TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY ĐIỆN - Pdf 15

Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp - Thái Nguyên
Lời nói đầu
Ngày nay trình độ khoa học phát triển mạnh mẽ có nhiều nghành khoa
học quan trọng ra đời nh điện điện tử tin học cùng với sự phát triển khoa học
kỹ thuật nền kinh tế cũng phát triển mạnh mẽ đặc biệt là nền công nghiệp đã
có nhiều các nhà máy, xí nghiệp ra đời với trình độ cao, hiện đại hoá trên cả
nớc vì vậy yêu cầu đất nớc phải có một hệ thống điện ổn định ,chất lợng cao
để đáp ứng và phục vụ đắc lực cho sản xuất và đời sống.để đảm bảo điều đó
việc truyền tải điện năng phải ngày càng đổi mới và hoàn thiện về các trang
thét bị và kỹ thuật. Máy biến áp điện lực là một bộ phận rất quan trọng trong
hệ thống điện việc tải điện năng đi xa từ nhà máy điện bộ phận tiêu thụ trong
các hệ thống điện hiện nay cần phải có tối thiểu 3 đến 4lần tăng giảm điện
áp do đó tổng công suất đặt (hay dung lợng)của các máy biến áp gấp mấy
lần công suất của máy phát điện .gần đây ngời ta tính ra rằng nó có thể gấp
đến 6 hay 8lần hay cao hơn nữa hiệu suất của máy biến áp thờng rất lớn (98-
99)% nhng vì số lợng máy biến áp nên tổng tiêu hao trong hệ htống rất đáng
kể vì thế cần chú ý đến việc giảm tổn hao nhất là tổn hao không tải trong
máy biến áp. Để giải quyết vấn đề này hiện nay trong nghành chế tạo máy
biến áp, ngời ta chủ yếu sử dụng thép cán lạnh, có suất tổn hao và công suất
từ hoá thấp mặt khác còn thay đổi các kết cấu từ một cách thích hợp nh ghép
mối nghiêng các lá thép tôn trong lõi thép, thay các kết cấu bu lông ép trụ và
xuyên lõi thép bằng các vòng đai ép hay hay dùng những qui trình công
nghệ mới về cắt dập lá thép, tự động về ủ lá thép, về lắp ráp nhờ vậy mà
công suất và điện áp của các mba đã đợc nâng cao rõ rệt.
ở nớc ta sau ngày hoà bình lập lại mới tiến hành thiết kế và chế tạo
MBA mặc dù đây là công việc mới mẻ cơ sở sản xuất nhỏ ,dụng cụ máy móc
còn thiếu nhng đến nay ta đã sửa chữa,thiết kế chế tạo đợc một khối lợng
MBA khổng lồ phục cho cơ sở sản xuất trong nớc một số MBA nớc ta sản
xuất đã xuất khẩu sang một số nớc. Đó là những cố gắng và tiến bộ của
nghành chế tạo MBA ở nớc ta.


Đối với mba 3 pha:
I =
U
S
.3
1000.
(U là điện áp dây tơng ứng).
Phía cao áp:
I
1
=
3
3
10.10.3
10.S
=
1000.10.3
1000.630
= 36,41(A).
Phía hạ áp:
I
2
=
3
3
10.4,0.10.3
10.S
=
1000.4,0.3
1000.630

1000.10
= 5773.503 (V)
Điện áp phía hạ áp: U
2
=
3
2U
=
3
1000.4.0
=231 (V)
6. Các thành phần điện áp ngắn mạch
Thành phần tác dụng của điện áp ngắn mạch
U
r
=
S
Pn
.10
=
160.10
7600
= 1,206% (v).
Thành phần phản kháng của điện áp ngắn mạch
U
x
=
rn
UU
22

2). Chọn tôn silíc, cách điện của chúng và cờng độ t cảm trong mba
Trong nhiều năm về trớc lõi sắt MBA chủ yếu dùng tôn cán nóng
với đặc điểm có từ cảm trong lõi dới 1.45(T) nhng do suất tổn hao lớn làm

