Giới thiệu chung
(Xứ Nghệ) - Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam thuộc vùng Bắc Trung Bộ. Phía bắc
giáp tỉnh Thanh Hoá, phía nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía tây giáp Lào, phía đông giáp biển Đông.
Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Vinh, nằm cách thủ đô Hà Nội 291 km về phía nam.
Lịch sử tên gọi
• Thời Hùng Vương và An Dương Vương, tỉnh Nghệ An bao gồm bộ Hoài Hoan và phần bắc bộ Cửu Đức.
• Thời nhà Hán, thuộc huyện Hàm Hoan thuộc quận Cửu Chân.
• Đời nhà Tấn là quận Cửu Đức.
• Đời nhà Tùy là quận Nhật Nam.
• Năm 628 đổi là Đức Châu, rồi lại đổi thành Châu Hoan, lại Châu Diễn.
• Đời nhà Đường là quận Nam Đức.
• Thời nhà Ngô, tách ra khỏi quận Cửu Chân đặt làm quận Cửu Đức.
• Thời nhà Đinh, nhà Tiền Lê gọi là Hoan Châu.
• Năm 1030, bắt đầu gọi là châu Nghệ An.
• Từ năm 1490 gọi là xứ Nghệ An.
• Thời Tây Sơn , gọi là Nghĩa An trấn.
• Bản triều năm Gia Long nguyên niên lại đặt làm Nghệ An trấn.
• Năm 1831, vua Minh Mệnh chia trấn Nghệ An thành 2 tỉnh: Nghệ An (phía Bắc sông Lam); Hà Tĩnh (phía nam sông
Lam). Sau đó hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh sáp nhập lại, lấy tên là tỉnh An Tĩnh.
• Từ năm 1976 đến 1991, Nghệ An và Hà Tĩnh là một tỉnh và được gọi là tỉnh "Nghệ Tĩnh".
• Năm 1991, tỉnh Nghệ Tĩnh lại tách ra thành Nghệ An và Hà Tĩnh như ngày nay.
• Ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ Việt Nam thành lập thị xã Thái Hòa, thuộc tỉnh Nghệ An trên cơ sở tách thị
trấn Thái Hòa và 7 xã thuộc huyện Nghĩa Đàn.
Điều kiện tự nhiên
Diện tích: 16.498,5km2
Dân số: 3.103.400 người (Sơ lược Trung bình năm 2007 - Theo website - Tổng Cục Thống kê)
Dân tộc: Việt (Kinh), Khơ Mú, Sán Dìu, Thái, H'Mông, Ơ Đu
Mật độ dân số trung bình: 188 người /km2
Tỉnh thành: Thành phố Vinh
Huyện thị: Thị xã Cửa Lò, Thị xã Thái Hòa và 17 huyện, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Đô Lương, Nghi Lộc, Hưng Nguyên,
Nam Đàn, Thanh Chương, Tân Kỳ, Anh Sơn, Con Cuông, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong, Tương Dương, Kỳ Sơn.
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu sự tác động trực tiếp của gió mùa Tây - Nam khô và nóng (từ tháng 4 đến tháng 8)
và gió mùa Đông Bắc lạnh, ẩm ướt (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau).
Năm 2004:
• Nhiệt độ trung bình là 24,2
o
C, cao hơn so với trung bình hàng năm là 0,2
o
C
• Tổng lượng mưa trong năm là 1.610,9mm, lượng mưa thấp nhất là 1110,1 mm ở huyện Tương Dương. Tổng số ngày mưa
trong năm là 157 ngày nhiều hơn năm 2003 là 33 ngày.
• Độ ẩm trung bình hàng năm là: 84%, độ ẩm thấp nhất là 42% vào tháng 7
• Tổng số giờ nắng trong năm 2004 là 1.460 giờ, thấp hơn năm 2003 là 270 giờ.
Sông ngòi:
Tổng chiều dài sông suối trên địa bàn tỉnh là 9.828 km, mật độ trung bình là 0,7 km/km
2
. Sông lớn nhất là sông Cả (sông Lam) bắt
nguồn từ huyện Mường Pẹc tỉnh Xieng Khoảng (Lào), có chiều dài là 532 km (riêng trên đất Nghệ An có chiều dài là 361 km), diện
tích lưu vực 27.200 km
2
(riêng ở Nghệ An là 17.730 km
2
). Tổng lượng nước hàng năm khoảng 28.109 m
3
trong đó 14,4.109 là nước
mặt.
