Báo cáo môn vật lý năm học 2008 -2009 - Pdf 15

PHÒNG GD&ĐT HÒA BINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS VĨNH HẬU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Vĩnh Hậu, ngày 10 tháng 12 năm 2009
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG BỘ MÔN NĂM HỌC 2008 – 2009
VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG BỘ MÔN NĂM 2009 – 2010
MÔN VẬT LÝ
I. Đặc điểm môn học:
1. Tính đặc trưng của môn học:
Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, học sinh chiếm lĩnh kiến thức thông
qua hoạt động thực nghiệm; bằng những thí nghiệm và trải nghiệm trong thực tế
mà học sinh tự tìm ra kiến thức mới. Ngoài ra môn Vật lý có mối quan hệ gắn bó
chặt chẽ, qua lại với các môn khác. Nhiều kiến thức và kĩ năng đạt được qua môn
Vật lý là cơ sở đối với việc học tập các môn học khác, đặc biệt là môn Sinh học,
Hóa học, Công nghệ. Vì Vật lý học là một khoa học thực nghiệm đã được toán học
hóa ở mức độ cao nên nhiều kiến và kĩ năng toán học được sử dụng rộng rãi trong
việc học tập môn vật lý.
2. Yêu cầu chung về kiến thức và phương pháp dạy học bộ môn:
* Về kiến thức:
Chương trình Vật lí THCS phải cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức
phổ thông, cơ bản trong các lĩnh vực Cơ học, Nhiệt học, Điện học, Điện từ học,
Âm học, Quang học. Đó là:
- Những kiến thức về các sự vật hiện tượng và quá trình Vật lí quan trọng nhất
trong đời sống và sản xuất.
- Các đại lượng, các khái niệm và mô hình Vật lí đơn giản, cơ bản, quan trọng
được sử dụng phổ biến.
- Những quy luật đặc tính và một số định luật Vật lí quan trọng.
- Những ứng dụng phổ biến, quan trọng nhất của Vật lí trong đời sống và
trong sản xuất.
- Những hiểu biết ban đầu về một số phương pháp chung của nhận thức khoa
học và một số phương pháp đặc thù của Vật lí. (Phương pháp thực nghiệm,
phương pháp mô hình).

+ Khối 8 3 Lớp tổng số 96 học sinh.
+ Khối 9 2 Lớp tổng số 85 học sinh.
1.1 Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của lãnh đạo trường luôn có kế hoạch chỉ đạo kịp thời và
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tổ hoạt động.
- Học sinh có đầy đủ dụng cụ học tập cần thiết như SGK, SBT, sách tham
khảo…
- Tất cả giáo viên dạy môn Vật lý đều đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn về
chuyên môn, giáo viên đa số nhiệt tình, tay nghề khá vững.
- Giáo viên nhiệt tình trong giảng dạy, luôn trao đổi và hoc hỏi kinh nghiệm
lẫn nhau thông qua dự giờ, thao giảng để nâng cao tay nghề.
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo được trang bị đầy đủ, đồ dùng dạy học
đáp ứng cơ bản nhu cầu dạy và học.
- Giáo viên ý thức được trách nhiệm của mình trong việc viết chuyên đề,
sáng kiến kinh nghiệm.
1.2 Khó khăn:
- Điều kiện cơ sở vật chất của trường chưa đảm bảo cho việc giảng dạy bộ
môn Vật lý. Như chưa có phòng chức năng, một số thiết bị thực hành thí nghiệm bị
hư, bị hỏng do sử dụng lâu làm thí nghiệm không chính xác.
2
- Thiết bị thí nghiệm không đủ cho học sinh thực hành theo nhóm do vậy mà
phần lớn các thí nghiệm là giáo viên làm học sinh chỉ quan sát nên kĩ năng thực
hành thí nghiệm của học sinh còn yếu. Các em thường hay lúng túng khi làm thực
hành, thí nghiệm do các em không được làm thường xuyên.
- Học sinh đa số ở nông thôn điều kiện kinh tế gia đình còn khó khăn do vậy
mà ngoài việc học các em còn phụ giúp gia đình, thời gian tự học ở nhà của các em
còn ít. Ngoài ra vẫn còn một số học sinh tính tự giác học tập chưa cao, các em chưa
chú tâm vào việc học.
- Học sinh đầu cấp THCS đa phần các em chưa biết phương pháp học tập bộ
môn, chưa có được những kĩ năng cơ bản việc thực hành thí nghiệm . . .Một số học

