Nghiên cứu thực trạng và hiệu quả các đề tài nghiên cứu khoa học trong 10 năm 1991 - 2000 thuộc ngành Y Tế potx - Pdf 12

Nghiên cứu thực trạng và hiệu quả các đề tài
nghiên cứu khoa học trong 10 năm 1991 - 2000
thuộc ngành Y Tế
Vũ Thị Vựng, Nguyễn Văn Tờng
Đại học Y Hà Nội

Các tác giả đã áp dụng phơng pháp Meta analysis để phân tích 322 đề tài nghiên cứu khoa
học đã đợc nghiệm thu.
Kết quả về thực trạng: Tỷ lệ các đề tài cấp cơ sở: 62,72%; đề tài cấp bộ: 25,16% và đề tài cấp
nhà nớc 12,11%. Các đề tài thuộc loại hình NCUD: 83,54%; thiết kế nghiên cứu mô tả: 38,20%;
sử dụng kỹ thuật thực nghiệm trong nghiên cứu: 65,53%.
Hiệu quả của các đề tài NCKH:
Hiệu quả kỹ thuật mới và công nghệ mới ở đề tài cấp nhà nớc 41,04%; Loại hình nghiên cứu
triển khai: 28,57%; Phơng pháp nghiên cứu can thiệp: 21,95%. Hiệu quả dự phòng ở đề tài nhà
nớc: 53,85%. Hiệu quả điều trị của các đề tài nhà nớc và đề tài cấp bộ xấp xỉ nhau và chiếm
>
32%; Phơng pháp nghiên cứu can thiệp: 59,38%. Các đề tài cấp nhà nớc và cấp bộ đã giải quyết
đợc những vấn đề mang tính xã hội với tỷ lệ
> 45%. Hiệu quả đào tạo ở các đề tài cấp nhà nớc:
35,9%; đề tài cấp bộ: 24,69%. Hiệu quả kinh tế của các đề tài thấp chiếm 8,1%; đề tài nhà nớc:
35,9%; đề tài cấp Bộ: 13,58% và đề tài cơ sở: 0,5%.

I. ĐặT VấN Đề.
Theo báo cáo của bộ Khoa học công nghệ
và môi trờng trong giai đoạn 1996 - 2000
ngành Y tế thực hiện một chơng trình khoa
học công nghệ (KHCN - 11) [1] về bảo vệ sức
khoẻ cộng đồng bao gồm 22 đề tài nghiên cứu
và 5 dự án thử nghiệm. Ngoài ra Ngành Y tế
còn thực hiện 4 đề tài độc lập cấp nhà nớc, 8
dự án triển khai kết quả nghiên cứu trong nớc.

sức khoẻ nhân dân. Tuy nhiên có ý kiến cho
rằng các đề tài nghiên cứu mới dừng lại ở
nghiệm thu của đề tài chứ cha đợc áp dụng
rộng rãi trong thực tiễn khám chữa bệnh cũng
nh phục vụ cho dự phòng. 90
Chúng tôi đã tiến hành đề tài với mục tiêu
nh sau:
Mô tả thực trạng của các đề tài nghiên cứu
khoa học trong ngành y tế từ năm 1991 đến
năm 2000.
Phân tích hiệu quả của các đề tài nghiên cứu
khoa học thuộc ngành y tế trong 10 năm qua.
II. Đối tợng và phơng pháp
nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu.
- Các chính sách, văn bản, qui chế, các
định hớng u tiên về khoa học công nghệ của
ngành y tế trong 10 năm qua.
- Toàn bộ các đề tài nghiên cứu khoa học
cấp bộ và cấp nhà nớc đã đợc nghiệm thu
đánh giá trong 10 năm (1991 - 2000).
- Các đề tài cấp cơ sở đã đợc nghiệm thu
hoặc đã đợc đăng tải trên các ấn phẩm xuất
bản trong 10 năm tại các đơn vị đợc chọn để
khảo sát.
2. Phạm vi - Địa điểm nghiên cứu:
Các đề tài cấp cơ sở đã đăng tải trên các

