Trường Đại học Điện lực Đồ án cung cấp
điện
LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, nghành công nghiệp điện luôn
giữ một vai trò vô cùng quan trọng. Ngày nay điện năng trở thành dạng năng lượng
không thể thiếu được trong hầu hết các lĩnh vực.Khi xây dựng một khu công nghiệp
mới, một nhà máy mới, một khu dân cư mới thì việc đầu tiên phải tính đến là xây dựng
một hệ thống cung cấp điện để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cho khu vực
đó.
Trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá, nghành công nghiệp nước ta
đang ngày một khởi sắc,các tòa nhà chung cư và cao tầng không ngừng được xây
dựng.Gắn liền với các công trình đó là hệ thống cung cấp điện được thiết kế và xây
dựng.
Xuất phát từ các yêu cầu trên cùng với kiến thức đã được học em được phân
công làm đồ án môn học Cung Cấp Điện với đề tài: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN
CHO MỘT CHUNG CƯ CAO TẦNG.
Trong quá trình hoàn thành đồ án, với sự nỗ lực của bản thân, cùng với sự
chỉ bảo tận tình của thầy Phạm Anh Tuân, em đã hoàn thành bản đồ án môn học.
Trong quá trình làm đồ án do kiến thức còn hạn chế bên cạnh vốn kinh nghiệm tích
lũy ít ỏi, nên bản đồ án khó tránh khỏi thiếu sót. Do đó em mong được sự nhận xét,
góp ý của các thầy cô để bản đồ án và kiến thức bản thân em có thể hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Anh Tuân, là người trực tiếp hướng
dẫn giúp em hoàn thành bản đồ án này, các thầy cô trong khoa Hệ Thống Điện nói
riêng và các thầy cô trong trường Đại Học Điện Lực nói chung.
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Đăng Giang
SVTH: Nguyễn Đăng Giang GVHD:Phạm Anh Tuân
1
Trường Đại học Điện lực Đồ án cung cấp
điện
M
,h/năm.Hệ thống máy bơm bao gồm:
TT Loại bơm
1 Sinh hoạt
2 Thoát nước
3 Bể bơi
4 Cứu hỏa
Thời gian mất điện trung bình trong năm là t
f
=24 h; Suất thiệt hại do mất điện là:
g
th
=4500đ;Phụ tải gia tăng theo hàm tuyến tính: P
t
=P
0
.[1+α.(t-t
0
)] với suất tăng
trung bình hằng năm là α=4,5%.P
0
là công suất tính toán năm hiện tại t
0
. Chu kỳ
thiết kế là 7 năm.Hệ số chiết khấu i =0,1;
SVTH: Nguyễn Đăng Giang GVHD:Phạm Anh Tuân
2
Trường Đại học Điện lực Đồ án cung cấp
điện
Giá thành tổn thất điện năng: c
L
(m)
70
10
0
120 Nhỏ Lớn
Cấp nước sinh
hoạt
Thoát
nước
Bể
bơi
Cứu
hỏa
15 4 2 2 7,5 20
2x16+3x5,6+4x1,
2
2x5,5 2x4,5 20+16
3,
9
4450 110
Nhiệm vụ thiết kế:
I. Thuyết minh
1. Tính toán nhu cầu phụ tải
1.1 Phụ tải sinh hoạt
1.2 Phụ tải động lực
1.3 Phụ tải chiếu sáng
1.4 Tổng hợp phụ tải
2. Xác định sơ đồ cung cấp điện
2.1. Chọn vị trí đặt máy biến áp
39. Sơ đồ mạng điện của một căn hộ gồm; sơ đồ nguyên lý, sơ đồ bố trí thiết bị và
dây dẫn;
40. Các bảng số liệu tính toán.
SVTH: Nguyễn Đăng Giang GVHD:Phạm Anh Tuân
4
Trường Đại học Điện lực Đồ án cung cấp
điện
CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN NHU CẦU PHỤ TẢI
***************
• Sơ đồ mặt bằng chung cư 15 tầng cần thiết kế điện:
100m2
70m2
120m2
100m2
120m2
70m2
70m2
70m2
PDH
TM1
TM2
10 7 7 7
12
10
10
2
22
43
Theo sơ đồ mặt bằng trên, ta đưa ra mô hình thiết kế cho chung cư như sau:
Diện tích mặt bằng chung cư là 43 x 22 =946 (m
trong nhà… các thiết bị điện nhóm này tính theo suất tiêu thụ điện năng.
