Ngân hàng đề thi vật lí 8 - Pdf 15

NGÂN HÀNG ĐỀ VẬT LÍ 8 HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2007 – 2008
A. 10 câu hỏi trắc nghiệm dạng nhận biết :
Câu 1: Khi một vật rơi từ trên cao xuống, động năng tăng thêm 10J thì:
A. Thế năng tăng thêm 10J.
B. Thế năng giảm đi 10J.
C. Thế năng không đổi.
D. Thế năng giảm đi 20J.
Câu 2: Một vật được gọi là có cơ năng khi:
A. Trọng lượng của vật đó rất lớn.
B. Vật có khối lượng rất lớn.
C. Vật ấy có khả năng thực hiện công cơ học.
D. Vật có kích thước rất lớn.
Câu 3: Trong thí nghiệm Brown (do nhà bác học Brown, người Anh thực hiện năm 1827) người ta quan
sát được:
A. Các phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
B. Các nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
C. Các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
D. Các phân tử và nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
Câu 4: Trong thí nghiệm Brown:
A. Nếu tăng nhiệt độ của nước thì chuyển động của các hạt phấn hoa càng chậm.
B. Nếu tăng nhiệt độ của các hạt phấn hoa thì chuyển động của các hạt phấn hoa nhanh.
C. Nếu tăng nhiệt độ của nước thì chuyển động của các hạt phấn hoa càng nhanh.
D. Nếu tăng nhiệt độ của các hạt phấn hoa thì có nhiều hạt phấn hoa chuyển động hơn.
Câu 5: Khi đổ 50cm
3
nước vào 50cm
3
dung dịch đồng sunfat màu xanh, ta thu được một hỗn hợp mới có
thể tích:
A. bằng 100cm

Câu 10: Trong các mệnh đề có sử dụng cụm từ “năng suất toả nhiệt” sau đây, mệnh đề nào đúng?
A. Năng suất toả nhiệt của động cơ nhiệt.
B. Năng suất toả nhiệt của nguồn điện.
C. Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.
D. Năng suất toả nhiệt của một vật.
B. 10 câu hỏi trắc nghiệm dạng thông hiểu :
Câu 1 : Chọn câu sai:
A. Dẫn nhiệt là một trong những hình thức truyền nhiệt năng từ vật này sang vật kia hoặc từ phần này
sang phần khác của cùng một vật.
B. Để có hiện tượng dẫn nhiệt, hoặc hai vật tiếp xúc nhau, hoặc giữa chúng có môi trường vật chất.
C. Tất cả mọi vật ít nhiều đều có khả năng dẫn nhiệt.
D. Vật có nhiệt độ càng thấp thì khả năng dẫn nhiệt càng kém.
Câu 2: Chọn câu sai:
A. Trong quá trình dẫn nhiệt, nhiệt độ vật nóng hạ xuống.
B. Trong quá trình dẫn nhiệt, nhiệt độ vật lạnh tăng lên.
C. Trong quá trình dẫn nhiệt, nhiệt độ vật lạnh hạ xuống, nhiệt độ vật nóng tăng lên.
D. Nếu hai vật có nhiệt độ bằng nhau, không xảy ra quá trình dẫn nhiệt giữa hai vật.
Câu 3: Trong chân không:
A. Luôn xảy ra hiện tượng dẫn nhiệt.
B. Không xảy ra hiện tượng truyền nhiệt.
C. Hiện tượng truyền nhiệt xảy ra nhanh hơn so với trong không khí.
D. Hiện tượng truyền nhiệt xảy ra chậm hơn so với trong không khí.
Câu 4: Chọn câu sai:
A. Thông thường, chất rắn dẫn nhiệt tốt hơn chất khí.
B. Mặc dù thủy ngân ta thấy nó ở dạng lỏng nhưng dẫn nhiệt tốt hơn thủy tinh.
C. Người ta thường dùng kim loại làm vật liệu cách nhiệt.
D. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.
Câu 5: Một vật được ném lên cao và rơi xuống (Hình bên). Chọn câu sai:
A. Thế năng tại C lớn hơn thế năng tại G, động năng tại E nhỏ hơn động năng tại
B. Thế năng tại C cực đại.

