N. C. Kình, C. T. K. Dung Rèn luyện sinh học lớp 10 THPT, tr. 36-42
36
Rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh để nâng cao
chất lợng dạy học chơng trình sinh học lớp 10 THPT Nguyễn Công Kình
(a)
, Chu Thị Kim Dung
(b)Tóm tắt. Nghiên cứu này nhằm xác định những kĩ năng thực hành cần hình
thành cho học sinh thông qua các bài thí nghiệm thực hành (TNTH) trong sách giáo
khoa sinh học lớp 10. Đồng thời, xác định qui trình rèn luyện kĩ năng thực hành
nhằm nâng cao hiệu quả quá trình dạy học. Kết quả thu đợc có thể giúp cho giáo
viên phổ thông ứng dụng vào việc dạy học các nội dung TNTH.
1. Mở đầu
Kỹ năng thực hành là yếu tố cơ bản của ngời lao động trong nền sản xuất
hiện đại, do đó việc rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh khi còn ngồi trên ghế
nhà trờng là mục tiêu của nền giáo dục.
Theo GS. TS. Lâm Quang Thiệp, sự thu nhận kiến thức qua cơ quan thính
giác chỉ đạt 11%, trong khi thu nhận bằng cơ quan thị giác có thể đạt 83%. Qua
nghe, lợng thông tin lu giữ đợc chỉ đạt khoảng 20%, nhng qua quan sát kết hợp
37
- Cấu trúc đi đôi với chức năng thể hiện ở mọi cấp độ tổ chức.
- Quan điểm tiến hoá: cấu trúc, chức năng, hiện tợng, cơ chế đều thể hiện
quá trình tiến hoá qua lịch sử phát sinh và phát triển.
Sách giáo khoa Sinh học 10 hiện nay có nhiều điểm mới, trọng tâm của sự đổi
mới là đổi mới phơng pháp dạy học: từ chỗ thông báo những kiến thức đã đợc sắp
đặt sẵn sang việc tổ chức các hoạt động học tập để học sinh tự lực chiếm lĩnh tri
thức. Nội dung là các khái niệm, bản chất và cơ chế của quá trình sinh học, mang
tính lý thuyết, khái quát hoá và trừu tợng hoá cao. Học sinh phải có t duy suy
nghĩ, tìm tòi sáng tạo để nắm vững các nguyên lý lý thuyết và áp dụng vào thực tiễn.
Nội dung TNTH đợc tăng lên nhiều hơn, giảm tải phần lý thuyết. Về hình thức,
Sách giáo khoa Sinh học 10 chú trọng tăng kênh hình: bất cứ bài học nào cũng có
tranh, ảnh màu để minh hoạ, các sơ đồ, biểu đồ, các phiếu học tập. Kiến thức lý
thuyết luôn đợc gắn liền với việc giải quyết các vấn đề của đời sống Khi dạy học,
những phần cấu trúc tổ chức sống, quá trình sống ở cấp độ tế bào, phân tử và trên cơ
thể thờng dùng những tranh ảnh, bản trong, băng hình, đĩa CD, phần mềm để
phản ánh.
Nội dung các TNTH trong chơng trình gồm có:
- Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh.
- Một số thí nghiệm về enzim.
- Quan sát các kỳ của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành.
- Lên men etilic và lactic.
- Quan sát một số vi sinh vật.
- Ngoài ra còn có các thí nghiệm minh hoạ cho các mục nhỏ trong bài.
Nội dung các TNTH trong chơng trình Sinh học 10 có mấy điểm đặc trng
sau đây:
- Đối tợng nghiên cứu bé nhỏ, ở cấp độ tế bào, nên khi nghiên cứu phải nhờ
thành năng lực thực hành cho học sinh.
Thông qua công tác TNTH, cần phải hình thành và phát triển ở học sinh các
kỹ năng sau:
* Kỹ năng chuẩn bị TNTH
* Kỹ năng tiến hành TNTH bao gồm:
+ Kỹ năng xác định mục tiêu TNTH.
+ Kỹ năng xác định nội dung, yếu tố thí nghiệm và yếu tố đối chứng.
+ Xác định phơng pháp kỹ thuật tiến hành.
+ Thông thạo các thao tác cụ thể trong các bớc của quy trình thí nghiệm.
