Giáo án Tự chọn NV 6 (cả năm)bám sát - Pdf 15

Tự chọn NV 6 Lê Thị Thanh Tr ờng TH-THCS Thanh L ơng-Văn Chấn-Yên Bái
Tuần 1,2,3,4 : Tiết 1,2,3,4
Ngày soạn: 16/ 8/ 2009

Tiếp xúc văn bản
A/ Mục tiêu:
Sau khi học xong 4 tiết học này hs có khả năng:
Biết :- Nắm đợc qui trình tiếp xúc vb
- Biết đọc đúng yêu cầu 1VB,tóm tắt đợc VB tự sự
Hiểu: Phơng thức biểu đạt của VB
Kỹ năng: Đọc diễn cảm các VB,
- Tìm hiểu về tác giả,nguồn gốc xuất xứ tác phẩm
- Cách chia bố cục VB
B/ Các tài liệu bổ trợ:
- SGK,SGV Ngữ văn 6
- Một số vb đã học ở lớp5
- Bình giảng văn 6
C/ Nội dung:
GV nêu yêu cầu nội dung tiết học
Phân chia thời gian 4 tiết
Tiết 1:
Ngày dạy: 18/8/2008
? Em hãy kể tên 1 số bài văn ,bài thơ đã
học ở lớp 5?
? Thông thờng các em sẽ đợc hớng dẫn
tìm hiểu những gì về VB đó
(Các bài văn ,bài thơ gọi là văn bản sẽ
học ở tiết sau)
GV:Tuỳ từng VB mà khai thác các bớc
trên một cách hợp lý
? Thế nào là đọc đúng

Vì là vb thuộc vhdg truyền miệng nên
không có tác giả cụ thể
? Hãy nêu thể loại của truyện?
? Thế nào là truyền thuyết?
Lệnh:Hãy đọc lại văn bản
2 hs đọc-GV nhận xét,sửa chữa
? Hãy cho biết ngôi kể của truyện
Truyện có những nhân vật nào?

Phơng thức biểu đạt của truyện?
? Hãy chia bố cục VB
? Tóm tắt lại truyện
(3 HS tóm tắt-GV bổ sung)
? Hãy tìm những tiếng có phụ âm đầu
viết :Tr/ ch , ở trong bài em vừa đọc
- Sắc ( / )
Ví dụ : Nghễng ngãng , ngớ ngẩn
*Đọc đúng chính tả
Phân biệt đợc các phụ âm :
- L/n ,s / x , ch / tr , gi/ r /d
*Đọc đúng ngữ pháp
- Đọc đúng dấu câu
+ Ngắt ở dấu phẩy
+ Nghỉ ở dấu chấm.
+ Dấu kéo dài
2/ Tìm hiểu tác giả
3/ Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
4/ Thể loại VB
5/ Phơng thức biểu đạt
6/ Ngôi kể

? Kể lại ngắn gọn nội dung câu chuyện?
? Nêu nội dung ý nghĩa truyện ?
? Theo em các chi tiết sau có ý nghĩa nh
thế nào
-HS suy nghĩ nhớ lại kiến thức đã học
phát biểu
? Nêu nội dung ý nghĩa của chi tiết này
? Theo em chi tiết này có ý nh thế nào
Tiết 3:
Ngày dạy: 1/9/2009.
? Nhắc lại cách đọc văn bản này
GV gọi học sinh đọc đúng yêu cầu
- Đọc to rõ ràng , lu loát
- Cha - Chuyện
- Chàng -( Tuyệt ) trần
2/VB: Thánh Gióng
-Thể loại:Truyền thuyết
-PTBĐ :TS
-Nhân vật:Thánh Gióng,bà mẹ ,sứ giả,dân
làng .
-Bố cục: 3 đoạn
-Tóm tắtVB:
- Các chi tiết có ý nghiã:
a, Tiếng nói đầu tiên của chú bé là tiếng
nói đánh giặc
=> Đây là chi tiết thần kì mang nhiều ý
nghĩa:
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc trong
hình tợng Gióng .ý thức đối với đất nớc đợc
đặt lên hàng đầu với ngời anh hùng .