Nhìn chung nguồn nước khá dồi dào, đủ để đáp ứng cho sản xuất và phục vụ cho đời sống sinh hoạt của nhân dân.
Biển, bờ biển
Hải phận rộng 4.230 hải lý vuông, từ độ sâu 40m trở vào nói chung đáy biển tương đối bằng phẳng, từ độ sâu 40m trở ra có nhiều đá
ngầm, cồn cát. Vùng biển Nghệ An là nơi tập trung nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao.
• Phát hiện 342 loài thuộc 91 họ - 27 bộ gồm:
• Động vật có vú: 9 bộ - 24 họ - 78 loài
• Lớp chim: 15 bộ - 47 họ - 202 loài
• Lớp bò sát: 2 bộ - 14 họ - 41 loài
• Lưỡng cư: 1 bộ - 6 họ - 21 loài
• Trong số 342 loài trên, có 48 loài đang có nguy cơ bị tuyệt chủng. Ngoài ra các lớp khác chưa có nghiên cứu cụ thể.
• Danh mục loài có trong sách đỏ là: báo lửa, báo gấm, báo hoa mai, hổ, voi, mang lớn, bò tót, sao la, công, trĩ sao, gà lôi
Tài nguyên thực vật
• Phát hiện 1.193 loài thuộc 163 họ - 537 chi. Trong đó:
• Hạt kín: 2 lá mầm 114 họ - 460 chi - 105 loài; 1 lá mầm 18 họ - 50 chi - 105 loài.
• Hạt trần: 4 họ - 6 chi - 10 loài
• Quyết thực vật: 19 họ - 21 chi - 34 loài.
• Trong đó có 4 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng
• Các loài có trong sách đỏ bao gồm: Lim xanh, giáng hương, giổi, lát hoa
Tài nguyên khoáng sản
• Có 113 vùng mỏ lớn, nhỏ và 171 điểm quặng, nổi bật là: than, thiếc, bauxit, đá vôi, đá oplat, sét gạch ngói, sét xi măng và
một số khoáng sản khác
Khoáng sản nhiên liệu:
• Than mỡ ở mỏ than Khe Bố sản lượng khai thác hàng năm từ 30 - 40 ngàn tấn.
• Than nâu ở mỏ than Việt Thái (Nghĩa Đàn) và mỏ Đôn Phục (Con Cuông) với trữ lượng gần 1 triệu tấn.
Khoáng sản kim loại:
• Kim loại đen:
o Sắt: ở Vân Trình (Nghi Lộc) và Võ Nguyên (Thanh Chương). Trữ lượng cả 2 mỏ hơn 1,8 triệu tấn với hàm lượng
Fe = 41,53 - 67,05%.
o Manngan: ở Rú Thành (Hưng Nguyên) trữ lượng C1 là 91.735 tấn, C2 là 131.296 tấn.
• Kim loại màu quý hiếm:
o Thiếc: Tập trung ở vùng Quỳ Hợp và Quế Phong. Vùng Quỳ Hợp có 10 mỏ thiếc sa khoáng đã được điều tra với
trữ lượng cấp C1+C2 là 33.678 tấn. Mỏ sa khoáng Na-Ca (Quế Phong) trữ lượng B + C1 + C2 loại SnO2 từ 367
đến 2027 g/m3 là 9760 tấn
o Vàng được phát hiện ở nhiều nơi trong tỉnh gồm vàng sa khoáng, vàng gốc và vàng đã được điều tra ở nhiều mức
Đặc điểm lợi thế là các tài nguyên trên của Nghệ An tập trung thành những quần thể, nguyên liệu chính và nguyên liệu phụ ở gần
nhau, có chất lượng cao, gần đường giao thông nên rất thuận lợi cho sản xuất xi măng, gốm sứ, bột đá siêu mịn, gạch lát, sản phẩm
thủ công mỹ nghệ, phân vi sinh v.v
Nước khoáng:
Được phát hiện ở huyện Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Đô Lương. Nước khoáng thuộc loại bicacbonat canxinatri có chứa CO2 tự
do. Chất lượng tốt, được dùng giải khát và chữa bệnh.