nghiên cứu khoa học Y học [5]. Phơng pháp
nghiên cứu y học gồm phơng pháp thực
nghiệm, phơng pháp nghiên cứu mô tả,
phơng pháp nghiên cứu phân tích, phơng
pháp nghiên cứu can thiệp.
Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả.
Xác định hiệu quả của các đề tài nghiên
cứu khoa học chúng tôi dựa vào 3 tài liệu sau:
Phơng pháp nghiên cứu khoa học và công
nghệ của Trịnh Đình Thắng [6]. Trơng Việt
Dũng, Phơng pháp nghiên cứu khoa học y
học, Nhà xuất bản Y học năm 1998 [3].
Evaluating health promotion a health workers
guide [9]. Hiệu quả thể hiện là hiệu quả khoa
học, hiệu quả ứng dụng công nghệ mới, hiệu
quả ứng dụng kỹ thuật mới, hiệu quả kinh tế xã
hội, hiệu quả dự phòng, hiệu quả chẩn đoán,
hiệu quả điều trị, hiệu quả đào tạo.
III. Kết quả
Tổng số đề tài phân tích: 322 ĐT, trong đó
các đề tài cấp nhà nớc: 39 ĐT (12,11%), đề
tài cấp bộ: 81 ĐT (25,16%), đề tài cấp cơ sở:
202 ĐT (62,73%).

91
Bảng 1: Phân bố các đề tài theo đơn vị nghiên cứu triển khai.
Ngành Y Ngành Dợc Tổng số
Ngành
Cơ sở nghiên cứu
n Tỷ lệ % n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %

cứu can thiệp: 96 ĐT (29,81%). Phơng pháp
nghiên cứu phân tích chiếm: 21 ĐT (6,52%).
Kỹ thuật thu thập thông tin theo phơng
pháp thí nghiệm: 211 ĐT (65,53%); Phơng
pháp nghiên cứu tài liệu: 119 ĐT (36,96%);
Phơng pháp điều tra phỏng vấn: 84 ĐT
(26,09%); Phơng pháp quan sát khách quan:
52 ĐT (16,15%); Phơng pháp điều tra khảo
sát: 87 ĐT (27,02%). Các đề tài cần phối hợp
nhiều kỹ thuật thu thập thông tin: 24 ĐT
(7,45%).
Sự phù hợp giữa kết quả nghiên cứu, kết
luận của đề tài với mục tiêu đề tài chiếm tỷ lệ
trên 93%. Tuy nhiên phù hợp giữa mục tiêu đề
tài với tên đề tài ở ĐT cấp nhà nớc: 30/39
(76,92%); ĐT cấp bộ: 73/81 (90,12%); ĐT cơ
sở: 196/202 (97,03%), p = 0,05. Sự phù hợp
giữa đề cơng đăng ký với kết quả đạt đợc
chiếm 25/39 (64,1%) với ĐT nhà nớc; ĐT cấp
bộ: 72,84%.

92
Bảng 3: Phân bố về hiệu quả của các đề tài.
Đề tài
cấp nhà nớc
Đề tài
cấp Bộ
Đề tài
cấp cơ sở
Tổng số

Tổng số ngời đợc đào tạo nghiên cứu
sinh ở các đề tài cấp bộ: 6 ngời, thạc sĩ: 13
ngời và sinh viên làm luận văn tốt nghiệp: 6
ngời. Đề tài đào tạo cao nhất là 2 nghiên cứu
sinh. Tỷ lệ đề tài cấp bộ có hiệu quả đào tạo
24,69%. Tổng số ngời đợc đào tạo là 29
ngời trong tổng số 81 đề tài, trung bình là 0,36
ngời đợc đào tạo cho 1 đề tài cấp bộ. So
sánh hiệu quả đào tạo giữa đề tài cấp nhà
nớc và đề tài cấp bộ có sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê với p < 0,01.
Phân bố về hiệu quả của các đề tài với loại
hình nghiên cứu: Đối với nghiên cứu triển khai
hiệu quả dự phòng 12/21 (57,14%), hiệu quả
điều trị 8/21 (38,1%). Nghiên cứu ứng dụng
hiệu quả dự phòng: 63/269 ĐT (23,42%), hiệu
quả điều trị: 66/269 ĐT (24,54%). Nghiên cứu
cơ bản có hiệu quả xã hội: 10/26 ĐT (38,46%)
hiệu quả dự phòng: 6/26 ĐT (23,08%).