?Ngôi kể thứ mấy
? Truyện có những nhân vật nào?NV nào
là chính?
?Tóm tắt lại truyện bằng lời văn của em
(HS tóm tắt-bổ sung)
-Tập kể diễn cảm trớc lớp
? Từ truyện STTT Em nghĩ gì về chủ tr-
ơng xây dựng củng cố đê điều,nghiêm
cấm nạn phá rừng,đồng thời trồng thêm
hàng triệu héc ta rừng của nhà nớc ta
trong giai đoạn hiện nay?
? Hãy kể tên một số truyện kể dg có liên
quan đến thời vua Hùng?
Tiết 4:
Ngày dạy: 8/9/2009.
Yêu cầu hs giở sgk trang 39
Gọi 1 hs đọc đoạn từ đầu đến(để họ giết
giặc)
-hs đọc tiếp đến hết gv+hs nhận xét
cách đọc
? Sự tích Hồ Gơm ra đời vào thời điểm
lịch sử nào
A.Trớc khi quân Minh xâm lợc nớc
ta(1407)
B.Trong thời kỳ kháng chiến chống
giặc Minh
C .Sau chiến thắng chống quân Minh
xâm lợc
D.Sau khi Lê Lợi dời đô từ Tây Đô về
kinh thành

A. Lục Thuỷ.
B. Hoàn Kiếm.
C. Tả Vọng.
Đ. Hồ Tây
-Bố cục:2 đoạn-Đoạn 1:từ đầu đếntên giặc
nào trên đất nớc ta
-Đoạn 2:còn lại(Sự tích Lê
Lợi trả gơm)
- Nhân vật:

* Củng cố:
Giáo viên khái quát lại toàn bài.

* Dặn dò: Nhắc học sinh chuẩn bị cho các tiết sau: Ôn tập về từ

***************************************************
Kiểm tra giáo án.

Ngày soạn: 13/9/2009
5
Tự chọn NV 6 Lê Thị Thanh Tr ờng TH-THCS Thanh L ơng-Văn Chấn-Yên Bái

TUầN 5,6,7,8 Tiết 5 ,6,7,8
Ôn tập về từ
A/ Mục tiêu:
Học xong 4 tiết của bài HS có khả năng:
- Biết nắm vững các kiến thức về từ vừa học:Cấu tạo từ TV,từ mợn,nghĩa
của từ,từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ,lỗi dùng từ .
- Hiểu sâu hơn ,kỹ hơn về lý thuyết để vận dụng bài tập.
- Kỹ năng làm đợc các bài tập trắc nghiệm,bài tập tự luận.

- Gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ ghép .
Ví dụ : Ma , gió , nắng
Chăn nuôi , trồng trọt , ăn ở
* Phân biệt từ ghép với từ láy
- Nếu từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép các tiếng
có quan hệ với nhau về nghĩa là từ ghép .
Ví dụ : Trồng trọt , chăn nuôi .
- Nếu từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng là
từ láy .
6
Tự chọn NV 6 Lê Thị Thanh Tr ờng TH-THCS Thanh L ơng-Văn Chấn-Yên Bái
? Từ ghép và từ láy có gì giống
và khác nhau .
? Thế nào là từ ghép?
? Thế nào là từ láy?Cho ví dụ?
? Chú ý phân biệt ntn?
GV chia bài tập trắc nghiệm cho
các nhóm làm (bài 1-mỗi nhóm 1
ý)
Ví dụ : Khúc khích , loắt choắt ,xinh xinh
Giống nhau
- Từ láy và t ghép đều gồm hai hoặc nhiều tiếng trở
lên
khác nhau
- Từ ghép gồm hai hoặc nhiều tiếng có quan hệ với
nhau về nghĩa .
- Còn từ láy gồm hai hoặc nhiều tiếng có quan hệ
với nhau về láy âm .
2/ Luyện tập
* Bài 1 : Khoanh tròn trớc ý trả lời đúng:

GV gọi học sinh đọc
Nhận xét Sửa chữa
Bài 4:
Viết đoạn văn miêu tả cảnh sân trờng trong giờ ra
chơi . Đoạn văn có sử dụng ít nhất 5 từ láy .
Tiết 6:
Ngày dạy:22/9/2009
II/ Từ m ợn
1/ Khái niệm:
? Thế nào là từ mợn - Là những từ mợn của tiếng nớc ngoài để biểu thị
những sự vật,hiện tợng ,đặc điểm mà TVch a có từ
7
Tự chọn NV 6 Lê Thị Thanh Tr ờng TH-THCS Thanh L ơng-Văn Chấn-Yên Bái
thích hợp để biểu thị
GV bổ sung :Là những từ của một ngôn ngữ đợc nhập vào ngôn ngữ khác và đợc bản ngữ
hoá điều này .Có nghĩa là những từ vay mợn khi ding phải đợc cảI tạo lại để sao cho có
hình thức ngữ âm ,đặc điểm ngữ pháp phù hợp , với hệ thống ngữ âm ngữ pháp của ngôn
ngữ vay mợn ,do sự tiếp súc, do mối liên hệ trên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống
chính trị , văn hoá, kinh tế .
? Nêu cách thức vay mợn từ
? Trong Ngữ văn 6 từ mợn đợc
hiểu NTN
? Bộ phận từ mợn quan trọng nhất
trong TV là gì?.
?Vốn từ mợn chủ yếu từ nớc nào?
* Cách thức vay mợn
- Mợn hoàn toàn : Mợn cả ý nghĩa lẫn âm thanh của
từ nớc ngoài .
Ví dụ : Mít tinh , xà phòng
- Dịch ý : Là ding các hình vị thuần việt hay Hán

lắng,vui vẻ
2/ Bài tập
*Bài tập 1
Từ mợn tiếng Hán Từ mợn tiếng
Pháp ,Anh




.
. .
8
Tự chọn NV 6 Lê Thị Thanh Tr ờng TH-THCS Thanh L ơng-Văn Chấn-Yên Bái
Tiết 7:
Ngày dạy:29/9/2009
III/ Nghĩa của từ
? Từ là gì
? Mặt hình thức là gì
? Thế nào là mặt nội dung
? Vai trò của từ trong hoạt động
giao tiếp nh thế nào ?
? Thế nào là quan hệ lựa chọn
? Thế nào là quan hệ cú đoạn
? Nghĩa của từ gồm có những cách
hiểu nào
1/ Khái niệm về từ
Từ là đơn vị hai mặt trong ngôn ngữ
- Mặt hình thức : mang tính vật chất là một tập hợp
gồm 3 thành phần
+ Hình thức ngữ âm

trên .
+ Cử ai đó giữ chức vụ cao hơn.
+ .Giới thiệu ra để chọn hoặc bầu cử .
+ Đa vấn đề ra để xem xét giải quyết
9
Tự chọn NV 6 Lê Thị Thanh Tr ờng TH-THCS Thanh L ơng-Văn Chấn-Yên Bái
2 .Chọn từ điền ,kiểm tra việc hiểu nghĩa
Ví dụ : Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ
không chịu mất nớc , không chịu làm nô lệ .
? Thế nào là nghĩa của từ
? Có những cách giải thích nghĩa
của từ nào?
3/ Khái niệm nghĩa của từ: Là nội dung mà từ biểu
thị.
- Có 2 cách giải nghĩa từ:
+/ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
+/ Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với
từ cần giải thích
-VD:Lẫm liệt : Hùng dũng,oai nghiêm.
(giải nghĩa theo cách đa ra từ trái nghĩa với nó)
? Gv nêu nội dung bài tập
Mỗi bên lớp làm 1 từ
GV đa ra các đáp án cho hs lựa
chọn
4 /Bài tập
*BT 1:Giải thích các từ sau:
-Rung rinh
-Hèn nhát
*BT 2:khi giải thích câù hônlà:xin đợc làm vợ là
đã giải thích từ theo cách nào?

chuyển?
Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm
lớn,mỗi nhóm làm 1bài tập.
đại diện lên viết.
Sửa chữa

?Hãy nhắc lại các lỗi thờng gặp.
Các em khác bổ sung
GV đa bài tập trên bảng phụ.
Hs đọc kỹ yêu cầu bài tập
Gọi 2 học sinh lên bảng làm,
mỗi em 2 câu

GV nhận xét, bổ sung
1/ Khái niệm:
- Từ có thể có 1 hay nhiều nghĩa.
- Chuyển nghĩa là hiện tợng thay đổi nghĩa của
từ,tạo ra những từ nhiều nghĩa.
-Trong từ nhiều nghĩa có:nghĩa chuyển và nghĩa
gốc
2/ Bài tập
*BT 1:Nêu 10 từ chỉ có 1 nghĩa(ngoài những từ đã
học).
.
.
.