4
Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp - Thái Nguyên
cho tổn hao không tải, dòng không tải tăng lên.hiện nay ngời ta thờng sử
dụng tôn cán lạnh với đặc điểm có suất tổn hao không tải thấp nên nó có
thể chọn mật độ từ cảm từ 1,6 ữ 1,65(T), đặc biệt khi tăng lên 1,7(T) điều
này sẽ dẫn đến giảm kích thớc, trọng lợng MBA, giảm đợc cả tổn hao
không tải, ngắn mạch và dòng điện không tải một cách đáng kể. Qua sự
so sánh trên tôi quyết định dùng tôn cán lạnh độ dầy 0.35(mm) mã hiệu
330A làm vật liệu chế tạo MBA.
Phơng pháp cách điện giữa các lá thép khi vận hành, cách điện là
một yếu tố quan trọng của MBA vì MBA khi vận hành nếu cách điện
không tốt giữa các lá thép dòng phu cô sẽ gây phát nóng khung từ và có
thể gây hiện tợng quá nhiệt vợt quá nhiệt độ cho phép .
Đối với đều kiện nhiệt đới nớc ta, không thể dùng giấy cách điện vì
giấy sẽ hút ẩm và làm điện trở cách điện giảm, vì vậy chọn phơng pháp
cách điện lá thép ủ 2 lớp sơn với hệ số lấp đầy tra theo bảng 9 K
đ
=0.92.
3). Chọn kim loại làm dây quấn .
Trong nhiều năm đồng vẫn là kim loại duy nhất dùng để chế tạo
dây quấn với u điểm dễ dàng gia công, có điện trở suất nhỏ ,dẫn điện tốt
độ bền cơ học cao.Trong những năm gần đây ngời ta dùng dây nhôm làm
dây quấn thay đồng với u điểm nhẹ hơn, rẻ hơnnhng có nhựoc điểm là độ
bền cơ học kém hơn do đó dẫn điện kém hơn và khó khăn gia công khi
dùng dây nhôm thay đồng để đảm bảo một công suất tơng đơng, thể tích
nhôm tăng lên, giá thành các công việc về chế tạo dây quấn, chi phí về


5
Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp - Thái Nguyên
+ Hệ số từ cảm trong gông :B
G
=
G
T
K
B
=
03,1
56,1
=1,56 (T).
- Theo bảng 42 ta có suất tổn hao thép.
+Trong trụ : P
T
=1,27(W/Kg).
+Trong gông :P
G
=1,22 W/Kg).
- Theo bảng 48 ta có suất từ hoá.
+Trong trụ q
T
=2,6 (VA/Kg)
+Trong gông q
G
=2,4 (VA/Kg)
+ Khe hở không khí q
k

01
=0,5(cm).
8). Chiều rộng rãnh từ tản qui đổi
a
R
=a
12
+
3
21
aa +
.
Trong đó
3
21
aa +
=k.
4
'
S
=0,56
4
210
=2,132 theo (2-36).
a
12
=0,9(cm).
k=0,65 tra bảng 11ta có .
a
R

3
.0.83 = 326,27
Theo (2-44)
A
2
=3.6.10
2
A
2
.k
l
.l
02
=14,155
Theo (2-49)
B
1
=2,4.10
-2
.k
G
.k
L
.A
3
.
.(a+b+0,375)=220,333
B
2
= 2,4 .10

T
T
=0,785.k
L
.A
2.
x
2
=191,345x
2
-Theo(2-56) ta có: C
1
=K
dq
.
ủTLf
UABkk
aS

.
2
22
2
=526,69
Vì ta dùng tôn cácn lạnh
A330

nên K
dq
=2.8; K=1,06.

C
.K
dqFe
.k =4,72986
Ta có phơng trình cực tiểu.
X
5
+ 0,07351X
4
- 0,4936X 4,72986=0.
Giải phơng trình ta có.
X = 1,344

= x
4
=3,26
Tiết diện trụ sơ bộ:
T
T
=0,785.k
l
.
2
A
.
2
X
=191,345
2
X

T
=
X
A
1
+A
2
x
2
277,602
G
G
= B
1
x
3
+B
2
x
2
482,019
G
Fe
= G
T
+G
G
759,621
P
T

Q
K
=3,2.q
K.
T
T
2418,9
.G'Q
f
=40.q
T
.G 4210,5
Q
o
=1,25(Q
c
+Q
f
+Q
k
) 10635,09
i
o
=
S
Q
.10
0
1,688
G

3
Sau khi đã lập bảng ta vẽ đợc đồ thị biểu diễn giá thành vật liệu tác
dụng phụ thuộc trị số

.
dựa vào bảng đã lập ta chọn : d = 22 (cm).
i
ox
= 1,688 % .
P
o
= 1194 (w).