- Loại 2: phụ tải thông thoáng và làm mát. Ta tìm tổng lượng khí cần thông gió
trong một giờ để chọn loại quạt phù hợp, rồi từ công suất quạt gió ta suy ra công
suất phụ tải.
1.1 Phụ tải gia dụng
Phụ thuộc vào mức độ trang bị các thiết bị gia dụng, phụ tải của các căn hộ
được phân thành các loại: loại có trang bị cao, loại trung bình và loại trang bị thấp.
Tuy nhiên, do thành phần phụ tải điện dùng trong nấu bếp thường chiếm tỷ trong
lớn trong cơ cấu phụ tải hộ gia đình, nên để tiện cho việc tính toán phụ tải, người ta
phân biệt các căn hộ chủ yếu theo sự trang bị ở nhà bếp. Dưới góc độ này có thể
phân loại căn hộ: dùng bếp nấu bằng điện, dùng bếp nấu bằng gas và dùng bếp hỗn
hợp (vừa dùng gas vừa dùng điện).
Nhiệm vụ ở đây là thiết kế cấp điện chung cư 15 tầng ở một thành phố rất lớn,
các căn hộ sử dụng bếp nấu bằng gas. Ta tính toán phụ tải sinh hoạt cho chung cư
như sau:
Bảng 1.1. Bảng số liệu thiết kế ban đầu
Số
tầng
70 100 120 Nhỏ Lớn Cấp nước
sinh hoạt
Thoát Bể
bơi
Cứu
hỏa
15 4 2 2 7.5 20 2x16+3x5.6+4x1.2 2x5.5 2x4.5 20+16
SVTH: Nguyễn Đăng Giang GVHD:Phạm Anh Tuân
6
Trường Đại học Điện lực Đồ án cung cấp
điện
Phụ tải sinh hoạt từng tầng:
01,01
⋅−+=
tcihi
FFk
N – Số nhóm căn hộ.
Chung cư cần thiết kế có số hộ trên một tầng là:
n
h
= 4 + 2+ 2 = 8 (hộ/tầng)
Do số căn hộ trên mỗi tầng n= 8 hộ, theo bảng 1.pl.
Tìm hệ số k
đt
:
Bảng 1.pl.Hệ số đồng thời của phụ tải phụ thuộc vào số hộ gia đình
Hệ số đồng thời của phụ tải sinh hoạt phụ thuộc vào số hộ gia đình, với n=8 nằm
giữa n
1
=5 (k
đt1
= 0,55) và n
2
=10 (k
đt2
= 0,47) thì khi đó k
đt
ứng với n = 8 tính như
sau:
502,0
105
1
1
2
5
1
10
2
20
3
35
5
50
1
100
2
200
3
300
>
≥400
Điện
1
1
0
0,79
0
0,61
0
0,35
0
0,33
0
0,31
0
0,29
0
0,29
Trường Đại học Điện lực Đồ án cung cấp
điện
n
2
là số căn hộ có diện tích 100 m
2
trên 1 tầng : n
2
= 2 hộ
n
3
là số căn hộ có diện tích 120 m
2
trên 1 tầng : n
3
= 2 hộ
k
h1,
k
h2
Nội
thành
Ngoại
thành
Nội
thành
Ngoại
thành
Rất lớn 70 1,25 1,83 1,10 1,82 2,53 1,66
Theo bảng tra 10.pl. Suất phụ tải sinh hoạt thành phố, kW/hộ, thành phố rất lớn có
F
tc
= 70 mm
2
, p
0
= 1,83 kW/hộ.
Phụ tải dự báo gia tăng theo hàm tuyến tính với suất tăng trưởng trung bình hàng
năm là a = 4,5%.
