luận văn thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng - Pdf 15



Luận văn
Thực trạng công tác Quản lý dự
án đầu tư tại Tổng công ty Xây
dựng và phát triển hạ tầng

LỜI MỞ ĐẦU

Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam trở thành mục tiêu đầu tư của nhiều
quốc gia trên thế giới. Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư của các nước phát
triển, một vấn đề cấp bách được đặt ra là Việt Nam phải xây dựng một hệ
thống cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại, tạo nền móng cho sự phát triển kinh
tế, có như vậy các nhà đầu tư mới có thể yên tâm tham gia vào thị trường kinh
tế Việt Nam. Một hoạt động không thể thiếu trong công cuộc tạo dựng cơ sở
hạ tầng vững chắc là hoạt động đầu tư xây dựng các công trình. Bất kỳ một
công trình nào được xây dựng cũng cần phải đáp ứng một mục tiêu là hoàn
thành đúng thời hạn đề ra, đảm bảo được chất luợng theo tiêu chuẩn và trong
phạm vi ngân sách được duyệt. Không phải dự án nào cũng có thể đáp ứng
được cả ba yêu cầu ấy, tuy nhiên, để hoàn thành dự án một cách tốt nhất thì
không thể không kể đến vai trò của công tác Quản lý dự án. “Quản lý dự án là
quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình
phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong
phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và
chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất
cho phép”.
Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng(LICOGI) là một Tổng
công ty mạnh thuộc Bộ Xây dựng với nhiệm vụ chủ yếu là thi công nền,

này.

CHƯƠNG 1 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG ( LICOGI )

1.1. Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty Xây dựng và Phát triển hạ tầng
(LICOGI):
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
Tổng Công ty Xây dựng và Phát triển hạ tầng (tên giao dịch là Licogi) là một
trong những Tổng Công ty mạnh thuộc Bộ Xây dựng được thành lập vào ngày
20/11/1995 theo quyết định số 998/BXD-TCLĐ của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
trên cơ sở Liên hiệp các xí nghiệp thi công cơ giới thành lập ngày 08/08/1960 và
Công ty xây dựng số 18 thành lập ngày 19/5/1961. Tổng Công ty bao gồm 17
thành viên và 2 trường đào tạo công nhân kỹ thuật với tay nghề cao, quản lý hơn
1000 máy móc thiết bị hiện đại, tiên tiến của các nước trên thế giới.
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty:
Nhiệm vụ chủ yếu của LICOGI là thi công nền, móng, thi công xây lắp
các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, bưu
điện, cấp thoát nước, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công
nghiệp, các công trình đưòng dây, trạm biến thế, đầu tư phát triển khu đô thị
mới, các khu công nghiệp tập trung, các nhà máy thủy điện, nhiệt điện, kinh
doanh nhà và hạ tầng đô thị, tư vấn xây dựng, sản xuất kinh doanh vật tư, xe,
máy, giàn khung không gian, vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu máy móc
thiết bị, công nghệ, xuất khẩu lao động…
1.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy của Tổng công ty:
1.1.3.1. Hệ thống các đơn vị thành viên:

1.1.3.2. Nhân sự của toàn Tổng công ty : Bảng 1.1: Nhân sự của toàn Tổng công ty Đơn vị: Người TT

Ngành nghề Phân loại Số lượng

I

Cán bộ 2494
-Cán bộ quản lý
-Cán bộ khoa học kỹ thuật
-Cán bộ chuyên môn
-Cán bộ nghiệp vụ
-Cán bộ nhân viên hành chính
-Cán bộ giảng dạy
-Cán bộ công tác đoàn thể
472
1062
88
459
320
62
31