*BT 2;Nêu 10 từ có nhiều nghĩa(ngoài những từ đã
học).
.

+ Việc giảng dạy một sốtừ ngữ,điển tích trong giờ
học tác phẩm văn học trung đại là vô cùng cần thiết
đối với việc học môn ngữ văn của học sinh.
Từ cần dùng là:
Bài 2:
- Anh ấy viết đơn vào mặt trận.
- Ngời chiến sĩ ấy đang ở độ tuổi
- Tính tình hai bố con ông ấy .với nhau
.
Bài 3 :
- Cảnh vật đêm nay thật rung rinh huyền ảo .
- Đàng hàng kẻ thù là một sự nhút nhát .
- Tự ti là bí quyết của sự thành công .
* Củng cố:
GV đọc thêm cho hs nghe bài:Một số ý kiến về việc dùng từcủa Phạm Văn Đồng,Tô
Hoài
GV khái quát lại nội dung bài
Lu ý cách dùng từ trong giao tiếp
* Dặn dò:
Chuẩn bị cho tiết sau: Ôn tập về kiểu văn tự sự.
***********************************************************
Kiểm tra giáo án

12
Tự chọn NV 6 Lê Thị Thanh Tr ờng TH-THCS Thanh L ơng-Văn Chấn-Yên Bái
Tuần 9,10,11,12.
Tiết 9,10,11,12. Kiểu văn tự sự
A/ Mục tiêu:
Sau khi học xong 4 tiết này học sinh có khả năng:
Biết: - Nắm đợc khái niệm và đặc điểm của văn tự sự.

+ Em Bé Thông Minh
* Sự việc trong truyện Thánh Gióng
- TG ra đời
- TG lớn nhanh
- TG đi đánh giặc
- TG bay về trời
- Những di tích để lại.
2. Đặc điểm:
- Giúp ngời kể giải thích sự việc
13
Tự chọn NV 6 Lê Thị Thanh Tr ờng TH-THCS Thanh L ơng-Văn Chấn-Yên Bái
? Qua truyện Thánh Gióng cho em biết điều gì?
Tiết 10:
Ngày dạy:
? Em hãy trình bày các sự việc trong truyện
STTT?
? Các sự việc này kết hợp với nhau nh thế nào?
? Qua sự việc trên em cho biết văn tự sự cần đạt
những yêu cầu gì?
? Em hiểu nhân vật trong văn tự sự là gì?
? Kể tên nhân vật trong truyện STTT,Thánh
Gióng?
? Nhân vật nào là nhân vật chính? Vì sao em xác
định đợc?
? Những nhân vật trong truyện STTT,TGióng
đợc kể ở những mặt nào?
GVtreo bảng phụ ghi bài tập
Yêu cầu học sinh lên bảng làm
tìm hiểu con ngời,nêu vấn đề và bày
tỏ thái độ khen, chê.

- Nguồn gốc
- Hình dáng
- Đặc điểm
- Hành động
* Bài tập: Gạch chân những yếu tố
quan trọng nhất đối với nhân vật
trong văn tự sự :
14
Tự chọn NV 6 Lê Thị Thanh Tr ờng TH-THCS Thanh L ơng-Văn Chấn-Yên Bái
? Trong văn tự sự ,nhân vật có liên quan ntn với
sự việc?
A. Liên quan nhiều
B. Liên quan ít
C. Liên quan nhiều hoặc ít
D. Không có liên quan gì .
Tiết 11:
Ngày dạy:
? Muốn làm 1 bài văn tự sự phải trải qua mấy b-
ớc? đó là những bớc nào, nội dung từng bớc?
? Em hãy tìm ý trong truyện TGióng?
? Nêu yêu cầu của bớc lập dàn ý?
? Lập dàn bài truyện TGióng?
? Phần mở bài em sẽ viết gì?
? Phần thân bài của bài văn tự sự có chức năng
gì? A. Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc
B. Kể diễn biến của sự việc
C. Kể kết cục của sự việc
D. Nêu ý nghĩa bài học
? Phần kết bài em sẽ kể ntn?
HS viết bài theo từng phần