Tiềm năng du lịch Nghệ An
Nghệ An còn lưu giữ được nhiều di tích văn hoá lịch sử, nhiều danh lam thắng cảnh, lễ hội văn hoá truyền thống - đó là những yếu tố
thuận lợi giúp cho du lịch Nghệ An phát triển.
Các danh lam thắng cảnh:
Khu du lịch Cửa Lò: Điểm du lịch biển hấp dẫn với bãi cát trắng mịn chạy dài gần 10 km, thông ra Hòn Ngư, Hòn Mắt, Đảo Lan
Châu e ấp ven bờ như một nét chấm phá của bức tranh thuỷ mạc. Tất cả đã tạo ra cho Cửa Lò có một sức hấp dẫn mạnh mẽ với du
khách thập phương.
Đến cuối nănm 2004, thị xã Cửa Lò đã có 40 khách sạn được xếp hạng từ 1-3 sao với 5.707 phòng có tiện nghi hiện đại, 11.986
giường khang trang và 1.653 giường đủ tiêu chuẩn quốc tế. Thị xã Cửa Lò có nhiều khu vui chơi giải trí cho du khách như: Quảng
trường Bình Minh, Công viên tuổi thơ, Sân bóng chuyền bãi biển.
Theo quy hoạch tổng thể khu du lịch Cửa Lò đã được phê duyệt, Thị xã du lịch biển này sẽ ngày càngthoả mãn nhu cầu của khách du
lịch.
Vườn quốc gia Pù Mát
Vùng nghiêm ngặt rộng 91.113 ha thuộc địa phận của 3 huyện: Anh Sơn, Con Cuông và Tương Dương. Đây là khu rừng nguyên sinh
có giá trị nghiên cứu khoa học và bảo tồn đa dạng sinh học.
Hệ thực vật rất đa dạng và phong phú: có 986 loài thực vật bậc cao thuộc 552 chi và 153 họ, có trên 200 loài cây thuốc quý như:hà
thủ ô, thổ phục linh, quế, bạ kích, hoài sơn các loài cây gỗ quý như trầm hương, ngoài ra, tại đây còn có hàng trăm loại cây thực
phẩm và cây ăn quả cã giá trị.
Hệ động vật rất đa dạng: có 241 loài thú, 86 họ, 28 bộ, trong đó có 24 loài thú, 137 loài chim, 25 loài bò sát, 15 loài lưỡng thê; có thể
kể tên một số loài như: hổ, báo hoa mai, báo gấm, heo rừng, vọc, vượn đen, gấu chó rừng Pù Mát là nơi có đàn voi lớn nhất ở Việt
Nam và có nhiều loài chim quý, hiÕm như: trí sao, gà lôi, gà tiêu
Hiện nay, nhiều tổ chức bảo vệ môi trường thế giới cũng như trong nước, đang có các dự án để bảo tồn và phát triển vườn quốc gia
• Hang Thẩm Ồm: Đây là di chỉ khảo cổ học về nơi cư trú của người Việt cổ ở xã Châu Thuần, huyện Quỳ Châu. Hang Thảm
Ồm nằm giữa một vùng hang động đẹp: Tôn Thạc, Thăm Chang (Châu Thuận), Hang Bua (Châu Tiến).
• Khu di tích Mai Hắc Đế: (ở huyện Nam Đàn) Nằm trong quẩn thể du lịch núi Đụn, hiện có 3 hạng mục công trình tiêu biểu
đó là: đền thờ Mai Hắc Đế, lăng mộ Mai Hắc Đế và mộ mẹ vua Mai.
• Đền Cuông - An Dương Vương: Cách thành phố Vinh chừng 30 km về phía Bắc, theo quốc lộ 1A, ngôi đền nằm bên sườn
núi Mộ Dạ (còn có tên là Dạ Muỗi). Là nơi thờ Thục An Dương Vương cùng với truyền thuyết cây nỏ thần. Ngày 15 tháng
02 âm lịch hàng năm là ngày lễ hội đền Cuông được nhân dân tổ chức trọng thể.