Kỹ sư xây dựng công trình ngầm
76
70
50
42
33
35

C Ngành nghề khác Kỹ sư động lực
Kỹ sư cơ khí
Kỹ sư điện - nhiệt
Kỹ sư Silicat
Kỹ sư kinh tế lao động
Kỹ sư hóa, hóa thực phẩm
Cử nhân kinh tế khác
Cử nhân kế toán
Thống kê - kế hoạch
Sư phạm, ngoại ngữ
Bác sĩ
Luật + các ngành khác
Kỹ sư thủy lợi
Kỹ sư công nghiệp
Kỹ sư đúc, nhiệt luyện 68
60
30
15
16

215
367
645
60
29
66
116
58
2
16

B Công nhân Xây dựng Thợ mộc
Thợ nề
Thợ sắt
Bê tông
Lắp ghép cấu kiện + đường ống
nước
Sơn, vôi, kính + thí nghiệm

541
847
460
200
90

25
C Công nhân cơ khí Hàn

Đúc
Rèn

1.1.3.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tcty

1.1.4. Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh:
1.1.4.1. Mục tiêu hoạt động của Tổng công ty :
- Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tại Tổng
công ty và tại các doanh nghiệp khác, hoàn thành các nhiệm vụ do đại diện
chủ sở hữu giao trong đó có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
- Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con.

Phòng
tổ
chức
cán bộ
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
kinh
tế kế
hoạch
Phòng
quản
lý kỹ
thuật
XD

P.
KCS
Trung
tâm
XKL
Đ và
CG
Các đơn vị thành viên
Trưởng
công
nhân cơ

- Kinh doanh vận tải đường bộ, đường thủy.
- Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh vực
xây dựng, tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ, quản lý công nhân
kỹ thuật chuyên ngành, giáo dục định hướng đưa lao động và chuyên gia Việt
Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
- Các ngành nghề kinh doanh khác theo qui định của pháp luật.
b, Đầu tư thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, thành
viên góp vốn tại các công ty con, công ty liên kết.

1.1.5. Tình hình sản xuất kinh doanh và đầu tư :
Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty một phần được biểu hiện
thông qua giá trị sản xuất kinh doanh. Ta có thể xem xét vấn đề đó thông qua
bảng số liệu sau:
Bảng 1.2: Giá trị sản xuất và kinh doanh của Tcty giai đoạn 2001-2005

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt đông SXKD 5 năm giai đoạn 2001 – 2005

Trong 5 năm qua giá trị sản xuất và kinh doanh của Tổng công ty tăng đều
đặn hàng năm. Nguyên nhân là do công việc gối đầu từ năm trước sang năm
sau trong những năm gần đây tương đối ổn định, đạt từ 40-50 % trên tổng giá
trị khối lượng kế hoạch được giao. Ngoài ra, các công trình do đơn vị tự khai
thác được nhiều và một phần giá trị do thực hiện các công trình đơn vị tự đầu
tư.
Nhờ giá trị sản xuất kinh doanh tăng dần theo từng năm mà trong những
năm gần đây thị phần do Tổng công ty chiếm lĩnh là tương đối cao so với các
đối thủ cạnh tranh, được phản ánh thông qua các chỉ tiêu sau:
Năm Giá trị SX & KD (tỷ đồng) Tốc độ tăng liên hoàn (%)


14,9

29,35

28,8

27,73
2. T
ổng công ty XD Sông

Đà

14,5

16,1

9,28

10,62

11,4
3.Tổng công ty
VINACONEX

60,2

57,4

54,86


Chỉ tiêu

Năm 2001Năm 2002Năm 2003Năm 2004Năm 2005

1.Tổng vốn kinh
doanh (tỷ đồng)

707,67

1235,59

1968,72

2356,82

2079,06
2.Sản lượng (tỷ


1281,878

1474,1

1716,75

-Doanh thu
CN&VLXD

165,817

267,463

301,167

676,9

778,628
4.Lợi nhuận (tỷ
đồng)

12,525

13,209

17,452

24,680


+ Doanh thu năm 2002 tăng 33,61 % so với năm 2001
+ Doanh thu năm 2003 tăng 30,75 % so với năm 2002
+ Doanh thu năm 2004 tăng 35,87 % so với năm 2003