c, Kết bài:Vua nhớ công ơn phong là
Phù Đổng Thiên Vơng và lập đền
thờ .
4.Viết thành văn: Theo bố cục 3
phần: Mở bài ,thân bài , kết bài
15
Tự chọn NV 6 Lê Thị Thanh Tr ờng TH-THCS Thanh L ơng-Văn Chấn-Yên Bái
Tiết 12:
Ngày dạy:
? Ngôi kể là gì ?
? Khi kể chuyện em thờng kể theo những ngôi
nào?
? Kể ntn là kể theo ngôi thứ 3?
? Kể ntn là kể theo ngôi thứ 1?
? Truyện Cây Bút Thần ,Ông Lão Đánh Cá và
con Cá Vàng đợc kể theo ngôi thứ mấy ? vì sao
em xác định đợc?
? Vậy ngôi kể có vai trò gì?
? Khi kể truyện có thể kể theo các thứ tự nào?
?Khi kể theo các thứ tự này có tác dụng gì?
? Truyện Ông Lão Đánh Cá và Con Cá Vàng,
Thầy bói xem voi .đ ợc kể theo thứ tự nào?
IV/ Ngôi kể và vai trò của ngôi kể
trong văn tự sự.
1. Ngôi kể: Là vị trí giao tiếpmà ng-
ời kể sử dụng khi kể truyện.
- Ngôi thứ 3: Ngời kể giấu mình gọi
SV bằng tên của chúng
- Ngôi thứ 1: Ngời kể xng tôi
2. Vai trò: Lựa chọn ngôi kể là rất

- Kể và tổng hợp nội dung ý nghĩa các truyện dân gian đã học.
- Sự khác nhau giữa các thể loại văn học dân gian .
B/ Các tài liệu bổ trợ:
- SGK,SGV Ngữ văn 6
- 1số câu chuyện cời ,ngụ ngôn .
C/ Nội dung.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Tiết 13:
Ngày dạy:
? Em đã đợc học những thể loại truyện dân gian
nào?
? Thế nào là truyện truyền thuyết.
? Kể tên những câu truyện truyền thuyết mà
em đã đợc học?
? Mục đích sáng tác của từng văn bản.
HS tóm tắt 1 trong những truyện kể trên.
Nhận xét ,bổ xung.
? Truyện TGióng, ST,TT có chung đặc điểm
nghệ thuật nào?
A/ Có yếu tố hoang đờng , kì vĩ
B/ Ngắn gọn hàm súc
C/ Chân dung NVđợc miêu tả chi tiết
D/ Nhân vật chính là thần.
I/ Truyện truyền thuyết:
1. Khái niệm: Là loại truyện dân
gian kể về các nv và sự kiện có liên
quan đến lịch sử thời quá khứ.
2. Văn bản:
- Con Rồng cháu tiên: Giải thích
nguồn gốc dân tộc.

? So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa
truyện truyền thuyết và truyện cổ tích ?
? Trong các nhóm truyện sau nhóm nào dùng
kiểu kết thúc có hậu?
Đọc cho học sinh nghe thêm 1số câu truyện cổ
tích Việt Nam và nớc ngoài.
II/ Truyện cổ tích.
- Là loại truyện dân gian kể về cuộc
đời của 1 số kiểu nhân vật quen
thuộc: Bất hạnh , dũng sĩ ,có tài
năng, thông minh ,ngốc nghếch
- Văn bản đã học:
+ Thạch Sanh
+ Em bé thông minh
+ Cây bút thần
+ Ông lão đánh cá và con
cá vàng
=> Đem đến cho con ngời ớc mơ,
niềm tin trong cuộc sống,chính
nghĩa sẽ thắng gian tà
- Giống nhau:
+ Đều có yếu tố kỳ ảo
+ có nhiều chi tiết giống nhau.
- Khác nhau: truyền thuyết kể về
những nhân vật lịch sử,những sự
kiện và cách đánh giá ,nhận xét của
nhân dânvới nhân vật lịch sử.
A.Thạch Sanh,Sọ Dừa ,Cây bút thần
B. Em bé thông minh,Sự tích Hồ G-
ơm

