Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Kế Toán
PHẦN MỘT: PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam thời gian qua đã có nhiều đổi thay quan trọng theo
hướng đưa diện mạo đất nước phát triển tốt đẹp hơn, vị thế của Việt Nam
trong mắt bạn bè và nhà đầu tư thế giới không ngừng được cải thiện. Sự phát
triển của nền kinh tế thị trường cũng như bối cảnh mở cửa mang lại cho các
thành phần kinh tế, các đơn vị kinh tế trong nước không ít thời cơ cũng như
trở ngại, cơ hội cũng như thách thức. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh
tế hội nhập hiện nay, bản thân các doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả,
phát huy tối đa sức mạnh nội lực, nâng cao năng lực cạnh tranh.Sự cạnh
tranh về giá thành sản phẩm cũng là một trong những vấn đề quan trọng đối
với mỗi doanh nghiệp. Và sự cạnh tranh về giá cả ấy càng thể hiện rõ hơn
trong các doanh nghiệp xây dựng. Đặc điểm tổ chức kế toán ở các doanh
nghiệp này có một số khác biệt so với các doanh nghiệp sản xuất khác bởi
sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt và có ảnh hưởng lớn đến tổ chúc kế
toán. Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng,vật kiến trúc có
quy mô lớn, kết cấu phức tạp và mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản
phẩm lâu dài. Vì vậy đặc điểm của sản phẩm xây lắp ảnh hưởng đến công
tác tổ chức kế toán trong đơn vị xây lắp chủ yếu ở nội dung, phương pháp,
trình tự hạch toán chi phí sản xuất, phân loại chi phí, cơ cấu giá thành sản
phẩm. Để có thể cạnh tranh được với các đối thủ khác thì công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được đầy đủ, chính
xác, nhanh chóng, kịp thời. Bởi vậy, kế toán tập hợp chí phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm luôn là một trong những phần hành kế toán quan trọng
nhất của hệ thống kế toán doanh nghiệp cho phép công ty kiểm soát tốt chi
phí và giá thành công trình, nâng cao năng lực cạnh tranh và trúng thầu, tạo
sức mạnh nội lực so với các doanh nghiệp cùng ngành…Tài liệu về chí phí
sản xuất và tính giá thành là một trong những căn cứ quan trọng để phân
Huỳnh Bá Thành - CĐKTK6 Page 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp này chủ yếu là nghiên cứu các giáo trình, tài liệu về công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu điều tra, thu thập và xử lý thông tin
Nghiên cứu các tài liệu kế toán của công ty để phân tích tình hình của doanh
nghiệp như: Tình hình tài sản, tình hình nguồn vốn, kết quả sản xuất của
công ty qua ba năm và thu thập số liệu về công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp.
1.4.3 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
Được áp dụng nhằm phỏng vấn các nhân viên kế toán và cán bộ trong đơn vị
nhằm thu thập số liệu về công ty và số liệu kế toán.
1.4.4 Phương pháp phân tích so sánh
Từ những số liệu điều tra, phỏng vấn và thu thập được đưa ra phân tích và
so sánh các số liệu để thấy được tình hình công ty ra sao.
1.4.5 Bốn phương pháp kế toán
1.4.5.1 Phương pháp chứng từ.
1.4.5.2 Phương pháp tài khoản và ghi đối ứng.
1.4.5.3 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
1.4.5.4 Phương pháp tính giá.
Phương pháp kế toán nhằm tổng hợp số liệu kế toán về chi phí và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng
Thăng Long.
Huỳnh Bá Thành - CĐKTK6 Page 3
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Kế Toán
1.5 Tóm tắt nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu gồm 3 phần 5 chương:
Phần một: Phần mở đầu
Chương 1: Giới thiệu chung
Phần hai: Phần nội dung
Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của
nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Yếu tố
này bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính (xi măng, nhựa đường, đá, cát,
sắt thép ), chi phí nguyên vật liệu phụ (tre nứa, gạch vụn ), chi phí phụ
tùng thay thế (đinh tán, ốc vít, bulông ) sử dụng vào sản xuất kinh doanh
(trừ số không dùng hết nhập lại kho hoặc tiêu thụ ngay và phế liệu thu hồi).
Sự nhận biết chi phí theo yếu tố này giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp
Huỳnh Bá Thành - CĐKTK6 Page 5
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Kế Toán
xác định được tổng giá trị nguyên vật liệu cần thiết cho nhu cầu sản xuất
kinh doanh trong kỳ để hoạch định tổng mức luân chuyển dự trữ cần thiết
một cách hợp lý, hiệu quả.
Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh
doanh trong kỳ như: than, củi, dầu diesel, xăng mogas (trừ số không dùng
hết nhập lại kho).
Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền
lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân, viên
chức.
Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN: phản ánh phần BHXH,
BHYT, KPCĐ,BHTN, trích theo tỷ lệ quy định tính trên tổng tiền lương và
các khoản phụ cấp lương phải trả cho công nhân viên.
Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ dùng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên. Nhận
biết yếu tố này giúp nhà quản trị hoạch định được lượng tiền mặt chi tiêu,
hạn chế tồn đọng tiền mặt
Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
toán tập hợp chi phí là từng phân xưởng.
Địa điểm phát sinh chi phí và mục đích công dụng của chi phí.
Trình độ quản lý sản xuất kinh doanh và yêu cầu hạch toán kinh doanh của
doanh nghiệp.
2.1.2.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng một cách phù hợp.
2.1.2.4. Phương pháp phân bổ trực tiếp
Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến
Huỳnh Bá Thành - CĐKTK6 Page 7
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Kế Toán
từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt.
2.1.2.5. Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều
đối tượng tập hợp chi phí không thể tổ chức ghi chép ban đầu theo từng đối
tượng tập hợp chi phí riêng biệt.
2.2 Giá thành sản phẩm
2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản
phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Trong hoạt động kinh doanh xây lắp, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ
chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối lượng xây lắp theo quy định. Giá
thành sản phẩm mang tính chất cá biệt, mỗi công trình, hạng mục công trình
hay khối lượng xây lắp sau khi hoàn thành có một giá thành riêng, thông
thường đây là giá mà doanh nghiệp đã ký kết với chủ đầu tư (giá giao nhận
thầu)- tức là giá thành sản phẩm xây lắp đã được định trước. Giá thành thực
tế của một công trình xây lắp sẽ quyết định trực tiếp đến lãi hoặc lỗ của
doanh nghiệp cho việc thi công công trình đó nên doanh nghiệp cần xây
dựng giá dự toán cho công trình một cách tương đối chính xác để có thể
xuất sản phẩm, tính chất sản phẩm và cung cấp sử dụng sản phẩm
2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang
2.3.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật
liệu chính
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tuỳ thuộc vào phương thức thanh
toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu, kế toán có thể đánh giá sản phẩm
dở dang theo các phương pháp sau:
Đánh giá theo giá trị dự toán và mức độ hoàn thành của sản phẩm xây
lắp: Phương pháp này được áp dụng đối với các đối tượng công trình, hạng
mục công trình được quy định thanh toán từng phần theo giai đoạn công
việc khác nhau hoặc theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng.
Do vậy, chi phí cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ được tính trên cơ sở
phân bổ chi phí thực tế đã phát sinh theo các giai đoạn xây lắp đã hoàn
Huỳnh Bá Thành - CĐKTK6 Page 9
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Kế Toán
thành và chưa hoàn thành theo dự toán và mức độ hoàn thành thực tế của
các giai đoạn công việc.
Sau khi tổng hợp chi phí sản xuất và thực hiện kiểm kê, đánh giá sản phẩm
xây lắp dở dang cuối kỳ, kế toán thực hiện việc tính giá thành sản phẩm xây
lắp .
2.3.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản
phẩm hoàn thành tương đương
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
2.4 Tính giá thành sản phẩm
2.4.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh
nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành giống nhau
về bản chất- đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất và cùng
công trình riêng biệt, do đó tất cả các chi phí sản xuất phát sinh cho một
công trình, hạng mục công trình là giá thành của công trình, hạng mục công
trình đó. Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành mà
có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.
Phương pháp tổng cộng chi phí: phương pháp này áp dụng với các doanh
nghiệp xây lắp mà quá trình thi công một công trình, hạng mục công trình
được tiến hành ở nhiều tổ đội sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tượng
kế toán chi phí sản xuất là các tổ đội tham gia thi công công trình còn đối
tượng tính giá thành là cả công trình, hạng mục công trình. Khi đó, giá thành
của công trình được xác định như sau:
Z = Z
1
+ Z
2
+ + Zn + D
dk
– D
ck
Trong đó: Z: Giá thành thực tế của toàn bộ công trình
Z
1
, Z
2
, , Z
n
: chi phí xây lắp ở các tổ đội sản xuất hay các giai đoạn công
nghệ.
Phương pháp hệ số: Với DN mà trong một chu kỳ SX cùng sử dụng một
thứ vật liệu và một lượng LĐ nhưng thu được đồng thời nhiều SP Khác
nhau và chi phí ko tập hợp riêng cho từng sản phẩm.