Coi năm cơ sở là năm hiện tại t
0
= 0, áp dụng mô hình dạng:
P
t
=P
0
.[1+a(t-t
0
)]
Bảng 1.2: suất tăng phụ tải hàng năm của mỗi hộ gia đình trong chu kỳ thiết kế
= P
tầng
.
sh
tg
ϕ
= 12,18.0,29 = 3,5322 (kVAr)
Phụ tải sinh hoạt toàn chung cư :
' '
m
shcđtcc
i hi
i' 1
P 1,05 2,407.k . n k
∑
=
= × ×
Trong đó, số nhóm căn hộ của toà nhà là m = 3.
n
1’
là tổng số căn hộ có diện tích 70 m
2
: n
1’
= 4. 12= 48 (hộ)
n
2’
là tổng số căn hộ có diện tích 100 m
2
: n
hộ
= N. n
h
= 12. 8= 96 (hộ)
Do số căn hộ của toàn bộ chung cư là
ho
N
= 96 hộ .
*/ Tìm hệ số đồng thời k
đt
:
Vì tổng số hộ của toàn chung cư là N
hộ
= 96 hộ, dựa vào bảng 1.pl thì số hộ
là 96 hộ không có trong bảng số liệu trên.Từ đây ta phải sử dụng phương pháp nội
suy để tìm hệ số đồng thời, với hộ gia đình có sử dụng bếp gas:
Theo bảng 1.pl, với N
hộ
=96 hộ nằm giữa n
1
=50 (k
đt1
= 0,35 ) và n
2
=100 (k
đt2
=
0,33) thì khi đó k
đtc
ứng với n = 96 tính như sau :
CC
= S
sàn
* H * N = 946 . 3,9. 16 =59030 (m
3
)
Do chung cư có 15 tầng, thêm 1 tầng hầm cũng được thông thoáng và làm mát
nên có N = 16
Đối với chung cư, lưu lượng gió tuần hoàn là k=3 (theo bảng 8-1…)
Tổng lưu lượng khí cần thông gió trong một giờ là:
V
∑
= V
cc
* k = 59030 . 3 = 177090 (m
3
/h)
Trong đó, k là lưu lượng gió tuần hoàn.
Từ đó ta sẽ chọn loại quạt gió của TOMECO, chọn 1 quạt mã hiệu model 140 –
10 và 2 quạt model 130 – 10 có các thông số sau:
Bảng 1.2. thông số quạt thông gió
Thông số Model 140 – 10 Model 130 – 10
Điện áp (V) 380 380
Công suất (kW) 11 5,5
Lưu lượng gió (m
3
/h) 89000 51000
Vậy tổng công suất cho thông gió là:
P
tg
10
Trường Đại học Điện lực Đồ án cung cấp
điện
( )
.
.
P k P P
dl nc dl tm vs kt
Σ
= +
−
Trong đó:
P
dl
: công suất tính toán của phụ tải động lực, kW
.
k
nc dl
: hệ số nhu cầu của phụ tải động lực
P
tm
Σ
: công suất tính toán của các thang máy
P
vs kt
−
: công suất tính toán của thiết bị vệ sinh - kỹ thuật
: công suất định mức của động cơ thang máy, kW
6,0
=
i
ε
: hệ số đóng điện của động cơ thang máy thứ i.
n : số thang máy trong công trình.
Áp dụng vào thiết kế chung cư cụ thể ta có:
Chung cư có 1 thang máy nhỏ và 1 thang máy lớn.Công suất định mức tương ứng
của các thang máy là: 7,5 kw và 20 kW
Công suất tính toán đổi về chế độ làm việc dài hạn là:
+ Thang máy nhỏ:
( )
7,5. 0,6 5,809
1 2
P P kW
tm tm
= = =
+ Thang máy lớn:
( )
20. 0,6 15,492
3 4
P P kW
tm tm
= = ≈
SVTH: Nguyễn Đăng Giang GVHD:Phạm Anh Tuân
11
Trường Đại học Điện lực Đồ án cung cấp
=
Trong đó :
K
ncvskt
: hệ số nhu cầu của nhóm động cơ vệ sinh kỹ thuật (tra bảng 3.pl. hệ số
nhu cầu của các động cơ vệ sinh – kỹ thuật, có thể dùng nội suy)
P
dm.vsi
: công suất định mức của động cơ vskt thứ i
m : số bơm trong công trình ( = Bơm cấp nước sinh hoạt + bơm thoát nước +
bơm cứu hỏa).