=3,02 (A/mm
2
) <
cu

=4,5 (A/mm
2
).
Trọng lợng dây quấn.
C
dq
= 339,162 (kg).
Trọng lợng lõi sắt.

8
Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp - Thái Nguyên

d

=0,91.0,92.
4
22.1416,3
2
= 315,51(cm
2
).
14). Điện áp sơ bộ một vòng dây.
U
v
= 4,44.f.B
T.
T
T
.10
-4
=4,44 50.1,56.112,901.10
-4
= 11,0668(v)
Vẽ hình
phần II
tính toán dây quấn máy biến áp
Tính toán dây quấn phải đảm bảo yêu cầu về vận hành nh dây quấn đảm
bảo cách điện,chịu đợc điện áp cao khi bị quá áp do đóng cắt mạch điện
hay sét đánh,đồng thời chịu đợc đọ bền cơ khi ngắn mạch dây quấn, phải
chịu đợc nhiệt trong thời gian nhất định.
Yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật nh sau ;
S = 630 (kVA); I

V
Tf
U
44,4
10
4
.
=1,5705 (T).
3). Mật độ dòng điện trung bình.


tb
=0,746.k
f
.
12
.
.
dS
UP
Vn
=3,1279 (A/mm
2
).
4). Điện áp thực trên một vòng dây.

9
Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp - Thái Nguyên
U
V

tb
f
I

2
= 291,059 (mm
2
)
Từ các chỉ tiêu kỹ thuật, dung lợng, dòng điện, điện áp, tiết diện
dây quấn. Dựa vào bảng (34-tkmba) ta chọn dây quấn hạ áp là dây quấn
hình xoắn dây dẫn hình chữ nhật.
Tra bảng 20 và chiều cao mỗi vòng dây để trọn số sợi chập là 7 có
h
v2
= 1 (cm),
Từ bảng 20 ta tra đợc: a =4,4 (mm), b =9,3 (mm) và kích thớc đợc
ghi nh sau:
Mã số * số sợi chập * Kích thớc dây trần/ Kích thớc cách điện:
Tiết diện
*n
v2
*
''
.
.
ba
ba
; T
d2
**

(w+1)+k[h
r
(w
2
/2+a)+
2
.w/2]=36,93(cm).

11). Bề dầy của dây quấn.
a
2
=
'
1
a
n
n
v
=.a=7.0,49=3,43(cm).
12)Đờng kính trong của dây quấn hạ áp.
D
2
=d+2.a
01
=23(cm)
13)Đờng kính ngoài của dây quấn hạ áp.
D
2
=D
2

5
10

)=123,793(kg)
16)Tăng trọng luợng của dây quấn hạ áp.
G
dd2
=G
cu 2
(1+3,5%)=128,125(kg)

10
Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp - Thái Nguyên
B. Tính toán dây quấn cao áp.
1). Số vòng dây của dây quấn cao áp ứng với điện áp định mức.
W
1đm
=w
2
.
2
1
f
f
U
U
=524,9998(vòng)
Ta chọn: W
1đm
= 525 (vòng)

1đm
= 525(vòng)
Cấp 4: W
1
= W
1đm
- W
đc
=512 (vòng)
Cấp 5(9500( v))
Ta có sơ đồ các đầu phân áp:
4)Sơ bộ chọn tiết diện dây dẫn.
Dựa vào các chỉ tiêu nh T
1
,I
1
,U
1
ta chọn loại dây dẫn hình ống dây tròn
sợi đơn
T
1
=
1
1