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: hàng tồn kho được xác định giá trị theo
phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán theo phương pháp giá nhập
trước xuất trước.
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định hữu hình: doanh nghiệp tính
khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Thời gian để tính khấu hao được
xác định theo quyết định số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013như
sau:
Huỳnh Bá Thành - CĐKTK6 Page 12
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Kế Toán
Nhóm tài sản Thời gian khấu hao( năm)
Nhà xưởng, vật kiến trúc 25 – 50
Máy móc, thiết bị 10 – 20
Phương tiện vận tải 06 – 10
Dụng cụ quản lý 05 – 10
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng( VAT): Thuế giá trị gia tăng được tính
theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận khi phát sinh một
giao dịch hàng hóa, được xác định trên cơ sở đáng tin cậy và công ty có khả
năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch này. Doanh thu cung cấp dịch vụ được
ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ lệ dịch vụ cung cấp được hoàn thành tại ngày
kết thúc niên độ kế toán.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành, chi phí thuế thu nhập hoãn lại: thuế thu nhập doanh nghiệp được tính ở
mức 28% lợi nhuận kế toán trước thuế đối với những báo cáo tài chính trước
năm 2008 và 25% cho những báo cáo tài chính kế từ ngày 01/01/2009 tương
ứng với thời điểm có hiệu lực của luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Huỳnh Bá Thành - CĐKTK6 Page 13
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Kế Toán
Biểu 1: Sơ đồ sổ kế toán nhật ký chung
lượng và giá cả hợp lí. Giá thành là một vấn đề rất quan trọng đối với các
doanh nghiệp sản xuất. Vì thế, lựa chọn một phương pháp tính giá thành hợp
lý là điều rất quan trọng, cũng như việc làm thế nào để hạ giá thành trong
khi chất lượng sản phẩm không bị giảm sút là việc cần phải được các doanh
nghiệp tìm hiểu và nghiên cứu để đảm bảo sự tồn tại và phát triển trong thời
kỳ kinh tế thị trường hiện nay.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu phương pháp tính cũng như cách hạch toán giá thành tại công
ty đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long. Tìm ra những nguyên nhân
tăng giảm chi phí của công ty.
Từ đó, đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm của công ty.
Mục tiêu cụ thể
Tập hợp các loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thuốc lá
Nắm vững cách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Phân tích tình hình thực hiện các khoản mục chi phí so với kế hoạch.
Huỳnh Bá Thành - CĐKTK6 Page 15
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Kế Toán
Tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian Nghiên cứu các vấn đề tại công ty đầu tư và sản xuất xây dựng
Thăng Long
Thời gianSố liệu được thu thập từ năm 2011 đến năm 2012. Riêng với việc
tính giá thành sản phẩm thuốc lá thì số liệu được tính trong quí III năm
2012.
Đối tượng nghiên cứuNghiên cứu cách hạch toán chi phí sản xuất, tính giá
thành của sản phẩm
tại công ty, .
3.1.3 Các phương pháp nghiên cứu
3.1.3.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Đề xuất phương pháp đánh giá độ ổn định và biến dạng về kế toán chi phí
và tính giá thành sản phẩm
Đề xuất phương pháp nghiên cứu về phương pháp tính giá thành sản phẩm
theo những phương pháp nghiên cứu
+ Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá được quá trình tính giá thành và chi phí
trong sản xuất của công ty đồng thời giúp chúng ta nhận rõ được những ưu
và nhược điểm của kế toán tại công ty.
Kết quả nghiên cứu có thể được dùng để định hướng cho cho chúng ta có
những biện pháp khắc phục những điểm yếu của mình trong khi hạch toán
các chi phí có thể giảm bớt chi phí nào để tạo hiệu quả công việc tốt.
Huỳnh Bá Thành - CĐKTK6 Page 17
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Kế Toán
CHƯƠNG 4:
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG
4.1 Tổng quan công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long
4.1.1 Sự hình thành và phát triển
Tên công ty
Tên tiếng việt: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long
Trụ sở chính
Số nhà 31 , ngõ 2 khu tập thể học viện chính trị - Nguyễn Trãi – Thanh
Xuân
Điện thoại: 04.6329 7006
Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng.
Sản xuất, mua bán các sản phẩm cơ khí, máy móc thiết bị phục vụ cho các
ngành công nghiệp, nông nghiệp, thủy hải sản.
Sản xuất, mua bán nguyên vật liệu, thiết bị luyện kim và cán kéo thép.