vàng
B. Nhân vật nào cũng tự thấy mình có công cao
C. Nhân vật nào cũng có tính suy bì tỵ nạnh
D. Nhân vật nào cũng thấy mình có công nhng
phải chịu thiệt thòi.
? Nghệ thuật tiêu biểu sử dụng trong truyện ngụ
ngôn là gì?
III/ Truyện ngụ ngôn: Loại truyện
kể hoặc văn vần,m ợn chuyện
về loài vật, hoặc về chính
con ngời để kín đáo
chuyện con ngời, nhằm .
răn dạy ngời ta .nào đó
trong
- Êch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem
voi, Chân ,Tay,Tai, Mắt Miệng.
=> Đem đến cho con ngời ớc mơ
niềm tỉntong cuộc sống.Đa ra bài
học luôn lí để giáo dục con ngời.
- Diễn kịch : Truyện Chân ,Tay,Tai,
Mắt Miệng
- Cốt truyện thờng ngắn gọn ,triết lý
sâu xa.(ngụ ý)
19
Tự chọn NV 6 Lê Thị Thanh Tr ờng TH-THCS Thanh L ơng-Văn Chấn-Yên Bái
Tiết16:
Ngày dạy:
? Em đã đợc học những câu truyện cời nào?
? Ngoài những câu truyện trên em còn đợc đọc
những câu truyện cời nào nữa, hãy kể 1 trong

giữa truyện ngụ ngôn với truyện cời.
* Dặn dò : Ôn tập lại toàn bộ những kiến thức đã học giờ sau kiểm tra 1 tiết.
Ngày soạn : Ngày dạy:
20
Tự chọn NV 6 Lê Thị Thanh Tr ờng TH-THCS Thanh L ơng-Văn Chấn-Yên Bái
Tuần 17
Tiết 17: Kiểm tra 1 tiết
A/ Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố hệ thống các kiến đã học ,đã luyện về phần tự chọn Ngữ văn
HKI
- Vận dụng kỹ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm ,tự luận.
B/ Tài liệu bổ trợ:
Đễ kiểm tra
C/ Nội dung:
Đề bài
I- Phần trắc nghiệm:( 2 điểm)
Đọc kĩ đoạn văn và trả lời câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn vào chữ cái của câu
trả lời đúng nhất ở mỗi câu hỏi.
Lại một hôm , thầy Mạnh tử đang đi học , bỏ học về nhà chơi. bà mẹ đang ngồi dệt
cửi , trông thấy , liền cầm dao cắt đứt vải đang dệt trên khung mà nói rằng: Con đang
đi học mà bỏ học, thì cũng nh đang dệt tấm vải này mà cắt đứt vậy .
Từ hôm đó thầy Mạnh Tử học tập rất chuyên cần . rồi sau thành một bậc đại hiền. thế
chẳng là nhờ có công giáo dục quí báu của bà mẹ hay sao .
(Mẹ hiền dạy con_sgk ngữ văn 6 trang 151)
Câu 1: Đoạn văn trên viết theo phơng thức biêu đạt nào?
A-Biểu cảm B-Tự sự
C-Miêu tả D-Nghị luận
Câu 2: Ngời kể trong đoạn văn trên ở ngôi thứ mấy?
A-Ngôi thứ nhất B-Ngôi thứ hai
C-Ngôi thứ ba D- Ngôi số thứ nhiều

I/ Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0,25 điểm.
Câu 1: Đáp án B Câu 5: Đáp án B
Câu 2 : Đáp án A Câu 6: Đáp án D
Câu 3 Đáp án B Câu7: Đáp án A
Câu 4 Đáp án D Câu 8: Đáp án B
II/ Tự luận (8 điểm)
- Viết đợc bài văn có bố cục chặt chẽ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
- Chữ viết sạch đẹp,diễn đạt hay.
- Xác định đúng yêu cầu thể loại ,nội dung
- Có kết hợp các yếu tố miêu tả.
* Củng cố: GV thu bài, nhận xét giờ làm bài
* Dặn dò: Ôn tập kỹ về từ loại.
********************************************
Tuần 18,19,20,21.
Tiết 18,19,20,21:
Ôn tập về từ loại
A/ Mục tiêu:
Sau khi học xong 4 tiết này học sinh có khả năng:
- Củng cố những kiến thức về các từ loại đã học trong học kỳ I.
- Viết đợc đoạn văn có sử dụng những từ loại đó.
- Phân biệt đợc sự khác nhau giữa các từ loại.
B/ Các tài liệu bổ trợ:
- SGK,SGV Ngữ văn 6
- Bài tập trắc nghiệm 6 .
C/ Nội dung.
Hoạt động của thày và trò Nội dung
Ngày dạy:23/12/ 2008
22
Tự chọn NV 6 Lê Thị Thanh Tr ờng TH-THCS Thanh L ơng-Văn Chấn-Yên Bái
Tiết 18.