- Có kiến thức về môn học tương đối vững.
- Biết vận dụng kiến thức vào trong các bài làm kiểm tra.
- Còn 1 số bộ phận HS chưa có nhận thức đúng đắn về việc học tập (
đa số các em còn ham chơi hơn ham học.)
+ Về Ban giám hiệu:
- Có kế hoạch bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém
- Phân công giáo viên có năng lực giảng dạy.
3
- Tạo điều kiện thuận lợi để GV có điều kiện nâng cao và bồi dưỡng
tay nghề.
+ Cơ sở vật chất:
- Khá đầy đủ đáp ứng được yêu cầu giảng dạy của bộ môn
- Còn thiếu phòng chức năng nên ảnh hưởng không nhỏ đến chất
lượng bài dạy, đặc biệt là các tiết thực hành.
+ Về công đoàn:
- Phát động các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt và thao giảng
chuyên đề, viết sáng kiến kinh nghiệm ngay từ đầu năm học và có chính sách hỗ trợ
động viên tinh thần giáo viên kịp thời.
+ Tổ chức Đội và Đoàn:
- Phát động phong trào thi đua học tốt gồm: Tuần học tốt, tháng học
tốt, hoa điểm tốt. Có tổng kết, khen thưởng kịp thời.
- Tổ chức nhóm học tập, đôi bạn cùng tiến.
- Bên cạnh đó còn tổ chức cho các em thi đua trong các phong trào
giải trí như thi TDTT, hội vui học tập, văn nghệ, và chơi các trò chơi dân gian.
+ Tổ bộ môn:
- Thường xuyên dự giờ thăm lớp, góp ý cho GV trong tổ.
- Trao đổi nhóm bộ môn về những vấn đề khó, kịp thời tìm ra hướng
giải quyết.
- Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học.
- Chỉ đạo chặt chẽ các hoạt động chuyên môn của tổ.

4
* Nguyên nhân:
- Về phía thầy:
+ Nắm vững những yêu cầu chung về phương pháp dạy học bộ môn và vận
dụng vào việc giảng dạy một cách có hiệu quả.
+ Thực hiện đúng theo phân phối chương trình, kế hoạch dạy học. Dạy bám
sát theo chuẩn kiến thức và kỹ năng mà học sinh cần đạt được.
+ Soạn đề cương ôn tập kĩ và hướng dẫn học sinh ôn tập.
+ Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém với thời
gian phù hợp.
+ Luôn rèn luyện kĩ năng tính toán và trình bày cho học sinh.
+ Sử dụng triệt để đồ dùng dạy học hiện có, tăng cường công tác tự làm đồ
dùng dạy học. Trong tiết quá trình giảng dạy luôn liên hệ với thực tế.
- Về phía trò:
+ Đa số học sinh yêu thích bộ môn Vật lí.
+ Có đủ đồ dùng học tập cần thiết.
+ Phần đông học sinh ý thức được việc học, có tính tự giác trong học tập
nắm vững kiến thức cơ bản của môn học.
2.3. Đối với khối 6
Bảng kết quả TBM cuối năm học ( Lớp 6 )
Lớp Năm học
Tổng
số
học
sinh
Giỏi Khá Trung
bình
≥ TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
6

- Tham gia đầy đủ các phong trào do trường, phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT tổ
chức.
2.5. Công tác giúp đỡ học sinh yếu kém bộ môn Vật lí:
- Ngay sau khi có kết quả khảo sát chất lượng đầu năm tổ trưởng đã thống
kê, lập danh sách học sinh yếu kém từng lớp, lên kế hoạch và đề ra phương án giúp
đỡ các em. Giao trách nhiệm trực tiếp cho giáo viên đứng lớp phải giúp đỡ các em
tiến bộ.
- Dạy phụ đạo học sinh yếu kém theo kế hoạch và thời khóa biểu chung của
tổ 1 tiết/ tuần.
- Sau mỗi học kỳ giáo viên báo cáo kết quả phụ đạo học sinh yếu kém ( tỷ lệ
học sinh yếu kém tăng hoặc giảm ).
- Họp tổ sơ kết công tác phụ đạo học sinh yếu kém, đề ra phương hướng
khắc phục sau mỗi học kỳ.
+ Bảng số lượng học sinh yếu kém TBM HKI năm 2008 – 2009
Khối lớp Số HS
Yếu - Kém
SL %
6
160
46 28.8
7
144
45 31.2
8
92
37 40.3
9
83
40 48.1
Cộng

sinh
Giỏi Khá
Trung
bình ≥ TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
6
181 22 12.2 41 22.7 62 34.3 125 69.1 39 21.5 17 9.4
7
108 21 19.4 23 21.3 39 36.1 83 76.9 24 22.2 1 0.9
8
94 24 25.5 32 34 32 34 88 93.6 6 6.4
9
89 8 9 26 29.2 32 36 66 74.2 23 25.8 0 0
Tổng