Công ty đã đạt được những kết quả nhất định trong lĩnh vực kinh doanh của
mình.
4.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế và quy trình sản xuất tại công ty
Huỳnh Bá Thành - CĐKTK6 Page 19
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Kế Toán
Đánh giá một số chỉ tiêu kinh tế của công ty CP ĐT &SX Xây Dựng
Thăng Long
Giai đoạn đầu sau khi mới thành lập, do việc đầu tư trang thiết bị, hệ thống
kho vận còn lạc hậu, bộ máy nhân sự ít ỏi và đối mặt với nhiều trở ngại
trong việc định vị thị trường, tìm kiếm khách hàng, lựa chọn sản phẩm…,
công ty gặp không ít khó khăn, thậm chí không thu được lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, trong 3 năm gần đây, công ty đã mở
rộng quy mô sản xuất kinh doanh về cả chiều rộng và chiều sâu, đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng, kho bãi, thiết bị vận chuyển, cộng với sự hoạt động
nhiệt tình, năng động của bộ máy cán bộ, công nhân viên, công ty đã có
những bước chuyển mình rõ rệt, dần tạo được chỗ đứng trong lòng người
tiêu dùng. Số liệu báo cáo cho thấy công ty đã hoạt động khởi sắc từ những
năm 2008 trở lại đây.
Để có thế nhìn rõ hơn tình hình phát triền của công ty, sau đây là một số chỉ tiêu
của công ty đã đạt được trong 2 năm 2011 và 2012:
Bảng các chỉ tiêu kinh tế
Huỳnh Bá Thành - CĐKTK6 Page 20
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Kế Toán
năm 2011 và 2012
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch Tỷ lệ (%)
1. Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
2. Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
2.485.000
12.768.000.000
14.839.655.775
14.839.655.775
12.383.488.190
2.456.167.585
12.157.381
604.696.539
-
420.457.759
1.407.170.668
1.965.400
26.287.500
2.250.000
10.643.000.000
3.393.370.150
3.393.370.150
2.917.622.570
475.747.581
8.890.900
121.454.338
-
93.271.527
305.912.617
4.567.833
6.242.278
235.000
2.125.000.000
22,87
22,87
Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty CP ĐT & XD Sản Xuất
Thăng Long
Cũng như những công ty xây lắp khác, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
sản xuất Thăng Long luôn coi trọng quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp để
tạo ra được các công trình có chất lượng cao. Có thể tóm tắt quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty qua sơ đổ sau:
Huỳnh Bá Thành - CĐKTK6 Page 22
ĐÀO MÓNG GIA CỐ NỀN
HOÀN THIỆNNGHIỆM THUBÀN GIAO
THI CÔNG MÓNG
THI CÔNG PHẦN
KHUNG BÊ TÔNG,
CỐT THÉP THÂN
VÀ MÁI NHÀ
XÂY THÔ
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Kế Toán
4.1.4 Bộ máy tổ chức quản lý
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Huỳnh Bá Thành - CĐKTK6 Page 23
Đại hội đồng cổ
đông
Hội
đồng
quản trị
Ban
kiểm
soát
Ban giám đốc
Phòng
kinh
nợ
Kế toán chi
phí và giá
thành
Kế toán
lương và
các khoản
khác
Thủ quỹ
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật Khoa Kế Toán
Bảng kê, hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào các báo cáo tài
chính, báo cáo hàng tồn kho, công nợ và các báo cáo khác.
4.2 Thực trạng công tác kế toán
4.2.1 Phân loại chi phí, phân loại giá thành sản phẩm tại công ty
Hiện nay, nhằm thuận tiện cho việc theo dõi các chi phí phát sinh và phù
hợp với chế độ kế toán hiện hành, công ty đã thực hiện phân loại chi phí,
toàn bộ chi phí sản xuất của công ty trong tháng được hạch toán các khoản
mục sau:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí vật liệu cần
thiết để tạo nên một sản phẩm hoàn thành như: phế CT, silic, nước thủy tinh,
gas, oxi, mangan phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm. Các chi phí
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được xác định từ chứng từ như: Phiếu nhập
kho, phiếu xuất kho… và các sổ như; Bảng tổng hợp xuất vật tư, bảng kê,
bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các khoản lương cơ bản,
lương phụ cấp, bảo hiểm xã hội của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Khi theo dõi các khoản chi phí này, kế toán sử dụng các sổ như: bảng thanh
toán lương, bảng phân bổ lương.
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phục vụ quản lý sản xuất ở phân
xưởng không kể chi phí trực tiếp, gồm: Chi phí nhân viên quản lý phân