• Di tích đình Hoành Sơn (Khánh Sơn - Nam Đàn)
• Di tích đình Trung Cần (Nam Trung - Nam Đàn)
• Di tích đền Cờn (Quỳnh Phương - Quỳnh Lưu). Cách thành phố Vinh chừng 75 km
• Di tích đền thờ - mộ Nguyễn Xí (Nghi Hợp - Nghi Lộc)
• Di tích thành cổ Vinh (Tp Vinh)
• Di tích đền Hồng Sơn (phường Hồng Sơn - Tp Vinh)
• Di tích nhà đồng chí Lê Hồng Phong (Hưng Thông - Hưng Nguyên). Cách thành phố Vinh chừng 8 km
• Khu di tích Bến Thuỷ (Tp Vinh)
• Khu di tích danh thắng Cửa Lò (thị xã Cửa Lò). Cách thành phố Vinh chừng 17 km
• Hang Bua (Châu Tiến - Quỳ Châu). Cách thành phố Vinh chừng 120 km
• Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát (Con Cuông). Cách thành phố Vinh chừng 110 km
• Di tích đền Bạch Mã (Võ Liệt - Thanh Chương). Cách thành phố Vinh chừng 50 km
• Di tích đền Quả Sơn (Bồi Sơn - Đô Lương)
• Di tích đình Võ Liệt (Võ Liệt - Thanh Chương)
• Di tích nghĩa trang liệt sỹ 12/9 (Thái Lão - Hưng Nguyên)
• Di tích đền «ng Hoàng Mười (Hưng Thịnh - Hưng Nguyên). Cách thành phố Vinh chừng 2 km
• Cụm di tích Xứ uỷ làng Đỏ Hưng Dũng (Hưng Dũng - TP Vinh)
• Nghĩa trang liệt sỹ Việt Lào (Anh Sơn)
• Di chỉ khảo cổ học Quỳnh Văn (Quỳnh Lưu)
• Di chỉ khảo cổ học Đồng Mõm (Diễn Thọ - Diễn Châu)
Các Lễ hội chính của Nghệ An
• Lễ hội Vua Mai Thúc Loan (Huyện Nam Đàn) - Ngày 14-16/01 (Âm lịch)
• Lễ hội Đền Quả Sơn (Huyện Đô Lương) - Ngày 10-21/01 (Âm lịch)
• Làng đan nứa trúc Xuân Nha ở huyện Hưng Nguyên
• Làng rèn Nho Lâm - Diễn Châu
• Làng đục - chạm trổ đá ở Diễn Bình - Diễn Châu
• Làng nồi đất - Trù Sơn - Đô Lương
• Làng nghề Mây tre đan - Nghi Lộc
Ngoài ra, trên địa bàn Nghệ An đang tồn tại một số nghề và làng nghề ở dạng tiềm năng (trong lịch sử đã có thời kỳ nổi bật, nhưng
hiện nay dang bị mai một).
Cơ sở hạ tầng - Dịch vụ
Giao thông vận tải
Nghệ An là một đầu mối giao thông quan trọng của cả nước. Có mạng lưới giao thông phát triển và đa dạng, có đường bộ, đường sắt,
đường sông, sân bay và cảng biển, được hình thánh và phân bố khá hợp lý theo các vùng dân cư và các trung tâm hành chính, kinh tế.
• Đường bộ: quốc lộ 7, quốc lộ 48, quốc lộ 46, quốc lộ 15 ngoài ra, còn có 132 km đường Hồ Chí Minh chạy ngang qua các
huyện miền núi trung du của tỉnh.
• Đường sắt: 124 km, trong đó có 94 km tuyến Bắc - Nam, có 7 ga, ga Vinh là ga chính.
• Đường không: có sân bay Vinh, các tuyến bay: Vinh - Đà Nẵng; Vinh - Tân Sơn Nhất (và ngược lại)
• Cảng biển: cảng Cửa Lò hiện nay có thể đón tàu 1,8 vạn tấn ra vào thuận lợi, làm đầu mối giao lưu quốc tế
• Cửa khẩu quốc tế: Nậm Cắn, Thanh Thuỷ, sắp tới sẽ mở thêm cửa khẩu Thông Thụ (Quế Phong).