93
Bảng 4: Phân bố về hiệu quả của các đề tài với phơng pháp (PP) nghiên cứu của đề tài
PPNC
thực nghiệm
PPNC
mô tả
PPNC
phân tích
PPNC
can thiệp

học của ngành y tế. Số các đề tài cấp nhà
nớc quản lý của ngành Y tế chiếm 12,11%,
cấp bộ quản lý chiếm 25,16% [7], cấp cơ sở
quản lý chiếm 62,73%. Các đề tài cơ sở mặc
dù đợc đầu t kinh phí rất nhỏ bé nhng là
những nghiên cứu ban đầu để có thể làm tiền
đề xây dựng các đề tài lớn hơn ở giai đoạn sau.
Đề tài cơ sở thể hiện đợc nhu cầu nghiên cứu
đợc xuất phát thực tế cần phải giải quyết.
Đối với ngành Y số lợng các đề tài đợc
phân bố ở các bệnh viện điều trị nhiều hơn các
trờng Đại học và các viện nghiên cứu 39,93%
so với 29,35% (bảng 1). Điều này cũng phù
hợp với yêu cầu phục vụ cho công tác khám
chữa bệnh và phù hợp với thực tế ở Việt Nam.
Theo báo cáo của vụ Điều trị và vụ Khoa học
và đào tạo Bộ Y tế, Việt Nam có tổng số 11657
cơ sở điều trị, 16 viện nghiên cứu và 11 trờng
đại học thuộc lĩnh vực Y Dợc.
Đối với ngành Dợc số lợng các đề tài
chủ yếu tập trung tại các viện nghiên cứu
44,83% so với 20,69%, (p>0,05) giữa hai
ngành Y và Dợc (bảng 1).
1.2. Loại hình nghiên cứu của các đề tài
NCKH
Đối với các cơ sở làm nhiệm vụ vừa giảng
dạy vừa nghiên cứu nh các trờng đại học tỷ
lệ các loại hình NCCB chỉ chiếm 10,96%; Viện
nghiên cứu: 9,43%; Các cơ sở điều trị: 6,35%
(bảng 2). Nh vậy xét về mặt đầu t thì bộ

tài chiếm 8,1% các đề tài có hiệu quả về mặt
kinh tế (bảng 3).
1.3. Phơng pháp nghiên cứu và kỹ
thuật thu thập thông tin của các đề tài
NCKH
Các kỹ thuật thu thập thông tin của các đề
tài theo kỹ thuật thực nghiệm thử nghiệm chiếm
65,53%, sau đó là nghiên cứu tài liệu 36,96%.
Phơng pháp nghiên cứu và kỹ thuật thu thập
thông tin thể hiện mức độ chặt chẽ và tin cậy
của các kết quả mà đề tài đạt đợc. Để có thể
áp dụng trên cơ thể con ngời một yêu cầu
phải đặt ra về độ tin cậy và phải đợc lặp lại và
thử nghiệm nhiều lần trên thực nghiệm. Trong
qui chế 371 về nghiên cứu lâm sàng thuốc y
học cổ truyền trớc khi đa vào áp dụng trên
lâm sàng bắt buộc phải tuân thủ đầy đủ các
giai đoạn từ thử độc tính cấp và bán cấp trên
động vật thí nghiệm, xác định liều LD50 trên
động vật, xác định các hoạt chất, kim loại nặng
có trong thành phần thuốc trớc khi áp dụng
lên điều trị cho ngời. Do có những thiết chế
qui định chặt chẽ nh vậy nên bắt buộc về
phơng pháp nghiên cứu và kỹ thuật thu thập
thông tin của các đề tài của ngành y tế yêu cầu
thực nghiệm và thử nghiệm rất cao, đó cũng là
một đặc thù trong các đề tài của ngành y tế
(65,53%).
Phơng pháp nghiên cứu mô tả chiếm
38,20% cao nhất trong các đề tài NCKH đã