+ Doanh thu năm 2005 tăng 16,01 % so với năm 2004
Như vậy năm 2004 doanh thu đạt tốc độ tăng cao nhất là 35,87 %
Nguyên nhân là do trong năm 2004 Tổng công ty thực hiện thi công
xây dựng nhiều công trình lớn, tạo ra nhiều sản phẩm công nghiệp và vật liệu
xây dựng với mẫu mã đẹp, chất lượng tốt nhờ việc đổi mới kịp thời các máy
móc thiết bị .
Trong tổng doanh thu thì doanh thu phần xây dựng chiếm khoảng 70
%, khá cao so với phần doanh thu công nghiệp và vật liệu xây dựng.
- Về lợi nhuận: lợi nhuận cũng tăng đều qua các năm
+ Lợi nhuận năm 2002 tăng 5,46 % so với năm 2001
+ Lợi nhuận năm 2003 tăng 32,12 % so với năm 2002
+ Lợi nhuận năm 2004 tăng 41,42 % so với năm 2003
+ Lợi nhuận năm 2005 tăng 16,51 % so với năm 2004
Như vậy năm 2004 lợi nhuận tăng cao nhất với tôc độ tăng là 41,42 %
bởi đây cũng là năm mà doanh thu của Tổng công ty đạt mức cao nhất.
- Về nộp ngân sách nhà nước: trong 5 năm 2001-2005, Tỏng công ty đã
đóng góp đáng kể và ngân sách nhà nước
+ Nộp ngân sách nhà nước năm 2002 ít hơn so với năm 2001 là 585
triệu đồng (tức là giảm 3,29 %)
+ Nộp ngân sách nhà nước năm 2003 nhiều hơn so với năm 2002 là
4326 triệu đồng (tăng 25,14 %)
+ Nộp ngân sách nhà nước năm 2004 nhiều hơn so với năm 2003 là
18333 triệu đồng (tăng 85,12%)
+ Nộp ngân sách nhà nước năm 2005 nhiều hơn so với năm 2004 là
18026 triệu đồng (tăng 45,21%)
Như vậy Tổng công ty không những tạo ra lợi nhuận cho chính mình

vực được phân công từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu
tư, nghiệm thu và bàn giao công trình.
 Phòng cơ giới vật tư, phòng xuất nhập khẩu: mua sắm vật tư, thiết bị
công nghệ.
 Hội đồng xét thầu, tổ chức xét thầu : Đấu thầu thi công xây dựng.
 Phòng KCS ( phòng kiểm soát chất lưọng ), phòng Tài chính kế toán:
nghiệm thu, quyết toán.
….
- Các nhà thầu xây dựng, cung cấp hàng hóa: nhận nhiệm vụ thi công công
trình đã trúng thầu, có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tiến độ của dự án.
- Các nhà cung cấp vật tư nguyên liệu: đảm bảo nguồn đầu vào trong việc
thi công xây dựng công trình.
- Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan : phê duyệt chủ truơng đầu tư,
dự án đầu tư…và các vấn đề có liên quan.
Tùy theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành
phần trên cũng khác nhau.
c, Các dự án do Tổng công ty thực hiện thường có quy mô lớn nên việc lập kế
hoạch và tổ chức thực hiện dự án là rất khó khăn, đòi hỏi phải có sự chuẩn bị
tỉ mỉ và quá trình quản lý chặt chẽ mới có thể thực hiện thành công dự án.
d, Với nhiệm vụ chủ yếu là thi công cơ giới nên công việc lao động hết sức
nặng nhọc, môi truờng làm việc ngoài trời khắc nghiệt, do đó tiến độ thi công
phụ thuộc rất nhiều vào tình hình thời tiết, khí hậu…mang tính bất định và rủi
ro cao, mức độ chắc chắn thành công là không cao. Do vậy cần chú ý quản lý
rủi ro dự án.
e, Tuân thủ các quy định nghiêm ngặt chặt chẽ về quản lý dự án đầu tư xây
dựng cũng như các tiêu chuẩn chất lượng trong thực hiện công trình xây
dựng.