+ Kỹ năng cân, đong, đo, đếm, xác định thớc đo cho các tiêu chí cụ thể.
+ Kỹ năng quan sát, theo dõi, ghi chép, xử lý thông tin.
+ Kỹ năng giải thích các hiện tợng, các mối quan hệ.
+ Kỹ năng rút ra những kết luận cần thiết và sự ứng dụng
Đối với chơng trình Sinh học 10, các nội dung thí nghiệm thực hành đều liên
quan đến việc sử dụng kính hiển vi, vì vậy việc bồi dỡng rèn luyện kỹ năng sử dụng
kính hiển vi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá trình dạy học Sinh học
10. Những kỹ năng cụ thể cần có khi sử dụng kính hiển vi bao gồm:
+ Kỹ năng xử lý mẫu, làm tiêu bản hiển vi.
+ Kỹ năng đa tiêu bản lên mâm kính.
+ Kỹ năng lấy ánh sáng.
+ Kỹ năng điều chỉnh các ốc vít sơ cấp.
+ Kỹ năng quan sát, nhận biết dấu hiệu.
+ Kỹ năng vẽ hình mô tả dấu hiệu.
+ Kỹ năng phối hợp giữa mắt quan sát và tay vừa vi chỉnh vừa vẽ.
+ Kỹ năng lau chùi, vệ sinh và bảo quản kính
* Kỹ năng tổng kết, đánh giá, ứng dụng:
b. Kỹ năng quan sát
Trong quá trình dạy học các nội dung Sinh học nói chung và qua các nội dung
TNTH nói riêng phải tạo cho hoc sinh thành thạo kỹ năng quan sát. Trong các
TNTH sinh học, đối tợng quan sát là những mẫu vật thật: mẫu sống, mẫu tơi,
4. Quy trình rèn luyện kỹ năng thực hành
Các kỹ năng tuy có thể khác nhau về cấu trúc thao tác, về mục đích dạy học,
nhng việc rèn luyện các kỹ năng TNTH đều thực hiện theo trình tự các bớc sau:
Bớc 1. Xác định và lựa chọn kỹ năng: trong bài TNTH có nhiều kỹ năng cụ
thể, cần xác định và lựa chọn kỹ năng chính để u tiên trong rèn luyện.
Bớc 2. Giáo viên hớng dẫn các thao tác hành động cấu thành kỹ năng theo
một lôgíc chặt chẽ. Đây là bớc làm cơ sở cho việc học sinh tự đánh giá mức độ hoàn
thành kỹ năng.
Bớc 3. Học sinh tự lực thực hiện các thao tác rèn luyện kỹ năng theo các
bớc đã đợc chỉ dẫn, giáo viên đóng vai trò là ngời giúp đỡ.
Bớc 4. Học sinh báo cáo kết quả thu đợc. Giáo viên và tập thể nhóm, tổ học
sinh thảo luận, bổ sung hoàn thiện cách thực hiện.
Bớc 5. Học sinh rút kinh nghiệm, tự hoàn thiện kỹ năng và ứng dụng, nếu
thất bại có thể nêu nguyên nhân, cách khắc phục.
Sau đây là bài dạy TNTH co và phản co nguyên sinh mà chúng tôi đã tiến
hành vận dụng quy trình 5 bớc đề rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh. Sau
khi nghiên cứu kỹ nội dung và yêu cầu của các mục ở trong sách giáo khoa, chúng tôi
thực hiện việc rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh (HS) qua các bớc nh sau:
Bớc 1. Trong sách giáo khoa (SGK) Sinh học 10 nêu lên 4 mục tiêu với
nhiều kỹ năng cụ thể khác nhau, điều đó hoàn toàn phù hợp, song trong dạy học, về
nhận thức và thực hiện không thể coi các mục tiêu nh nhau. Để nắm vững kiến
thức khoa học và hình thành kỹ năng thực hành cốt lõi, chúng tôi đã chọn 2 mục
tiêu kỹ năng chính có tính chất bao quát là:
- Kỹ năng làm tiêu bản hiển vi, HS biết điều khiển cơ chế đóng mở khí khổng.
- Kỹ năng sử dụng kính hiển vi, HS biết quan sát và vẽ hình qua tiêu bản.