Câu 1: Các vật có màu sắc nào sau đây sẽ hấp thụ nhiều bức xạ nhiệt nhất?
A. Màu trắng.
B. Màu xám.
C. Màu bạc.
D. Màu đen.
Câu 2: Trong một chậu đựng chất lỏng. Nếu có một phần chất lỏng ở phía dưới có nhiệt độ cao hơn các
phần còn lại thì phần chất lỏng này:
A. Có trọng lượng riêng giảm và đi lên.
B. Có trọng lượng riêng giảm và đi xuống.
C. Có trọng lượng riêng tăng và đi lên.
D. Có trọng lượng riêng tăng và đi xuống.
Câu 3: Đốt nóng ấm nước. Hình vẽ nào trong hình bên dưới mô tả đúng đường đi của dòng nước?
A. Hình a.
B. Hình b.
C. Hình c.
D. Hình d.
Câu 4: Khi một vật chỉ truyền nhiệt lượng cho môi trường ngoài:
A. Nhiệt độ của vật giảm đi.
B. Nhiệt độ của vật tăng lên.
C. Khối lượng của vật giảm đi.
D. Nhiệt độ và khối lượng của vật giảm đi.
Câu 5: Nhiệt dung riêng của một chất là:
A. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy 1 kg chất đó.
B. Nhiệt lượng cần thiết để tăng hoặc giảm 1
0
C của 1kg chất đó.
C. Nhiệt lượng cần thiết để tăng vật làm bằng chất ấy lên thêm 1
0
C.
D. Nhiệt lượng có trong 1kg của chất ấy ở nhiệt độ bình thường.

D. Ngoài 3 vị trí nói trên.
D. Bài tập:
I. Bài tập giải thích:
Câu 1: Mũi tên được bắn đi từ cái cung là nhờ năng lượng của mũi tên hay của cánh cung? Đó là dạng
năng lượng nào?
Câu 2: Búa đập vào đinh làm đinh ngập sâu vào gỗ. Đinh ngập sâu vào gỗ là nhờ năng lượng nào? Đó
là năng lượng gì?
Câu 3: Muốn đồng hồ chạy, hàng ngày ta phải lên dây cót cho nó. Đồng hồ hoạt động suốt một ngày là
nhờ dạng năng lượng nào?
Câu 4: Người ta ném một vật theo phương nằm ngang từ một độ cao nào đó cách mặt đấ. Thế năng và
động năng của vật thay đổi như thế nào từ lúc ném đến lúc vật chạm đất? Bỏ qua sức cản của không
khí, cơ năng của vật lúc chạm đất và lúc ném có như nhau không?
Tại sao người dân vùng Bắc cực có thể sống trong những ngôi nhà làm bằng các tảng băng (Hình bên
dưới) mà không thấy lạnh?

Câu 5: Hãy giải thích tại sao lọ đèn cồn thường dùng trong phòng thí nghiệm không bị cháy dây tim đèn
(được làm bằng vải) khi có cồn trong lọ nhưng lại cháy khi lọ hết cồn?
Câu 6: Tại sao về mùa đông trâu, bò thường hay xù lông?
Câu 7: Tại sao đường tan vào nước nóng nhanh hơn tan vào nước lạnh?
Câu 8: Tại sao các chất trông có vẻ như liền một khối mặc dù chúng đều được cấu tạo từ các hạt riêng
biệt
Câu 9: Một ống nghiệm đựng đầy nước, đốt nóng ở miệng ống, ở giữa hay ở đáy ống thì tất cả nước
trong ống sôi nhanh hơn? Tại sao?
Câu 10: Cho biết khối lượng 1kg nước có 3,34.10
25
phân tử nước.
a) Khối lượng một phân tử nước m = ………………………?
b) Biết một phân từ nước có kích thước khoảng 0,5. 10
-9
m, nếu xếp các phân tử của 1kg nước sát

C và 60cm
3
nước ở 80
0
C vào trong một nhiệt lượng
kế. Tính nhiệt độ cuối cùng?Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.
4. Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5kg vào 500g nước. Miếng đồng nguội đi từ 80
0
C xuống
20
0
C. Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bằng bao nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ? Biết nhiệt
dung riêng của nước là 4200J/kg.K và của đồng là 380J/kg.K.
5. Thả một quả cầu nhôm khối lượng 0,15kg được đun nóng tới 100
0
C vào một cốc nước ở 20
0
C. Sau
một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 25
0
C. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có
quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau.Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K và của nhôm là
880J/kg.K.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status