1.2.2. Vai trò của công tác quản lý dự án:
Với những đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng tại Tổng công ty vừa được

1.2.3.1. Số lượng dự án đầu tư của Tổng công ty Trong giai đoạn 2001 – 2005:
Bảng 1.5: Số dự án đầu tư của Tcty giai đoạn 2001 – 2005
Đơn vị: triệu đồng
Nhóm dự án Số lượng Tổng mức đầu tư
I. Các dự án nhóm A 13 3.954.714
1. Các dự án điện 04 1.716.606
2. Các dự án đô thị 07 1.658.977
3. Các dự án khác 02 412.939
II. Các dự án nhóm B 36 3.272.968
1. Các dự án xây dựng công nghiệp 10 2.005.250
- Các dự án về điện 02 350.000
- Các dự án về xi măng 03 840.500
- Các dự án sản xuất vật liệu xây dựng 03 375.750
- Các dự án công nghiệp khác 02 439.000
2. Các dự án xây dựng dân dụng 25 1.247.818
- Các dự án khu đô thị và nhà ở 19 975.263
- Các dự án giao thông 01 120.000
- Các dự án dân dụng khác 05 152.555
3. Dự án đầu tư mua sắm thiết bị 01 19.900
III. Các dự án nhóm C 47 229.929
1. Các dự án xây dựng công nghiệp 23 154.015
2. Các dự án xây dựng dân dụng 13 54.140
3. Các dự án mua sắm thiết bị và đầu tư khác 11 14.774
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động SXKD 5 năm 2001 – 2005

Nhìn bảng trên ta thấy, trong giai đoạn 2001 – 2005, Tổng công ty đã quản
lý được 96 dự án các loại, trong đó có 13 dự án nhóm A với tổng mức đầu tư
là 3984,714 tỷ đồng, 36 dự án nhóm B với tổng mức đầu tư là 3272,968 tỷ
đồng, 47 dự án nhóm C với tổng mức đầu tư là 229,929 tỷ đồng.
1.2.3.2. Mô hình quản lý dự án tại Tổng công ty:


Sơ đồ 1.2: Mô hình quản lý dự án tại Tổng công ty xây dựng và phát triển
hạ tầng
Chủ tịch hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Ban QLDA
P.
CG
VT
P.
QL
DA
P.
XN
K
P.
TC
CB
P.
TC
KT
P.
KT

Bộ

Cán
Bộ

Cán
Bộ

Cán
Bộ

Cán
Bộ

Cán
Bộ

Cán
Bộ

Cán
Bộ

Cán
Bộ

Cán
Bộ

Cán

1.2.3.3. Quy trình Quản lý dự án tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ
tầng:
a. Mục đích của việc xây dựng Quy trình quản lý dự án đầu tư:
- Đảm bảo việc đầu tư theo đúng trình tự đầu tư và xây dựng,
- Đảm bảo việc xây dựng đúng mục đích, được hiệu quả, chống lãng phí.
- Bảo đảm đầu tư xây dựng theo định hướng quy hoạch phát triển của
Tổng công ty, áp dụng công nghệ tiên tiến, chất lượng cao, tiến độ và chi phí
hợp lý.
- Phân định rõ chức năng quản lý của từng bộ phận trong Tổng công ty.
b. Phạm vi áp dụng:
Quy trình này được áp dụng cho toàn bộ quá trình lập dự án đầu tư và quản
lý dự án đầu tư từ khi bắt đầu đến khi kết thúc quá trình đầu tư của Tổng công
ty Xây dựng và phát triển hạ tầng.
c. Nội dung quy trình quản lý dự án :
Nội dung các bước trình tự đầu tư theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP, ngày 8
tháng 7 năm 1999 của Chính Phủ : Sơ đồ 1.3: Nội dung các bước trình tự đầu tư:
Hồ sơ
thiết kế
hỗ trợ
Thi
ết kế kỹ
thuật
thi
ết kế bản vẽ
thi công
Thi
ết kế kỹ thuật thi
công (một bước )
Tổng dự toán
T
ổng dự toán