I
=11,9193(
2
mm

W
l1
=
1
'
1
2
.dn
l
v
=36,93/11,34=85,814(vòng)
Do ép bằng nên ta chọn W
l1
= 86 vòng
9).Số lớp của dây quấn.
n
v1
=
86
551
1
1
=
L
W
W
= 6,45( lớp )
Lấy 7 lớp.
10).Điện áp làm việc giữa 2 lớp kề nhau.
U

12) Chiều dầy dây quấn cao áp .
a
1
= d
'
1
(m + n) +
L1
[(n - 1) + (m - 1)]+a
22
=4,154(cm)
13). Đờng kính trong của dây quấn cao áp.
D'
1
= D''
2
+2.a
12
= 28,6513(cm) Theo (3-37)
D
"
là đờng kính ngoài của dây quấn hạ áp
a
12
là chiều dầy cách điện giữa cao áp và hạ áp.
14). Đờng kính ngoài của dây quấn cao áp .
D''
1
=D'
1

2
"' DD +
.W
đm
.T
T
.10
-5
=28.3. =164,0573 (kg)
Trong đó T
1
là tiết diện của 1 vòng dây cao áp (mm
2
)
D
tb
=
2
"' DD +
là đờng kính trung bình của dây quấn cao áp (cm)
t = 3 là số trụ tác dụng

18)Tăng trọng luợng của dây quấn.
G
dd1
=G
cu 1
(1+3,5%)=169,7993(kg)
Tóm lại:Trọng luợng của toàn bộ dây quấn CA và HA
G

Tổn hao trong vách thùng dầu và các kết cấu kim loại khác do từ
thông tản gây lên :P
t
Vậy tổn hao ngắn mạch gồm.
P
n
=P
cu1
+P
cu2
+P
f1
+P
f2
+P
r1
+P
r2
+P
rf1
+P
rf2
+P
t
.
1).Tổn hao chính thức là tổn hao đồng trong dây quấn .
P
cu
=2,4.


f
vào tổn hao chính .
P
cu
+ P
f
= P
cu1
.k
f
trong đó k
f
là tổn hao phụ, với dây quấn hình
chữ nhật và dây quấn tròn ta có k
f
nh sau .

13
Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp - Thái Nguyên
+ Phía hạ áp:
k
f2
=1+0,095.

2
.a
4
.(n
2
-0,2)

= 1,065

1
2
=(
1
1
.
l
md
.k
R
)
2
=0,6695 = 0,6695
Trong đó:
k
f
: Là hệ số kể đến tổn hao phụ tuỳ thực vào kích thớc hình học đối
với mỗi loại dây quấn, sự sắp xếp của dây dẫn.
n: Là số thanh dẫn thẳng góc với từ thông tản bằng số lớp
m: Là số thanh dẫn song song với từ thông tản bằng số vòng trong
một lớp
a,b: Là kích thớc của dây dẫn theo hớng thẳng góc với từ thông
tản.
L: Là chiều cao của dây quấn (cm).
d: Là đờng kính dây dẫn tròn.
k
R
: Là hệ số qui đổi từ thông tản về từ trờng tản K

r2
: Là trọng lợng của dây dẫn ra đợc tính theo công thức
G
r2
= L
r2
.T
r2

10
-8
(Kg).
Với :
L
r2
: Là chiều dài dây dẫn ra của dây quấn hạ áp
L
r2
=7,5.L
2
= 276,75(cm)
T
r2
: Là tiết diện dây dẫn ra của quận hạ áp
T
r2
= T
2
= 284,4 (mm
2

1
.T
r1.

.10
-8
(Kg)=0,2772 (kg)
Vậy:
P
r1
= 2,4.

0
2
.Gr
1
= 6,858 (W)
4). Tổn hao phụ khác.
Theo( 4-21) ta có:
P
t
= 10.k.S = 10.0,01.630 = 63 (W)
k= 0,01 tra bảng 36
5). Tổn hao ngắn mạch trong máy biến áp.

14
Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp - Thái Nguyên
P
n
= P

Theo (4-22) ta có :
%U
nr
=
%2276,1
630.10
09,7734
.10
==
S
P
n
2). Thành phần điện áp ngắn mạch phản kháng.
Theo (4-23) ta có:
%U
nx
=
R
RR
K
Ur
KaSf
.
10' 92,7
2
3

Trong đó:
65,2
)"(.

