chất độc hại trong người như vậy? Mà một trong số đó là DDT, loại thuốc trừ sâu đã
bị cấm sử dụng từ năm 1972!
Steve là một thương gia thường xuyên phải đi công tác. Những nơi thường đến
bao gồm: Washington, Oregon, Alaska, Idaho, và Montana. Anh thường xuyên ăn tại các
nhà hàng khi đi công tác. Có lẽ Steve đã từng ngày bị nhiễm hóa chất từ những lần ăn
uống này. Sau khi điều trị cho Steve, vườn rau hữu cơ nhà tôi lại rộng thêm rất nhiều.
Môn Sản Xuất Sạch Hơn GVHD: TS. Võ Đình Long
Nông Nghiệp Hữu Cơ Và An Toàn Thực Phẩm SVTH: Nhóm 10 trang 19
Ăn thực phẩm hữu cơ, uống nước sạch có tác động tích cực đến sức khỏe của
chúng ta. Bệnh nhân Steve, người đã trải qua rất nhiều biện pháp để cỏ thể loại bỏ được
tồn dư thuốc trừ sâu trong người cho biết. Khi cộng hết tất cả chi phí bệnh viện và chữa
trị. Anh ta thấy sử dụng thực phẩm organic tiết kiệm hơn rất nhiều so với thực phẩm
thông thường.
Thí dụ 2:
Môn Sản Xuất Sạch Hơn GVHD: TS. Võ Đình Long
Nông Nghiệp Hữu Cơ Và An Toàn Thực Phẩm SVTH: Nhóm 10 trang 20 Ở nước Benin thuộc châu Phi, trước kia những người nông dân trồng rau sử dụng
hoá chất để phòng trừ sâu bệnh với liều lượng ngày càng cao. Để kiếm lời, thậm chí họ
sử dụng cả một số loại thuốc trừ sâu đôc hại đã bị cấm và cũng không hề tuân thủ số ngày
tối thiểu ngưng phun thuốc trước khi thu hoạch.
Trước tinh hình đó, OBEPAB, một tổ chức phi chính phủ, quyết định giúp nông
dân thay đổi tập quán canh tác nói trên bằng cách mở các lớp tập huấn về tác hại của
thuốc hoá học, đặc tính các loại sâu bệnh và các loại côn trùng có ích, khả năng kiểm soát
sâu bệnh bằng các biện pháp canh tác và sinh học. Một loạt thí nghiệm để chứng minh
được triển khai và thu được kết quả rất thuyết phục đối với nông dân. Ở lô phun thuốc trừ
sâu Decis [loại thuốc do nông dân chỉ định] 100% thiên địch [côn trùng có ích] bị diệt,
nhưng chỉ 80% sâu bị chết. Phun dung dịch chiết xuất từ lá đu đủ diệt được 62% sâu hại,
nhung chỉ làm thiệt hại 40% thiên địch; còn ở lô phun dung dịch chiết xuất từ lá cây
neem [một giống cây sầu đâu] 72% sâu hại bị diệt và chỉ 33% thiên địch bị chết. Tất
nhiên là chi phí phun Decis cao hơn nhiều so với phun dung dịch chiết xuất từ hai loại lá
cây. Cùng với sự tuyên truyền về rau an toàn, những người nông dân áp dụng biện pháp
sinh học để trừ sâu đã dễ dàng tiêu thụ sản phẩm của mình với mức lời cao hơn và kết
quả đó được nhân rộng nhanh chóng.

Môn Sản Xuất Sạch Hơn GVHD: TS. Võ Đình Long
Nông Nghiệp Hữu Cơ Và An Toàn Thực Phẩm SVTH: Nhóm 10 trang 22
Sơ đồ quy trình Sản xuất sạch hơn trong Nông nghiệp hữu cơ

Giải thích quy trình:
 Xử lý giống:
Chu
ẩn bị
gi
ống

Chu
ẩn bị
đ
ất

Gieo gi
ống

Chăm sóc cây

Thu ho
ạnh



- Nước.
- Công nông dân (máy móc): cày,
cuốc, xới đất.
-


ớc thải.

- Cỏ, rác hữu cơ.
-

K
ỹ thuật.

- Công nông dân.
-

Gi
ống d
ư.

- Giống phát triển không đạt.
-

Chăm sóc th
ủ công.

- Sử dụng phân hữu cơ.
- Sử dụng các biện pháp sinh học

ờng tiêu thụ

-

Ủ phân hữu c
ơ.