Bảng 1.4. Bảng số liệu kỹ thuật bơm
STT Chức năng Số lượng Công suất, kW Tổng, kW
1
Cấp nước sinh hoạt
2 16
53,6
3 5,6
4 1,2
2 Thoát nước 2 5,5 11
3 Bể bơi 2 4,5 9
4 Cứu hỏa 1 20 36
1 16
Tổng 15 109,6
Trong thiết kế này thì tổng số máy bơm là 15 máy và chia làm 4 nhóm như bảng
trên.Ta tính toán cho từng nhóm riêng:
- Nhóm 1: Nhóm cấp nước sinh hoạt:
- Tổng số máy bơm trong nhóm 1 là: n
b1
=2+3+4= 9 máy nên theo bảng 3.pl nằm
nc1
. P
1
= 0,725. 53,6= 38,86 (kW)
Q
bơm1
= P
bơm1
. tanφ
bom
= 38,86. 0,75= 29,15 (kVAr)
( tanφ
bơm
= 0.75 được tra theo bảng 9.pl)
- Nhóm 2: Nhóm thoát nước:
Tổng số máy bơm trong nhóm 2 là: n
b2
=2 máy nên hệ số k
nc2
=1
Công suất tính toán của trạm bơm nhóm 2 là:
P
bơm2
= k
nc2
. P
2
= 1. 11= 11 (kW)
Q
bơm2
nc4
=1
Công suất tính toán của trạm bơm nhóm 4 là:
P
bơm4
= k
nc
. P
4
= 1. 36= 36 (kW)
Q
bơm4
= P
bơm4
. tanφ
bơm
= 36. 0,75= 27 (kVAr)
Tổng hợp các kết quả lại ta được bảng sau:
SVTH: Nguyễn Đăng Giang GVHD:Phạm Anh Tuân
13
Trường Đại học Điện lực Đồ án cung cấp
điện
Bảng 1.5. phụ tải tính toán các trạm bơm
Nhóm Cấp nước
sinh hoạt
Thoát nước Bể bơi Cứu hỏa Tổng
P
bơmi
, kW 38,86 11 9 36 94,86
Vậy với 4 nhóm máy bơm thì k
P k P P k
∑
= + = + =
(kW)
Ta có theo bảng 9.pl đối với các thiết bị động lực như máy bơm…thì
osc
ϕ
=0,8.Với
thang máy thì
osc
ϕ
=0,65.
Hệ số công suất của phụ tải động lực là:
. os . os
21,301.0,65 75,888.0,8
os 0,767
21,301 75,888
P c P c
tm tm bom bom
c
dl
P P
tm bom
ϕ ϕ
ϕ
Σ
+
+
= = =
Σ
, P
H
= 30.A
H
,
P
H
= 30.A
H
= 30. 946= 28380 (W) = 28,38 (kW)
● Chiếu sáng công cộng trong chung cư (chiếu sáng hành lang, cầu
thang…)
Tổng diện tích công cộng của một tầng là:
S
cc
= S
∑
- S
∑căn hộ
- S
2thangmay 5x3
– S
NDH
= 946 – (4.70 + 2.100 +2.120) – 2.2.4 – 4.4 = 194 (m
2
)
Theo tiêu chuẩn về chiếu sáng công cộng ta có P
0cscc
gia dụng có suất tiêu thụ là 0,07 (kW/m
2
) ,siêu thị còn lại làm siêu thị thực phẩm
với suất công suất tiêu thụ là 0,11 (kW/m
2
).
- Một nhà trẻ có diện tích 140m
2
có suất tiêu thụ là 0,01kW/m
2
.
Một phòng điều hành 5kW.
P
0i
- Suất tiêu thụ của phụ tải.
S
i
- Diện tích tiêu thụ điện của phụ tải.
Như vậy ta tính toán công suất tiêu thụ c
Công suất tiêu thụ của phụ tải được tính như sau:
SVTH: Nguyễn Đăng Giang GVHD:Phạm Anh Tuân
15
Trường Đại học Điện lực Đồ án cung cấp
điện
P
i
= P
0i
.S
i
0nt
. P
0nt
=140 . 0,01 = 1,4 (kW)
Ta có bảng 1.6 tổng hợp công suất tiêu thụ của tầng 1 là:
Nhóm P
t
(kW)
Siêu thị 45,36
Nhà trẻ 1,4
Nhàđiều hành 5
Tổng công suất 51,76
4.2 Phụ tải làm văn phòng:
Hiện nay nhu cầu thuê văn phòng của các công ty rất lớn.Chúng ta sẽ thiết kế tầng
2 và tầng 3 làm văn phòng cho thuê với cách bố trí như sau:
Mỗi tầng chia làm 4 phòng trong đó có 2 phòng có diện tích 200 m
2
, 2 phòng có
diện tích 150 m
2
. Suất tiêu thụ điện của văn phòng là : 0,1 kW/m
2
.