- Giá trị xây lắp
- Giá trị thiết bị
- Chi phí khác
D
ự toán hạng mục

- Dự toán hạng mục 1
- Dự toán hạng mục 2
- ……
Q x P chi tiết
Q x P t
ổng hợp

- Giá cả thiết bị

1.2.3.4. Nội dung quản lý dự án tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ
tầng:
Theo đối tượng quản lý, quản lý dự án bao gồm chín nội dung cần được
xem xét, nghiên cứu là :
- Lập kế hoạch tổng quan.
- Quản lý phạm vi.
- Quản lý thời gian.
- Quản lý chi phí.
- Quản lý chất lượng.
- Quản lý nhân lực.
- Quản lý thông tin.
- Quản lý rủi ro.
- Quản lý hợp động và hoạt động mua bán.
Tuy nhiên do đặc thù của dự án do Tổng công ty Xây dựng và phát triển
hạ tầng quản lý là dự án xây dựng nên chuyên đề này chỉ tập trung nghiên cứu
năm lĩnh vực quản lý dự án chính là : quản lý tổng thể, quản lý phạm vi, quản
lý thời gian, quản lý chi phí và quản lý chất lượng.
a. Quản lý tổng thể :
Quản lý tổng thể là việc quản lý tổng hợp tất cả các lĩnh vực quản lý khác
trong dự án. Quản lý tổng thể bao gồm việc lập kế hoạch dự án, xác định mục
tiêu dự án cần đạt được để từ đó xác định những công việc cần làm để đạt
được mục tiêu, kết quả của dự án; thực hiện kế hoạch và quản lý những thay
đổi.
* Lập kế hoạch dự án : là việc lập tiến độ tổ chức dự án theo một trình tự
lôgic, xác định mục tiêu và các phương pháp để đạt được mục tiêu của dự án,
dự tính những công việc cần làm, nguồn lực thực hiện và thời gian làm những
công việc đó nhằm hoàn thành tốt mục tiêu đã xác định của dự án. Lập kế

hoạch dự án là tiến hành chi tiết hóa những mục tiêu của dự án thành các công
việc cụ thể và hoạch định một chương trình biện pháp để thực hiện các công

 Đấu thầu thi công xây dựng.
 Tiến hành thi công xây dựng.
 Kiểm tra thực hiện hợp đồng.
 Quản lý kỹ thuật, chất lượng xây dựng.
Trong giai đoạn hoàn thành bàn giao
 Vận hành thử.
 Lập hồ sơ hoàn công công trình.
 Nghiệm thu, quyết toán.
 Bàn giao công trình.
 Thực hiện bảo hành sản phẩm.
b. Quản lý phạm vi :
Quản lý phạm vi dự án là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục
đích, mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải
thực hiện, công việc nào nằm ngoài phạm vi của dự án.
Quản lý phạm vi bao gồm các công việc :
o Xác định phạm vi dự án.
o Lập kế hoạch phạm vi.
o Quản lý thay đổi phạm vi.
Nó bao gồm nhiều quá trình thực hiện để khẳng định dự án đã bao quát
được tất cả các công việc cần thiết và chỉ gồm những công việc đó. Khi quản
lý phạm vi dự án có thể dùng nhiều phương pháp, một trong những biện pháp
quan trọng để xác định phạm vi dự án là phương pháp “ Cơ cấu phân tách
công việc”.

Trích đoạn CHƯƠNG 2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN Các giải pháp về phía Tổng công ty: Các giải pháp về phía các cơ quan quản lý Nhà nước:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status