- Cải tạo đất.
Môn Sản Xuất Sạch Hơn GVHD: TS. Võ Đình Long
Nông Nghiệp Hữu Cơ Và An Toàn Thực Phẩm SVTH: Nhóm 10 trang 23 - Xử dụng các loại giống thuần chủng, giống được chứng nhận trong sản xuất nông
nghiệp hữu cơ.
- Tạo điều kiện cho quá trình nẩy mầm giống tự nhiên, không sử dụng hóa chất hay
chất kích thích trong quá trình xử lý giống như ngâm giống.
 Xử lý đất:
- Chỉ làm ở lớp đất mỏng (10 – 15 cm), bón phân để tạo điều kiện cho vi sinh vật
hoạt động.
- Sau quá trình thu hoạch đốt bớt gốc rạ: làm đất dễ và tiêu diệt được một phần mầm
bệnh trong quá trình đốt.
- Bón phân hữu cơ để tạo độ màu mở cho đất.
- Thường xuyên trồng luân canh xen vụ để cố định đạm cho đất.
 Phân ủ
Chỉ dùng phân hữu cơ làm từ phân chuồng, phân xanh, phân rác, các phế liệu từ lò
mổ và nếu có dùng phân khoáng thì dùng loại phân khó tiêu (như phốt phát tự nhiên, bột
các loại tảo biển).

luân canh (hết vụ rau này thì chuyển sang trồng loại rau khác họ với loại rau vừa mới thu
hoạch), thì mầm sâu bệnh ít có cơ hội phát triển.
Trồng loại cây có khả năng cạnh tranh tốt với cỏ dại (như bí ngô) trước khi trồng
cây nhạy cảm hơn với sự cạnh tranh của cỏ dại (ví dụ như cà rốt hoặc hành hoa)
Tạo điều kiện cho côn trùng có ích phát triển (là thiên địch của các sâu bọ phá
hoại)
 Chăm sóc cây
- Nhổ cỏ trong những ngày nắng để tăng khả năng diệt cỏ. .
- Che phủ giữa các hàng cây nếu có sẵn các vật liệu.
- Đảm bảo cây trồng sinh trưởng tốt trong giai đoạn đầu phát triển.
- Bón phân gần cây, không rải rắc phân khắp luống trồng.
- Bắt sâu bằng thủ công.
 Vùng đệm
Mỗi một vùng sản xuất hữu cơ phải được bảo vệ khỏi nguy cơ bị nhiễm các hóa
chất rửa trôi hoặc bay sang từ ruộng bên cạnh. Vì thế, mỗi nông dân hữu cơ phải đảm bảo
có một khoảng cách thích hợp từ nơi sản xuất rau hữu cơ đến nơi không sản xuất hữu cơ.
Khoảng cách này ít nhất là 1 mét được tính từ bờ ruộng đến rìa của tán cây trồng hữu cơ.
Nếu nguy cơ ô nhiễm cao thì vùng đệm sẽ phải được tính toán và bổ xung cho rộng hơn.
Nếu nguy cơ ô nhiễm bay theo đường không khí thì sẽ phải trồng một loại cây để
ngăn chặn sự bay nhiễm. Loại cây được trồng trong vùng đệm này phải khác với cây
trồng hữu cơ. Nếu sự ô nhiễm theo đường nước thì sẽ phải tạo một bờ đất hoặc đào rãnh
thoát nước đê ngăn cản sự trôi nhiễm.
 Sản xuất song song
Để tránh sự lẫn tạp giữa các loại cây trồng hữu cơ và không hữu cơ (Dù chỉ là vô
tình), tiêu chuẩn hữu cơ không cho phép một loại cây cùng được trồng trên cả ruộng hữu
cơ và ruộng thông thường tại cùng một thời điểm, chẳng hạn như cùng một lúc sản xuất
dưa chuột hữu cơ và dưa chuột thông thường. Có thể được chấp nhận chỉ khi các giống
được trồng trên ruộng hữu cơ và ruộng thông thường có thể phân biệt được dễ dàng giữa
chúng với nhau. Trường hợp này có thể áp dụng cho các giống khoai tây có màu sắc khác
Môn Sản Xuất Sạch Hơn GVHD: TS. Võ Đình Long

phân và người sử dụng nông sản.
+ Nông nghiệp hữu cơ góp phần xử lý sạch môi trường sản xuất và dân sinh, tạo
nên một nền nông nghiệp sinh thái sạch và an toàn. Để tăng cường chất hữu cơ cho đất
cần phải có nguồn hữu cơ bổ sung thường xuyên vào đất gọi chung là phân hữu cơ bao
gồm phế thải nông nghiệp, phân bắc, phân động vật, rác thải hữu cơ. Những vật liệu hữu
cơ này bón vào đất chính là làm giảm sự ô nhiễm của chúng trên mặt đất ảnh hưởng đến
môi trường sống của con người (rác bẩn gây mất cảnh quan, gây mùi hôi thối, thu hút côn
trùng truyền bệnh, sản sinh ra nhiều mầm bệnh, dịch bệnh cho con người và gia súc ).

Trích đoạn Nông nghiệp hữu cơ và An ninh lương thực bền vững:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status