- Công suất tiêu thụ của phòng diện tích 200 m
2
là :
P
200
= P
0
= 2.70 = 140 (kW)
Từ đó ta tổng kết được bảng công suất tiêu thụ của phụ tải dịch vụ như sau:
Bảng 1.7. bảng tổng hợp công suất phụ tải dịch vụ
Nhóm Công suất tính toán, kW Tổng công suất, kW
Siêu thị 45,36
Nhà trẻ 1,4
Nhà điều hành 5
Văn phòng 140
Nhóm phụ tải dịch vụ có K
đt
=1 và hệ số công suất cosφ = 0,85
5 Tổng hợp phụ tải của toàn chung cư
Ta có bảng tổng kết phụ tải tính toán như sau:
Bảng 1.8. bảng kết quả tính toán phụ tải điện
Nhóm phụ tải P
tt,
Kw Cosφ
Sinh hoạt 106,8 0,85
Động lực 87,47 0,767
Chiếu sáng 124,455 0,85
Dịch vụ 191,76 0,85
Tổng hợp theo phương pháp số gia :Ghép nhóm từng cặp từ nhỏ nhất tới lớn nhất
tới lớn dần giữa P
sh
, P
dl
, P
cs
,P
dv
0,04
124,455
169,02 124,455.(( ) 0,41) 259,52( )
5
kW
= + − =
+ Tổng hợp cuối cùng với phụ tải dịch vụ:
0,04
dv
ttcc dlshcs dv
P
P P P .(( ) 0,41)
5
= + −
=
0,04
191,76
259,52 191,76.(( ) 0,41) 402,77( )
5
kW
+ − =
SVTH: Nguyễn Đăng Giang GVHD:Phạm Anh Tuân
17
Trường Đại học Điện lực Đồ án cung cấp
điện
Hệ số công suất phụ tải toàn chung cư là:
đl đl cs cs sh sh dv dv
i i
cos
Σ
Σ
=
ϕ
=
422,91
505,87(kVA)
0,836
=
Công suất phản kháng của chung cư
2 2
ttcc ttcc ttcc
Q S P
Σ Σ Σ
= −
=
2 2
505,87 422,91 277,58(kVAr)
− =
SVTH: Nguyễn Đăng Giang GVHD:Phạm Anh Tuân
18
Trường Đại học Điện lực Đồ án cung cấp
điện
CHƯƠNG II
XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN
****************
Để tăng độ tin cậy của mạng điện sơ đồ được bố trí hai đường dây hỗ trợ dự
Cho phép đặt TBA trong khu nhà chung cư nhưng phòng phải được cách âm
tốt và phải đảm bảo yêu cầu kĩ thuật theo tiêu chuẩn mức ồn cho phép trong công
trình công cộng 20 TCN 175 1990. Trạm phải có tường ngăn cháy cách li với phòng
kề sát và phải có lối ra trực tiếp.Trong trạm có thể đặt máy biến áp (MBA) có hệ
thống làm mát bất kì
Chọn vị trí đặt trạm biến áp là tầng hầm.Vì những lý do sau:
+ Tiết kiệm được một diện tích đất nhỏ.
+ Làm tăng tính an toàn cung cấp điện đối với con người
SVTH: Nguyễn Đăng Giang GVHD:Phạm Anh Tuân
20
Trường Đại học Điện lực Đồ án cung cấp
điện
+ Tránh được các yếu tố bất lợi của thời tiết gây ra
- Vậy ta đặt TBA ở tầng hầm của chung cư và để không chiếm diện tích
của chỗ để xe,đồng thời tiện lợi cho việc đi dây từ nguồn điện vào.Ta đặt
TBA trong góc tường của tòa nhà.Đồng thời sử dụng các MBA khô để đảm
bảo an toàn và thuận tiện trong quá trình vận hành.