Bớc 2. Ngoài những nội dung hớng dẫn nh trong SGK và sự chuẩn bị về
mặt ý thức và tâm lý cho HS, khi hớng dẫn thực hiện nội dung các phần của bài
này cần làm rõ mấy điểm sau:
Kỹ thuật tách làm sao để có lớp tế bào mỏng nhất, càng mỏng thì việc quan
sát dới kính càng rõ.
Cho quan sát và vẽ tiêu bản theo ba giai đoạn của thí nghiệm để tạo điều
kiện cho HS so sánh.
Bớc 3. Đồng thời với sự hớng dẫn ở bớc 2, bớc này chúng tôi giúp đỡ cho
HS bằng những gợi ý lý thuyết hoặc thao tác kỹ thuật cụ thể: kỹ thuật cầm lơĩ dao
và tạo điểm tựa khi tách biều bì lá, làm đẹp một tiêu bản, cách nhỏ dung dịch, kỹ
thuật đặt giấy thấm, kỹ thuật lấy ánh sáng, sử dụng vật kính x10 và x40 để quan
sát nhanh, chính xác.
Bớc 4. Trớc hết, chúng tôi thu vở tờng trình thí nghiệm và hình vẽ tế
bào co và phản co nguyên sinh của các nhóm. Sau đó cho một nhóm báo cáo kết quả,
HS nêu vấn đề thắc mắc, các nhóm thảo luận, tự giải thích. Cuối cùng căn cứ vào vở
tờng trình của nhóm và thông qua thảo luận, giáo viên bổ sung và kết luận.
Bớc 5. HS tự rút kinh nghiệm trên các mặt: vốn kiến thức qua sách vở và
tích luỹ trong cuộc sống để thảo luận và giải quyết vấn đề. Định hớng cho kỹ năng
mới. Rút kinh nghiệm thực hiện, nêu và giải quyết đợc vấn đề, tìm đợc nguyên
nhân và cách khắc phục.
5. Thực nghiệm
Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 1A-2008
41
Để xác định hiệu quả của rèn luyện kỹ năng thực hành theo quy trình đề
xuất với việc nâng cao chất lợng dạy học chơng trình Sinh học lớp 10. Sau khi lấy
ý kiến của chuyên gia, chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm ở trờng THPT Nguyễn
Xuân Ôn - Nghệ An. Vì thực nghiệm đợc tiến hành vào năm học đầu tiên thực hiện
Điểm số
Lớp đối chứng Lớp thí nghiệm
3
4
5
6
7
8
9
10
Lần 1
14
12
15
4
2
0
0
0
Lần 2
9
13
18
5
2
0
0
0
10
8
16
7
2
0
Từ các số liệu ở bảng trên ta có thể xếp loại nh sau:
*Lớp đối chứng:
N. C. Kình, C. T. K. Dung Rèn luyện sinh học lớp 10 THPT, tr. 36-42
42
Điểm dới 5 (loại yếu kém) có 58 HS, chiếm tỉ lệ 41,1%.
Điểm số từ 5 - 6 (loại trung bình) có 72 HS, chiếm tỉ lệ 51,1%.
Điểm 7 - 8 (loại khá) có 11 HS, chiếm 7,8%.
*Lớp thực nghiệm:
Điểm dới 5 (loại yếu kém) có 25 HS, chiếm tỉ lệ 17,7%.
Điểm 5-6 (loại trung bình) có 72 HS, chiếm 51,1%.
Điểm 7-8 (loại khá) có 42 HS, chiếm tỉ lệ 29,7%.
Điểm 9 (giỏi) có 2 HS, chiếm tỉ lệ 1,5%.
Qua bảng trên cho thấy số HS ở lớp đối chứng có điểm số dới mức trung bình
cao hơn so với lớp thực nghiệm, ngợc lại ở lớp thực nghiệm có tỉ số HS đạt điểm khá
giỏi cao hơn hẳn HS ở lớp đối chứng. Tuy số HS đạt điểm trung bình ở hai lớp nh
nhau nhng trong đó ở lớp thí nghiệm số HS đạt điểm trung bình khá (6) cao hơn so
với đối chứng.
Kết luận. Kỹ năng thí nghiệm thực hành là tri thức về phơng pháp nhận
contents of practice experiments.
(a)
Khoa sinh học, trờng đại học Vinh
(b)
Trờng THPT Quỳnh Lu II, Nghệ AN.