K
R
: Là hệ số kể đến từ thông tản thực tế không hoàn toàn đi đợc
a
1
,a
2
: Là chiều dầy dây quấn hạ áp và cao áp.
d
12
= D' +a
12
f

= 50 H
Z
S' = 210 (KVA) - Dung lợng trên một trụ
U
v
= 11 (V) - Điện áp thực trên một vòng dây
Hệ số quy đổi từ thông tản :
Theo (4-25) ta có:

=
0696,0
36,36.14,3
154,495,29,0
.
2112
=


15
Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp - Thái Nguyên
U
n
=
%6814,52276,1547,5
2222
=+=+
nxnr
UU
Sai lệch số liệu tính toán và số liệu cho trớc là:

U
n
=

5,5
5,56814,5

.100% = 3,2982% <5%
Ta có U
n
= 5,6814% sai lệch so với U
n
tiêu chuẩn nằm trong phạm vi cho
phép là

5%.
III. tính toán lực cơ giới của dây quấn mba khi ngăn mạch

+ Dây quấn cao áp:
I
n1
= I
đm1
.
n
U
100
= 36,41.
)(86,640
6814,5
100
A=
Trị số cực đại của dòng điện ngắn mạch.
Quá trình ngắn mạch nhận dòng điện ngắn mạch gồm 2 thành
phần. Một thành phần chu kì và một thành phần tự do không chu kỳ:
I
max
=
2
.I
n
.(1+ e
(
)
nx
nr
U
U

2
16024,22. 1,4978= 33942,648 (A)
+ Dây quấn cao áp:
i
max1
=
2
.I
n1
.(1+ e
(
)
nx
nr
U
U


) =
2
.640,86.1,4978=1357,4755(A)
2). Lực cơ giới lúc ngắn mạch.
Lực cơ giới sinh ra do tác dụng của dòng điện trong dây quấn với
từ trờng tản. Khi ngắn mạch lực cơ tác dụng lên dây quấn cũng không đều
nhau.
Hai dây quấn của ta có cùng chiều cao và các vòng dây phân bố
đều đặn trên toàn chiều cao trờng tản gồm có thành phần dọc trục với từ

16
Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp - Thái Nguyên

2
.

.k
R
.10
-6
(N)
F
K2
= 0,628(33942,648.21)
2
.2,716.0,95.10
-6
=823270(N)
+ Lực hớng dọc trục theo chiều dây quấn, lực này do tác dụng của từ tr-
ờng tản B với dòng điện sinh ra, lực này có tác dụng ép cẩ 2 dây quấn
theo chiều trục
F
T2
= F
k2
.
l
a
R
2
=33820 (N)
+Dây quấn cao áp:
Theo công thức trên ta cũng tính đợc lực hớng kính và lực hớng dọc

=822990(N)
- Lực dọc trục theo chiều dây quấn.
F
T
= F
k
.

L
a
R
2
)(785,34067
2
.
1
11
W
L
a
FF
k
kT
==
3). Tính ứng suất của dây quấn:
a). ứng suất kéo do lực hớng kính gây nên.
Theo (4-39) ta có

k
=

k
.2.2

= 20,9 (MN/m
2
)
+Đối với dây quấn hạ áp:

k2
=
WT
F
k
.
.
.1


= 21,44(MN/m
2
)
b).ứng suất do lực ép gây nên:

e1
=
).(
2
11
'
1

=
)(
2
'
22
'
2
2
''
2
'
aa
DD
F
e

+

=1,7807(MN/m
2
)
Trong đó a

22
= 0,5

e2

18


bậc.
2. Dựa vào đờng kính d=22(cm) theo bảng 38 ta chọn chiều dày ,chiều
rộng của các bậc thang
Chiều dày 23 28 15 12 9 5 4 7
Chiều rộng 215 195 175 155 135 120 105 75
3)Tiết diện bậc thang của trụ.
Theo 5-1 ta có
ttbt
baT = .2
T
bt
=2(7,5.0,7+10,5.0,4+12.0,5+13,5.0,9+15,5.1,2+17,5.1,5+14,5.2,8+
+21,5.2,3)=353 cm
2
3).Tiết diện có ích của trụ sắt.
T
T
=T
bT
.k
đ
(cm
2
)=317,7 (cm
2
)
4).Chiều dầy của gông
B
g
=