và kết quả của triển khai nghiên cứu của đề tài.
2. Bàn về hiệu quả của các đề tài
NCKH.
Bàn về hiệu quả của các đề tài nghiên cứu
khoa học quả là một vấn đề phức tạp. Tính
hiệu quả đợc thể hiện hiệu quả sử dụng các
nguồn lực từ đầu vào so với lợi ích của các sản
phẩm đợc tạo ra của đề tài. Trong nghiên cứu
của chúng tôi cha đánh giá đợc nguồn lực
đầu vào của nghiên cứu mà chỉ đánh giá hiệu
quả tạo ra từ kết quả nghiên cứu. Các hiệu quả
này đợc các chủ nhiệm đề tài thể hiện trên
bản báo cáo kết quả nghiên cứu của mình.
2.1. Hiệu quả ứng dụng công nghệ mới,
hiệu quả dự phòng
Để nhấn mạnh vai trò chủ đạo của nền
kinh tế nhà nớc trong sáu thành phần kinh tế
mà Đảng và Nhà nớc đã chấp nhận trong giai
đoạn chuyển từ kinh tế tập trung sang nền kinh
tế nhiều thành phần chúng ta thấy điều này
đợc thể hiện rõ về vai trò chỉ đạo trong các đề
tài cấp nhà nớc. Các nhiệm vụ về công tác dự
phòng, công tác ứng dụng công nghệ mới,
công tác tác động đến xã hội đã đợc đa vào

95
các nhiệm vụ mà các đề tài cấp nhà nớc phải
hoàn thành. Để ứng dụng đợc một công nghệ
mới vào bất cứ ở một đất nớc nào cũng cần
phải đợc đầu t thích đáng về tiềm lực kinh tế,

2.3. Hiệu quả đào tạo
Bàn về hiệu quả đào tạo chúng tôi thấy
trong khi thực hiện đề tài cấp nhà nớc và cấp
bộ các chủ nhiệm đề tài đã kết hợp nghiên cứu
và đào tạo nhân lực khoa học ở trình độ cao.
Các đề tài cơ sở cha rõ về hiệu quả đào tạo.
Hiệu quả đào tạo nghiên cứu sinh đợc thể
hiện rõ nét với các đề tài cấp nhà nớc, đã có 9
đề tài cấp nhà nớc đã kết hợp đào tạo đợc
19 nghiên cứu sinh bảo vệ thành công. Hiệu
quả đào tạo thạc sĩ chủ yếu tập trung vào các
đề tài cấp bộ. Tổng số 20 đề tài cấp bộ đã kết
hợp đào tạo đợc 29 cán bộ trong đó 6 nghiên
cứu sinh, 13 thạc sĩ.
V. Kết luận
1. Thực trạng các đề tài nghiên cứu
khoa học.
Tỷ lệ các đề tài cấp cơ sở: 62,72%; đề tài
cấp bộ: 25,16% và đề tài cấp nhà nớc
12,11%. Các đề tài thuộc loại hình NCUD:
83,54%; thiết kế nghiên cứu mô tả: 38,20%; sử
dụng kỹ thuật thực nghiệm trong nghiên cứu:
65,53%.
2. Hiệu quả của các đề tài nghiên cứu
khoa học.
Hiệu quả kỹ thuật mới và công nghệ mới ở
đề tài cấp nhà nớc 41,04%; Loại hình NC triển
khai: 28,57%; Ph
ơng pháp nghiên cứu can
thiệp: 21,95%. Hiệu quả dự phòng ở đề tài nhà

nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản khoa học
và kỹ thuật, Hà Nội tr 78, 140 - 157.
5. Trờng Đại học Y Hà Nội (1998), Phơng
pháp nghiên cứu khoa học y học. Nhà xuất bản Y
học tr: 30 42, 43 53, 68 72, 93 99.
6. Trịnh Đình Thắng (1994), Phơng pháp
nghiên cứu khoa học và công nghệ, Nhà xuất
bản chính trị Quốc gia Hà Nội, tr 56 - 58.
7. Viện Quản lý khoa học - Uỷ ban khoa
học nhà nớc (1991), Hệ thống hoá luật lệ về
quản lý khoa học, kỹ thuật và công nghệ, Giấy
phép xuất bản số 03/CXB ngày 4/3/1991, Hà
Nội tr. 35-61.
8. Association of Universities in the
Netherlands 1998: Assessment of research
quality. ISBN 90 5588 074 - 4.
9. Penelope Hawe; Deeirdre Degeling,
Jane Hall and Alison Brierley (1990),
Evaluating health promotion a health workers
guide. MacLennan + Petty, Sydney,
Philadelphia, London. Summary
Studying on situation and effect of projects in
Medical field from 1991 to 2000

322 projects of medical research have been assessed by meta analysis method. The result
shows that:
1. Situation of projects:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status