Đề tài: Kỹ năng phân tích, vẽ biểu đồ môn địa lý - Pdf 15

KĨ NĂNG VẼ, PHÂN TÍCH
BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU
I/ Lí Do :
Hiện nay việc giảng dạy theo phương pháp mới thay sách giáo khoa ở bấc THCS .
Tất cả các môn học nói chung đều có sự thiết kế trên cơ sở khoa học phù hợp với tâm lý
lưa tuôỉ của học sinh – bậc học - nhằm phát huy tính tích cực của học sinh – học sinh
phải độc lập nhận thức - Tư duy - Thực hành .
Trong bôï môn đòa lý việc giảng dạy thành công 1 tiết học theo tinh thần thay sách
và đổi mới phương pháp ,đòi hỏi người dạy phải chú ý sử dụng triệt để các thao tác kó
năng nghiệp vụ để sử dụng lược đồ , biểu đồ tranh ảnh . Người thầy không chỉ dùng ở đây
mà phải có phương pháp hướng dẫn học sinh tìm hiểu khám phá không chỉ ở viẹc khai
thác những lược đồ và biểu đồ có sẵn mà học sinh phải tự thiết lập được một lược đồ ,
biểu đồ trên cơ sở có bảng số liệu cho sẵn .Từ đó học sinh tự nhận xét đánh giá nhận xét .
Đây chính là cái đích mà đòi hỏi sản phẩm của người dạy bộ môn đòa lý ccần đạt đến .
Tuy nhiên trong nhiều năm qua , bộ môn đòa lý thường được coi là môn phụ nên viêïc phân
công chuyên môn cũng không chú trọng : Ai dạy cũng được từ đó những năm qua học sinh
thiếu hụt kó năng vẽ và phân tích lược đồ và biểu đồ mà theo phương pháp mời là một đòi
hỏi không thể thiếu .
Trước thực trạng trên , Tôi xin giới thiệu một kinh nghiệm về : Kó năng vẽ và
phân tích biểu đồ và bảng số liệu đòa lý và mong rằng có thể góp phần vào sự thành công
của việc đổi mới phương pháp dạy học ở bậc THCS hiện nay .
II/ Nội dung :
1/ Xây dựng kỹ năng cơ bản :
- Kó năng đòng dạng biểu đồ thích hợp
- Kó năng tính toán xử lý các số liệu .
• Tính tỷ lệ giá trò cơ cấu
• Tính chỉ số phát triển.
• Quy đổi tỷ lệ % ra góc độ tròn
• Tính bán kính đường tròn của các đại lượng có giá trò tuyệt đối khác
nhau
- Kỹ năng vẽ biểu đồ nhanh đẹp , chính xác đầy đưt theo yêu cầu

Theo yêu cầu trong lời kếtcủa đề ta phải tính diện tích của rừng bình
quan theo đầu người ha/người )
- Cách tính : Diện tích rừng bình quân / người = Diện tích cả nước
(Đơn vò người / ha ) Dân số
- Lấy gốc năm 1976 = 100% tính ra chỉ số phát triển như sau :
Năm 1976 1980 1985 1990 1995
Số dân 100 111,2 125,3 138,3 162,9
Diện tích rừng cả nước 100 94,6 94,6 88,8 83,6
Diện tích rừng bình quân đầu người 100 84,3 84,3 70,6 51,0
Bước 3 : Vẽ Biêủ đồ
- Lập hệ trục toạ độ
+ Đầu trục có đánh dấu mũi tên biểu hiện xu hướng phát
triển + trục OX : năm ( Đơn Vò thời gian )
+ Trục OY : % ( Chỉ số phát triển )
+Chia và chọn tỷ lệ tương ứng thích hợp ở mỗi trục và ghi rõ
các toạ độ ( O) trên trục OX , OY .
- Xác đònh cá điểm của đối tượng theo trình tự các năm . Mỗi đại
lượng một kiểu điểm : ( tròn , Vuông , thoi )
- Ghi số liệu chỉ số phát triển ở các điểm xác đònh của đại lượng theo
số liệu mới lập .
- Nối các điểm xác đònh bằng các đoạn bằng các đoạn thẳng để tính
hình thành các đường biểủ diễn của các đại lượng .
Bước 4 : Hoàn thiện biểu đồ .
- Ghi tên biểu đồ : Đủ 3 thành phần .

* Chú giải :
Dân số .
Diện tích rừng cả
Diện tích rừng bình quân theo đầu người .
B / Kó năng nhận xét ,phân tích biểu đồ và bảng số liệu .

VI / Kiến Nghò :
- Thiết kế giờ dạy thực hành: vẽ bản đồ việt nam trong chương trình.
- Có những băng hình minh hoạ
Duyệt Của Hội đồng khoa học Vónh Hậu Ngày 15 tháng 03 năm 2005
Hiệu trưởng Người viết

PHÒNG GD - ĐT VĨNH LI
TRƯỜNG THCS VĨNH HẬU
KỸ NĂNG VẼ , PHÂN TÍCH
BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU

Người thực hiện : Đặng Thế Vónh
Đơn vò : Trường THCS Vónh Hậu
Vónh Lợi 2005
class="bi x13 y74 w5 he"


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status