+ l

0
(cm)
Với l
0
'
= 3 (cm) , l
0
"
= 3 (cm) (tra bảng 18,19)
L
T
=3 + 3 + 31,744 = 37,744 (cm)
8). Khoảng cách giữa hai trụ cạnh nhau.
C = D

1
+ a
22
(cm) = 25,676 + 1 = 26,676 (cm)
Trị số C đợc lấy tròn đến 0,5 (cm)
Dùng để xác định các kích thớc của mạch từ phẳng
9). Số lá thép trong từng bậc của trụ và gông.
Theo (5-5) ta có: n

=
t
dt
kb

a). Trọng lợng sắt của một góc mạch từ :

19
Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp - Thái Nguyên
Đó là phần chung nhau của trụ và gông giới hạn bởi hai mặt trụ
vuông góc với nhau đợc tính theo công thức :
G
g
= 2.k
d
.

.10
-6
.

n
iTigiT
baa
1

G
g
= 61,5942 (kg)
Trong đó: k
d
là hệ số lấp đầy

= 7650 kg/m
3


.10
-6
(kg)=440,058 (kg)
Với: t = 3 số trụ tác dụng
C là khoảng cách giữa 2 trụ cạnh nhau
T
G
tiết diện có ích của gông
- G

G
là phần ở góc mạch từ tính theo (5-11)
G

G
= 2G
g
= 2.61,5942 = 123,1884(kg)
Vậy trọng lợng sắt của gông là:
G
G
= 440,058+123,1884=563,2466(kg)
c). Trọng lợng sắt trụ:
Theo (5-13) ta có : G
T
= G

T
+ G

.

.10
-6
G
g
) =15,6399(kg)

Với:

20
Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp - Thái Nguyên
a
1G
: Chiều rộng lá thép lớn nhất của gông
L
T
: Chiều cao của trụ
T
T
: Tiết diện có ích của trụ
Vậy trọng lợng sắt của trụ là
G
T
= G

T
+ G

T

G
(G

G
- k
d
.G
g
) +
+
] ) (
2
"'
kkk
gP
t
gP
ng
GT
TnpkkkkG
PP
++
+
(w)
Trong đó:
- Hệ số tăng cờng tổn hao gông: k
GP
= 1
- Hệ số tổn hao do thép lắp gông: k
tP

*Trị số từ cảm trong trụ (theo 5-16) ta có
B
T
=
T
v
Tf
U
4 4,4
10.
4
= = 1,5596 (T)
*Trị số từ cảm trong gông (theo 5-17) ta có
B
G
= B
T
.
G
T
T
T
= 1,668. = 1,475 (T)
* Mật độ từ cảm ở mối nối nghiêng là:
B
n
=
2
T
B

n
=0,596 p
kn
=0,024
q
t
=2,3 q
kt
=2,49
q
g
=1,84 q
kn
=1,7
q
n
=0,90 q
kg
=0,12
Với: n
kT
=1
n
kn
= 4
n
kG
= 2

21

%i
ox
=
S
Q
.10
0

với
Q
0
= k
Gi
.k
ti
.k
ci
.k
bi
.k
ei
[q
T
.G
T
+ q
G
(G

G

- Hệ số kể đến ảnh hởng của việc cắt gọt ba via: k
bi
= 1,6
- Hệ số kể đến ảnh hởng việc cắt dập lá thép: k
ci
= 1,1
- Hệ số k
n
.k

gi
+ k
t
.k

gi
= k
gi
kể đến ảnh hởng của góc nối do sự phối hợp
khác nhau về số lợng mới nghiêng và thẳng:
k
n
k
gi
,
+ k
t
.k
gi
,,

Sai lệch so với tiêu chuẩn:

i
0
% =
%5563,8100.
2
8289,12
=

< 15%
3). Hiệu suất của máy biến áp:
Theo 5-33 ta có

= (1-
%100).
0
0
n
n
PPP
PP
++
+
dm

22
Trờng Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp - Thái Nguyên
=


q


(
0
c)

cd
= 0,0014 tra trong bảng 50 với vật liệu cách điện là giấy tẩm dầu
q
2
=
2
22
.
M
kP
fCu
= 820,6192 (W/m
2
)
(q
2
đợc tính theo côngthức 96-2) với M
2
là bề mặt làm lạnh của dây quấn
hạ áp).Vậy:

02
=

.
1
2
1
a
1
là chiều dày của dây quấn
a
1
= 1,362 (cm)
p
1
là tổn hao trong đơn vị thể tích dây quấn
Đối với dây quấn đồng đợc tính theo (6-4a)
p
Cu1
= 1,68
2
1
'
1
1
'
1
2
1
2
10.
).(
.

'
11
1
1
'
1

)(.
d
d
ll
ll


+
+

L1
= 0,0014 (cm) là dẫn suất điện giữa các lớp tra trong bảng 50:


= 0,0014(cm)

- là suất dẫn nhiệt bình quân quy ớc của dây quấn tính theo (6-6) ta có

=


.7,0
cd

cm
W
p
CU1
= 0,11239(w/ cm
2
)

C
0
01
864,1=


C
tb
0
0110
2308,1.
3
2
==

2). Nhiệt độ chênh giữa mặt ngoài của dây quấn với dầu.
Hiệu số nhiệt độ này phụ thuộc vào năng lợng tổn hao của dây
quấn và thờng đợc xác định theo công thức kinh nghiệm gần đúng
(6-10a)

= 17,4871
0
C
Với q
1
=
1
1
1
.
M
p
M
kp
fCu
=
=
8367,904
9116,1
6858,1729
=
Nhiệt độ chênh trung bình của dây quấn đối với dầu:
- Hạ áp:

0dtb2
=

02tb
+


1
+ S
2
+ d
1
+ S
3
+ S
4
+ d
2
2). Chiều dài tối thiếu của thùng:
A = 2C + D

1
+ 2S
5
Trong đó:
S
1
: Khoảng cách từ dây dẫn ra của dây quấn cao áp đến vách thùng dầu:
S
1
= 2,3(cm). Bảng 27
S
2
: Khoảng cách từ dây dẫn ra của dây quấn cao áp đến các bộ phận nối
đất nh xà ép gông S
2
= 2,5(cm). Bảng 27

= 8,154(cm)
Vậy:
A = 2.37,8593+36,9593+2.8,154=128,9859(cm)
B = 55,1133(cm)
3).Chiều cao của thùng:
H = H
1
+ H
2
H
1
: là khoảng cách từ đáy thùng đến hết chiều cao lõi thép
H
1
= L
T
+ 2h
G
+ n
n: Chiều dày tấm lót gông dới: n = 5(cm)
H
2
:Khoảng cách tối thiểu từ gông đến nắp thùng
H
2
= 30 (cm) tra bảng 55
Thực tế thì : H
2
= 2.H
1


=5,4903
2
m
- Diện tích mặt đối lu:
M
,
đl
=
,
25,1
12,1
.5,2
.05,1
bx
tk
M
P



Với P = P
0
+ P
n
= 9221,9965(W)
Nhiệt độ chênh lệch của thùng so với không khí xung quanh.

tk
=

lớn nhất
Vậy: M
'
đl
= 30,578(m
2
)
IV. Thiết kế thùng dầu.
Căn cứ vào bề mặt bức xạ và đối lu của thùng vừa tính sơ bộ ta
chọn thùng có ống,với số dãy là 2
a. Chọn loại ống tròn 5,1 dầy 0,15(cm).
b. Bớc ống t
ô
= 7 là khoảng cách giữa 2 ống cạnh nhau
c. Đoạn ống thẳng từ vách thùng đến chỗ bắt đầu uốn cong a: đợc xác
định nh sau:
a
1
= 12(cm) =>a
2
=a
1
+t
d
=19(cm)
d. Bán kính cong của ống R = 15 (cm)

e.Trọng luợng 1m ống :dầu trong ống (1,63);phần kim loại(1,82)
* khoảng cách giữa 2 tâm ống trên và dới của cùng một dãy
+Dãy ngoài cùng : b

BBA
ống.

27


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status