Dịch vụ bưu điện
• Về bưu chính - phát hành báo chí: Xây dựng, phát triển mới 11 bưu cục 3 gồm: Bưu cục đường 3-2, chợ Vinh, đại học
Vinh, Nghĩa Thái, Tây Thành, Công Thành, Nghĩa An, Xuân Hoà, Nam Anh, Chợ Vạc. Toàn tỉnh có 120 bưu cục 3,
391/434 xã có báo trong ngày (90,09% tổng số xã) 100% số huyện mở dịch vụ EMS, 100% số huyện mở dịch vụ tiết kiệm
bưu điện, chuyển tiền nhanh. Mở thêm dịch vụ khai giá, đang nghiên cứu mở thêm các dịch vụ phát thanh nội hạt. Mạng
bưu chính có 122 bưu cục (1 bưu cục tỉnh, 18 bưu cục trung tâm huyện thị, 103 bưu cục khu vực); 51 kiốt và 336 đại lý;
376 điểm bưu điện văn hoá xã; 5 tuyến/ 460 km đường thư cấp II; 119 tuyến/ 3.981 km đường thư cấp III. Có 32 đầu xe ôtô
phục vụ bưu chính và phát hành báo chí.
• Viễn thông - Tin học: Lắp đặt POP đạt 8 luồng cả đi, về cho dịch vụ 171. Xây lắp cáp quang đoạn Nam Đàn - Thanh
Chương; Anh Sơn - Con Cuông. Đã lắp đặt và triển khai mạng điện thoại di động vùng CDMA vùng Vinh, Nghi Lộc, Cửa
Lò, Nghĩa Đàn phát triển được 1.083 thuê bao, lắp đặt mạng DNN trên toàn tỉnh phát triển 26 thuê bao. Lắp đặt điểm nút
Internet tại Vinh và hệ thống giao diện tổng đài 5.2
Hiện tại nước cung cấp đủ cho các cơ sở sản xuất công nghiệp và nông nghiệp nhờ hệ thống sông ngòi, hồ, đập có ở Nghệ An nhiều
và lượng mưa hàng năm tương đối cao so với cả nước. Riêng nước sinh hoạt cho đô thị và các khu công nghiệp đều có hệ thống Nhà
máy nước phân bố đều trên toàn tỉnh đảm bảo. Nhà máy nước Vinh công suất 60.000 m3/ ngày đêm, hàng năm cung cấp gần 18,5
triệu m3 nước sạch cho vùng Vinh và phụ cận, đang chuẩn bị nâng công suất lên 80.000 m3/ ngày đêm. Ngoài 13 Nhà máy nước ở
các thị xã và thị trấn đang hoạt động, đến năm 2007 sẽ nâng công suất Nhà máy nước Quỳnh Lưu và xây dựng thêm 5 Nhà máy nước
ở các thị trấn Yên Thành, Nam Đàn, Quế Phong, Tương Dương, Kỳ Sơn cùng với hệ thống nước sạch ở nông thôn đảm bảo cung cấp
cho 85 – 90% số dân và 100% cơ sở sản xuất công nghiệp.
Hệ thống y tế
• Hiện nay Nghệ An có 26 bệnh viện; 43 phòng khám đa khoa khu vực (trong đó có 1 trung tâm chăm sóc bà me trẻ em) và
469 trạm y tế xã, phường. Tổng số giường bệnh có 6.175 giường, trong đó bệnh viện tuyÕn tØnh có 1.700 giường, tuyÕn
huyÖn cã 1.725 giêng bÖnh, phòng khám đa khoa khu vùc có 430 giường, trạm y tế xã - phường - thị trấn có 2320
giường
• Tổng số cán bộ trong biên chế nhà nước đến 31/12/2003 là 6.218 người, trong đó có 1252 người có trình độ bậc bác sỹ trở
lên. Hàng năm, các cơ sở y tế đã khám và điều trị cho trên 1,8 triệu lượt người, trong đó điều trị nội trú là 21,7 vạn người.
• Có 02 công ty đang hoạt động trong ngành dược, y tế: Công ty Cổ phần Dược phẩm và vật tư y tế; Công ty Vật tư thiết bị y
tế và dược phẩm.
• Có 164 phòng khám tư nhân.
