Nguyễn Hữu Triển Grammar for English 9
Relative clauses ( mệnh đề quan hệ )
I. Khái niệm :
- Mệnh đề là môt phần của câu . Mệnh đề quan hệ ( hay Mệnh đề tính từ ) cho chúng biết ngời hay vật nào mà ta
muốn ám chỉ
II. Phân loại :
- Các mệnh đề quan hệ đợc sử dụng với :
Đại từ quan hệ : WHO , WHOM , WHOSE , WHICH , THAT
Trạng từ quan hệ : WHEN , WHERE , WHY
Giới từ + Đại từ quan hệ
III. Mệnh đề quan hệ với :
1. Đại từ quan hệ :
1.1 WHO : ngời mà .
- Dùng để thay thế cho danh từ hoặc đại từ ( đối tợng ) chỉ ngời làm CHủ ngữ trong câu thứ hai
* Nếu đối tợng là O của câu thứ nhất và là S của câu thứ hai thì ta chỉ việc bỏ S đó đi và thay bằng WHO
vd: I know the boy . He is playing the piano
O S
I khow the boy who is playing the piano
* Nếu đối tợng là S của hai câu : ta thay S của câu thứ hai bằng WHO và đặt câu đó sau S của câu thứ nhất
Vd : The man came here yesterday . He is waiting on the room
S S
The man came here yesterday who is waiting on the room
The man who is waiting on the room came here yesterday
1.2 WHOM : ngời mà
- Dùng để thay thế cho đối tợng chỉ ngời làm O trong câu thứ hai
* Nếu đối tợng là O của hai câu :
- Ta bỏ O của câu thứ hai và thêm WHOM vào sau O của câu thứ nhất
Vd : I met the girl . You helped her yesterday
I met the girl whom you helped yesterday
* Nếu đối tợng là S của câu thứ nhất , là O của câu thứ hai :
- Ta bỏ O đi , thêm WHOM vào đầu câu rồi đa toàn bộ câu thứ hai lên đứng sau S của câu thứ nhất
1.5 THAT : mà .
- Dùng để thay thế cho cả ngời và vật là S hay O của câu thứ hai
2. Trạng từ quan hệ :
2.1 WHEN : khi mà .
- Dùng để thay thế cho từ hoặc cụm từ chỉ thời gian : day , time , year , Monday
- When đợc thay thế cho : on/in/at + which ( in/on/at + từ , cụm từ chỉ thời gian )
- Cách làm : ta chỉ việc chuyển in/on/at + từ , cụm từ chỉ thời gian thành WHEN
( Tuỳ theo từng trờng hợp mà chuyển đổi nh các Địa từ quan hệ )
2.2 WHERE : nơi mà
- Dùng để thay thế cho từ hoặc cụm từ chỉ nơi chốn : city , village , place
- Where đợc thay thế cho in/on/at + nơi chốn ( in/on/at + which)
( Tuỳ theo từng trờng hợp mà chuyển đổi nh các Địa từ quan hệ )
2.3 WHY : tại sao
- Dùng để nối câu khi câu trớc có từ the reason
- Vị trí : đứng ngay sau từ the reason
Vd : I dont khow the reason . He didnt go to school
I dont khow the reason why he didnt go to school
3. Giới từ và Đại từ quan hệ :
- Xảy ra trong trờng hợp ĐTQH ( WHOM / WHICH/THAT) làm O sau một giới từ nào đó (trong câu thứ hai)
Vd : The book is mine . You are sitting on it
- Ta có 2 cách làm :
* Cách 1 : đặt giới từ trớc Đại từ quan hệ (không dùng đợc với THAT )
Vd : The book on which you are sitting is mine
* Cách 2 : đặt giới từ sau động từ :
Vd : The book which you are sitting on is mine
IV. Phân loại Mệnh đề quan hệ :
- Gồm 2 loại :
1. Defining relative clauses ( Mệnh đề quan hệ xác định )
- Là một thành phần của câu , nó giúp xác định hay phân loại đối tợng
- Ta không thể bỏ nó đợc vì nếu bỏ nó đi thì đối tợng đợc hiểu chung chung , không rõ ràng