+ DT chỉ sự vật: Trâu, gạo
2.Cụm danh từ: Là loại tổ hợp từ do danh
từ với 1 số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
VD: Một túp lều nát bên bờ biển.
- Gồm 3 phần:+PT<t1,t2>
+ Phần TT<T1,T2>
+ PS< s1,s2>
* Bài tập: Có bao nhiêu cụm DT trong
đoạn văn sau:
ML vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn.
Vua,Hoàng Hậu,Công Chúa ,Hoàng tử và
các quan đại thần kéo nhau xuống thuyền.
MLđa thêm vài nét bút gió thổi lên nhè
nhẹ, mặt biển nổi sóng lăn tăn ,thuyền từ
từ ra khơi
A. Hai B. Ba C. Bốn D.Năm
II/ Số từ và l ợng từ.
1.Số từ: Là những từ chỉ số lợng và thứ tự
của sự vật .
VD: Hai,ba, một trăm, thứ sáu
Ngày xa có hai vợ chồng ông lão đánh
cá ở với nhau trong một túp lều nát bên bờ
biển .Ngày ngày chồng đi thả lới vợ ở nhà
kéo sợi .Một hôm chồng ra biển đánh cá ,
lần đàu kéo lới kéo lới chỉ thấy có bùn ,lần
thứ nhì kéo lới chỉ thấy cây rong biển , lần
thứ ba kéo lới thì bắt đợc một con cá vàng
2. L ợng từ : Là những từ chỉ lợng ít hay
nhiều của sự vật.
23

2/ Dòng nào sau đây nói đúng sự giông
nhau giữa lợng từ và số từ ?
A.Đều đứng trớc danh từ;
B.Đứng liền kề với danh từ có ý nghĩa chỉ
số lợng ;
C.Thuộc phần đầu trong cụm danh từ ;
D. Thuộc phần đầu trong cụm danh từ,
dứng trớc, liền kề với danh từ có ý nghĩa
chỉ số lợng;
Ví dụ :- Vua Hùng Vơng thứ 18 (STTT)
- Có một cửa hàng (treo biển)
- Bốc từng ngọn đồi dời từng dãy núi
(STTT)
III/ Chỉ từ : là những từ dùng để trỏ vào
sự vật nhằm xác định vị trí của sự vật trong
không gian hoặc thời gian.
VD: Nọ ,kia ,ấy .
A. Phần sau danh từ
B - phần sau liền kề với danh từ
C-Phần trớc danh từ
D-Phần trung tâm
=>Chỉ từ làm nhiệm vụ phụ ngữ sau của
danh từ cùng danh từ và phụ ngữ trớc tạo
thành cụm danh từ .
IV/ Động từ và cụm từ.
1.Động từ. Là những từ chỉ hành động
24
Tự chọn NV 6 Lê Thị Thanh Tr ờng TH-THCS Thanh L ơng-Văn Chấn-Yên Bái
Ngày dạy:
? Thế nào là động từ cho ví dụ ?

trạng thái của sự vật.
VD: Chạy, đi, đá bóng,học bài .
A.Thờng làm vị ngữ trong câu
B.Có khả năng kết hợp với đã,sẽ
đang,cũng,vẫn .
C.Khi làm chủ ngữ mất khả năng kết hợp
với đã, sẽ, đang, cũng, vẫn
* Các loại động từ:
- Động từ chỉ tình thái.
- Động từ chỉ hành động ,trạng thái.
2.Cụm động từ: Là loại tổ hợp từ do động
từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo
thành
*Dòng nào sau đây không có cụm động
từ?
A. Viên quan ấy đã đi nhiều nơi
B.Thằng bé còn đang đùa nghịch ở sau nhà
C.Ngời cha còn đang cha biết trả lời ra sao
D. Ngày hôm ấy nó buồn
- Gồm 3 phần : phần trớc , phần trung
tâm , phần sau .
V- Tính từ và cụm tính từ
1, Tính từ : Là những từ chỉ đặc điểm tính
chất của sự vật, hành động trạng thái
- Tính từ làm chủ ngữ vị ngữ trong câu
VD:Xanh ngắt /những hàng me
Bầu trời/ lại trong xanh
- 2 loại :+ Tính từ chỉ đặc điểm tơng đối
+Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối
2, Cụm tính từ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status