• Hệ thống các bệnh viện, 6 bệnh viện tuyến tỉnh:
o Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa tỉnh Nghệ An
o Bệnh viện Nhi tỉnh Nghệ An
o Bệnh viện Y học cổ truyền dân tộc Nghệ An
o Bệnh viện Lao Nghệ An
o Bệnh viện Tâm thần tỉnh Nghệ An
o Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng tỉnh Nghê An
• Bệnh viện thuộc Bộ, Ngành:
o Bệnh viên Quân Khu 4.
o Bệnh viện Giao thông.
o Bệnh viện phong
o Trung tâm Chỉnh hình và phục hồi chức năng tỉnh Nghệ An
• 11 trung tâm , trạm y tế thuộc tỉnh
Khách sạn Sài Gòn - Kim Liên
Địa chỉ: 25 Quang Trung, Tp. Vinh, Nghệ An
Điện thoại: 838899 Fax: 838898
E-mail: [email protected]
Khách sạn Xanh
Địa chỉ: Đường Mai Hắc Đế - TP.
Vinh
Điện thoại: 844788
Khách sạn Hoa Phượng Đỏ
Địa chỉ: Đường Lê Lợi - Tp. Vinh
Điện thoại: 833352/ 841236 Fax: 835673
E-mail: [email protected]
Khách sạn Bến Thuỷ
Địa chỉ: Đường Nguyễn Du -
Tp.Vinh
Điện thoại: 855163
Khách sạn Hữu Nghị
Địa chỉ: Đường Lê lợi - TP. Vinh
Điện thoại: 842343
Khách sạn Giao Tế
Địa chỉ: Đường Hồ Tùng Mậu,
Tp. Vinh
Điện thoại: 843175/ 833510 Fax:
596249
Khách sạn Phú Nguyên Hải
Địa chỉ: Đường Lê Lợi - TP. Vinh
Điện thoại: 848429
Khách sạn Thương Mại Vinh
Địa chỉ: Đường Quang Trung -
TP. Vinh
Điện thoại: 849896
Khách sạn Phương Bắc
Địa chỉ: Đường Mai Hắc Đế - TP.
Vinh
Điện thoại: 595479
Khách sạn Phương Nam
Địa chỉ: Đường Nguyễn Thị Minh Khai - TP.
Vinh
Điện thoại: 847422
Khách sạn Anh Tuấn
Địa chỉ: Đường Bình Minh - TX.
Cửa Lò
Điện thoại: 824076
Khách sạn Bưu Điện Cửa Lò
Địa chỉ: Đường Bình Minh - TX.
Cửa Lò
Điện thoại: 824554
Khách sạn Biển Nhớ
Địa chỉ: Đường Bình Minh - TX.
Cửa Lò
Điện thoại: 951736
Khách sạn Hương Giang
Địa chỉ: Xã Nghi Hương - Tx.
Cửa Lò
Điện thoại: 951999
Khách sạn Hạ Long
Địa chỉ: Đường Sào Nam - TX.
Cửa Lò
Điện thoại: 824617
Khách sạn Hải Hòa
Khách sạn Phú Gia
Địa chỉ: Đường Bình Minh - TX.
Cửa Lò
Điện thoại: 951367
Khách sạn Sơn Cúc
Địa chỉ: Xã Nghi Hương - TX.
Cửa Lò
Điện thoại: 824676
Khách sạn Sao Biển
Địa chỉ: Phường Thu Thủy -TX.
Cửa Lò
Điện thoại: 824405
Khách sạn Tâm Hiền
Địa chỉ: Phường Thu Thủy -TX.
Cửa Lò
Điện thoại: 824801
Khách sạn Tây Đô
Địa chỉ: Xã Nghi Hương - TX.
Cửa Lò
Điện thoại: 824569
Khách sạn Thăng Long
Địa chỉ: Đường Bình Minh - TX.
Cửa Lò
Điện thoại: 824357
Khách sạn Thân Hoa
Địa chỉ: Xã Nghi Hương - TX.
Cửa Lò
Điện thoại: 824224
Một số nhà thi đấu và tập luyện chính
• Khu du lịch biển Cửa Lò
• Khu di tích Kim Kiên
• Khu du lịch biển Xuân Quỳnh