7 Lựa chọn phương án
7.1 Sơ đồ mạng điện bên ngoài .
Sơ đồ mạng điện ngoài trời được xây dựng để cấp điện đến các tủ phân phối đầu
vào của tòa nhà. Trong tủ phân phối đầu vào tòa nhà có trang bị các thiết bị đóng
cắt, điều khiển, bảo vệ, đo đếm. Sơ đồ mạch điện của tủ phân phối phụ thuộc vào sơ
đồ cấp điện ngoài trời, số tầng của tòa nhà, sự hiện diện của cửa hàng, văn phòng,
công sở, số lượng thiết bị động lực và yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện. Phụ
thuộc vào những yếu tố trên mỗi tòa nhà có thể có một, hai, ba hoặc nhiều tủ phân
phối.
Để cung cấp điện cho các tòa nhà có độ cao trung bình (khoảng 9
÷
16 tầng)
có thể áp dụng sơ đồ hình tia hoặc sơ đồ đường trục phân nhánh.
CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP
VÀ CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN
*****************
8 Các phương án chọn MBA, tính toán công suất của MBA
Việc lựa chọn máy biến áp phải đảm bảo các yêu cầu cung cấp điện liên tục,
chất lượng và an toàn.Các trạm biến áp cung cấp điện cho phụ tải loại 1 và loại 2
nên dùng không ít hơn 2 máy.Khi phụ tải loại 1 bé hơn 50% tổng công suất khu vực
đó thì ít nhất mỗi một máy phải có dung lượng bằng 50% công suất của khu vực
đó.Khi phụ tải loại 1 lớn hơn 50 % tổng công suất thì mỗi máy biến áp phải có dung
lượng bằng 100% công suất của khu vực đó.Ở chế độ làm việc bình thường, cả hai
máy biến áp làm việc, còn trong trường hợp sự cố một máy thì ta sẽ chuyển toàn bộ
phụ tải về máy không sự cố.
Phụ tải của chung cư cao tầng được coi là loại II, suất thiệt hại do mất điện là
g
th
= 4500đ/kWh;
Tổng công suất tính toán của toàn chung cư không kể đến tổn thất là:
505,87
ttcc
S
∑
=
(kVA)
Căn cứ kết quả tính toán phụ tải
ttcc
S
∑
ta chọn công suất MBA 22/0,4 như sau
0
%
V
(10
6
vnd)
560 22/0,4 0,8 4,819 4,09 0,16 242
Phương án 2:
Công suất một máy được chọn theo công thức:
≥
≥
2
4,1
tt
Bn
sc
Bn
S
S
S
S
Trong đó: S
sc
ϕ
= = =
Tổng công suất mà máy biến áp còn lại phải tải khi có sự cổ hỏng một
máy là.
S
sc
= 303,552 + 83,068 =386,62 (kVA)
Thay số liệu vào điểu kiện trên ta được.
386,62
276,16( )
1, 4
505,87
252,94( )
2
Bn
Bn
S kVA
S kVA
≥ =
≥ =
Từ đó ta chọn 2 máy biết áp giống nhau do hang THIBIDI chế tạo, mỗi máy
có công suất là 320 kVA. Thông số của máy biến áp được ghi dưới bảng sau:
SVTH: Nguyễn Đăng Giang GVHD:Phạm Anh Tuân
Đối với phương án 2: Khi sự cố xảy ra ở một trong hai MBA,tất cả phụ tải loại
1 sẽ dồn lên MBA còn lại.
Để đảm bảo sự tương đồng về kỹ thuật của các phương án cần phải xét đến
thành phần thiệt hại do mất điện khi có sự cố xảy ra ở 1 trong các máy biến áp.
8.3 Đánh giá các chỉ tiêu về kinh tế.
Phương Án 1:Chọn 1 MBA THIBIDI – 560/22:
Công suất tính toán của toàn chung cư qua các năm được xác định theo công thức:
( )
os os
tti sht dl cs dv
tti
C tb C tb
p
P P P P
S
ϕ ϕ
+ + +
= =
∑
Phụ tải sinh hoạt:Do phụ tải sinh hoạt phát triển qua các năm nên ta có:
[ ]
0 0
. 1 ( )P a t t
+ −
[ ]
3
0 0
1
. . . 1 ( ) .