Bảng 1: Điểm kiểm tra khảo sát đầu năm học 2008 – 2009
Khối
lớp
Tổng
số
học
sinh
Giỏi Khá
Trung
bình ≥ TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
6
160 16 10 54 33.8 49 30.6 119 74.4 32 20 9 5.6
7
145 20 13.8 40 27.6 45 31.0 105 72.4 31 21.4 9 6.2

Khối Tổng Giỏi Khá Trung ≥ TB Yếu Kém
7
lớp
số
học
sinh
bình
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
6
151 13 8.6 31 20.5 41 27.2 85 56.3 33 21.9 33 21.9
7
133 52 39.1 33 24.8 35 26.3 120 90.2 11 8.3 2 1.5
8
85 13 15.3 34 40.0 31 36.5 78 91.8 7 8.2 0
9
83 12 14.5 22 26.5 32 38.6 66 79.5 14 16.9 3 3.6
Tổng
452 90 19.9 120 26.5 139 30.8 349 77.2 65 14.4 38 8.4
Bảng 4: Kết quả TBM cả năm năm học 2008 - 2009.
Khối
lớp
Tổng
số
học
sinh
Giỏi Khá
Trung
bình ≥ TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
6

Điện từ học, Âm học, Quang học.
- Nắm vững những kiến thức về các sự vật hiện tượng và quá trình Vật lí quan
trọng nhất trong đời sống và sản xuất.
- Hiểu ý nghĩa các đại lượng, các khái niệm và mô hình Vật lí đơn giản, cơ
bản, quan trọng được sử dụng phổ biến.
- Nắm vững những quy luật đặc tính và một số định luật Vật lí quan trọng.
3.1.2 Về kĩ năng:
- Thực hiện thành thạo các thí nghiệm vật lý đơn giản, biết phân tích kết quả
thí nghiệm.
- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng vật lý đơn
giản trong thực tế. Giải được các bài tập cơ bản trong chương trình vật lý THCS.
- Có kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích các sự vật hiện tượng vật lý.
3.2. Khả năng và mức độ đáp ứng các loại kiến thức và kĩ năng của học
sinh.
3.2.1 Kiến thức:
- Tiếp thu những kiến thức cơ bản về các sự vật hiện tượng vật lý.
- Hiểu những định luật, công thức và ý nghĩa của các đại lượng vật lý cơ bản.
3.2.2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học giải thích được một số hiện tượng vật lý đơn
giản và phổ biến trong thực tế.
- Giải được các bài tập vật lý cơ bản.
3.1.3. Các kĩ năng và kiến thức bị hỏng.
* Kĩ năng:
- Kĩ năng thực hành thí nghiệm của học sinh còn hạn chế, khả năng quan sát
so sánh, phân tích các sự vật hiện tượng vật lý cuả học sinh còn yếu.
- Kĩ năng giải bài tập của một số học sinh còn yếu.
* Kiến thức:
- Một số học sinh không nắm vững những kiến thức cơ bản như các định
luật, các công thức, các khái niệm.
- Chưa nắm vững những kiến thức về các sự vật hiện tượng có liên quan

của các em bằng cách tạo ra những tình huống có vấn đề. Đưa ra những câu hỏi rõ
ràng phù hợp với từng đối tượng học sinh để tạo điều kiện cho học sinh phải động
não, tư duy để tham gia trả lời.
- Luôn đổi mới hình thức tổ chức các hoạt động trong tiết dạy nhằm phát huy
tối đa tính tích cực của học sinh. Tạo điều kiện cho học sinh tự làm thí nghiệm
nhiều hơn. Cần sử dụng triệt để đồ dùng dạy học hiện có, tăng cường công tác tự
làm đồ dùng dạy học.
- Trong giảng dạy cũng nên dành thời gian cho học sinh làm các bài tập
nhằm củng cố và khắc sâu kiến thức đồng thời rèn cho học sinh kĩ năng giải bài
tập.
- Trong những giờ dạy phụ đạo hướng dẫn các em tính toán sử dụng máy
tính bỏ túi, bài tập về giải thích các hiện tượng cho học sinh trình bày miệng nhiều
lần rồi đọc cho các em ghi.
- Ngoài ra giáo viên cần phải tăng cường năng lực tự nghiên cứu và học hỏi
kinh nghiệm trao dồi nghiệp vụ để nâng cao tay nghề. Bổ sung những kiến thức
thực tế có liên quan đến bộ môn để liên hệ vào những tiết dạy có liên quan.
- Thường xuyên trao đổi với giáo viên chủ nhiệm nhằm thông tin kịp thời kết
quả học tập của học sinh.
- Trong sinh hoạt nhóm chuyên môn dành nhiều thời gian trao đổi bàn bạc
đưa ra biện pháp dạy những bài khó.
b. Đối với trò:
- Nâng cao ý thức học tập, phải xác định rõ mục đích của việc học, tích cực
hơn trong việc chuẩn bị bài ở nhà. Dành thời gian cho việc học ở nhà thường xuyên
học bài và làm bài tập.
10
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, thu thập các sự vật hiện tượng trong thực
tế có liên quan đến môn học.
- Trong giờ học chú ý nghe thầy cô giảng bài, tích cực phát biểu xây dựng
bài.
c. Đối với phụ huynh:

III. Phương hướng hoạt động và các giải pháp nâng cao chất lượng dạy
học bộ môn Vật lí năm học 2009 – 2010
1. Phương hướng phấn đấu năm học 2009 - 2010:
* Học sinh.
11
* Giáo viên.
- Giáo viên giỏi vòng trường: 2giáo viên.
- Giáo viên giỏi vòng huyện: 1giáo viên.
- 100% giáo viên của tổ chấp hành tốt các quy chế của ngành và không vi
phạm đạo đức nhà giáo. Tham gia đầy đủ các cuộc vận động của trường, của
ngành.
2. Phương hướng nhiệm vụ và các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học
bộ môn Vật lí:
2.1. Phương hướng nhiệm vụ:
- Nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn.
- Tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.
- Nâng cao chất lượng sinh hoạt của nhóm bộ môn vật lý.
- Sử dụng triệt để các đồ dùng hiện có và làm bổ sung đồ dùng phục vụ cho
giảng dạy môn Vật lí trên từng tiết học.
- Nghiên cứu chuẩn kiến thức cho kĩ để ra đề kiểm tra đánh giá đúng chất
lượng tránh ra đề quá khó hoặc quá dễ không phân loại được học sinh. Mỗi bài
kiểm tra đều chấm thống kê kĩ tỉ lệ sai, đúng để tìm ra nguyên nhân.
2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Vật lí:
* Về phía công tác quản lí nhà trường:
- Lãnh đạo đưa ra các kế hoạch cụ thể, kịp thời.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên dạy môn vật lý hoạt động đi vào chiều
sâu.
- Phân công chuyên môn lựa chọn thầy cô có kinh nghiệm, chú ý đến năng lực
và sở trường để phân công.
- Thường xuyên dự giờ rút kinh nghiệm.

- Có ý thức cẩn thận trong khi trình bày và tính toán.
- Ôn tập tích cực chủ động và soạn đề cương nghiêm túc.
- Ghi chép bài, làm bài tập đầy đủ mà thầy cô giáo đã giao.
* Về phía thầy:
- Giáo viên phải luôn giáo dục học sinh phương pháp học bộ môn, động cơ
học tập.
- Mỗi giáo viên cần phải tự bồi dưỡng về chuyên môn Vật lí và những kiến
thức thực tế có liên quan tới Vật lí để lồng ghép vào tiết dạy thêm sinh động và
thu hút học sinh yêu thích môn học.
- Nhiệt tình trong giảng dạy và luôn tìm ra phương pháp dạy phù hợp với từng
đối tượng học sinh là cần luyện thêm hay bồi dưỡng mở rộng.
- Nghiên cứu kĩ về chuẩn kiến thức và SGK để chủ động hơn trong tiết dạy và
ra đề kiểm tra.
- Cần chú trọng cho học sinh khi làm thí nghiệm phải quan sát kĩ để trình bày
lại hiện tượng và tập suy luận trình bày ngay từ lớp 6.
- Mỗi tiết dạy giáo viên cần hướng dẫn về nhà quan sát hiện tượng nào, cần
làm TN nào, hay giải thích hiện tượng nào? mà ở xung quanh gia đình các em có,
để tiết sau các em báo cáo kết quả.
IV. Đề xuất kiến nghị:
- Trang bị phòng thí nghiệm vật lý để phục vụ cho các tiết thực hành thí
nghiệm.
- Cung cấp thêm thiết bị thí nghiệm để thay thế những thiết bị thí nghiệm đã
hư hỏng do sử dụng lâu.
V. Tổ chức thực hiện:
- Triển khai kế hoạch đến từng giáo viên dạy bộ môn vật lý.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của nhóm bộ môn
vật lý.
HIỆU TRƯỞNG NGƯỜI VIẾT BÁO CÁO
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status