Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
CHƯƠNG 6 LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Khái niệm
Kế hoạch tiến độ dự án là bản kế hoạch trình bày trình tự và thời gian thực hiện
từng công việc và toàn bộ dự án nhằm đảm bảo dự án thực hiện đúng thời hạn quy
định trong mối quan hệ với thành quả và nguồn lực dành cho dự án.
Đặc điểm
- Là cơ sở để huy động và quản lý chi phí và các yếu tố nguồn lực khác. Do vậy phải
tiến hành trước.
- Hoạt động quản lý phức tạp do tính phức tạp của môi trường dự án.
Các công cụ lập kế hoạch tiến độ
Biểu đồ GANT
Sơ đồ mạng
+ Phương pháp AOA (Activities On Arrow)
+ Phương pháp AON (Activities On Node)
- Sơ đồ PERT/CPM
I. PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ GANTT (Gantt Chart Method)
1. Định nghĩa
“Phương pháp sơ đồ Gantt là kỹ thuật quản trị tiến trình và thời hạn các hoạt
động (công việc) của dự án trên trục tọa độ 2 chiều, trong đó trục hoành biểu diễn thời
gian thực hiện hoạt động, trục tung biểu diễn trình tự tiến hành các hoạt động:
2. Lịch sử sơ đồ Gantt
Mang tên nhà hoá học người Mỹ (Henry LGantt) để tưởng niệm ông, người đã
phát minh ra phương pháp này khi quản trị một dự án nghiên cứu và triển khai (R&D
– Research & Development) vào năm 1917
- Ví dụ: Áp dụng phương pháp sơ đồ Gantt để quản trị tiến trình và thời hạn các hoạt
động ( công việc) của dự án nghiên cứu có các thông số dưới đây :
3. Nội dung phương pháp sơ đồ Gantt
- Các bước để tạo sơ đồ Gantt
Bước 1/ Phân tích các hoạt động (công việc) của dự án một cách chi tiết.
Bước 2/ Sắp xếp trình tự thực hiện các hoạt động một cách hợp lý.
Thời gian
G
F
E
D
C
B
A
1 2 7 8 9 10 11 12 133 4 5 6 14
Tổng thời gian thực hiện: 12 tháng
Tháng
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
5. Đặc điểm của phương pháp sơ đồ Gantt
- Ưu điểm:
1/ Phương pháp sơ đồ Gantt cho biết nhiệm vụ cụ thể từng hoạt động, thứ tự thực
hiện các hoạt động, độ dài thực hiện từng hoạt động, thời điểm bắt đầu và kết thúc của
từng hoạt động
2/ Cho khả năng nhận biết tổng thời gian cần thiết để thực hiện dự án
3/ Phương pháp sơ đồ Gatt cho thấy một trạng thái động “của tiến tình dự án”,
khi sử dụng thêm các ký hiệu mô tả một số trạng thái cần kiểm tra giám sát tiến trình
dự án
- Hạn chế:
1/ Phương pháp sơ đồ Gantt không cho nhà quản trị gia dự án thấy rõ mối liên hệ cụ
thể và tác dụng tương hỗ giữa các hoạt động
2/ Không biểu thị cho quản trị gia dự án biết cách phải làm như thế nào để rút ngắn
tổng thời gian thực hiện dự án
- Ứng dụng:
1/ Với đặc điểm đơn giản dễ làm dễ hiểu, phương pháp sơ đồ Gantt được ứng dụng
phổ biến trong quản trị dự án
2/ Bổ sung cho phương pháp sơ đồ Gantt, trong quản trị dự án còn áp dụng phổ biến
lực và vật lực.
- Tại thời điểm cuối tháng 7, cần có sự giám sát và kiểm tra kết quá quan trọng
cần đạt là xây dựng nhà xưởng xong (hoạt động C) và tập kết đủ máy móc thiết bị
(hoạt động D)
- Qua kiểm tra giám sát cho thấy, khối lượng công việc của hoạt động C không
được hoàn thành đủ, mà chỉ tương đương với khối lượng cần làm trong 4 tháng, do đó
đã chậm hai tháng so với kế hoạch
- Tại thời điểm cuối tháng 11 cần kết thúc hoạt động quan trọng (hoạt động E) là
lắp đặt xong máy móc thiết bị.
II. PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ MẠNG CPM (Critical Path Method) hay đường
găng
- 4 -
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
Việc quản lý dự án thường được xem là yếu tố mấu chốt trong sự thành công của
một dự án. Nghĩa là thành công sau này của một dự án được xác định ngay từ khi lập
kế hoạch, khi nhóm quản lý dự án được hình thành. Nhóm này phải theo dõi tất cả các
chi tiết của dự án, đặc biệt các khía cạnh thiết kế, lập tiến độ và kiểm tra. Họ phải tìm
kiếm và phân tích các thông tin để:
- Xác định được tất cả các công việc trong dự án, sự phụ thuộc lẫn nhau và cuối
cùng xác định được trình tự thực hiện các công việc.
- Ước lượng thời gian thực hiện của mỗi công việc, tổng thời gian thực hiện dự
án và thời điểm mỗi công việc phải kết thúc để đảm bảo đúng thời gian kết thúc dự án.
- Xác định các công việc căng nhất về mặt thời gian để hoàn thành dự án đúng
hạn, thời gian thực hiện tối đa của mỗi công việc mà không làm trễ dự án.
- Ước lượng chi phí và lên kế hoạch thực hiện sao cho tối thiểu hoá chi phí tổng
cộng.
- Hoạch định và phân phối tài nguyên sao cho mục tiêu dự án đạt được một cách
hiệu quả nhất.
- Chỉ đạo quá trình thực hiện, phản ứng nhanh với những lệch lạc so với kết quả
và hiệu chỉnh kế hoạch khi cần thiết.
- Mũi tên chỉ ra quan hệ giữa các công việc, phương và chiều dài của nó không có
ý nghĩa.
- Hướng của mũi tên trong sơ đồ mạng chỉ ra trình tự thực hiện, một công việc đi
trước (preceding activity) phải kết thúc trước khi công việc đi sau (Following Activity)
bắt đầu thực hiện, một công việc đi sau có thể bắt đầu ngay sau khi mà công việc đi
trước đã kết thúc.
- Sau khi đã vẽ sơ đồ mạng, chúng ta sẽ khảo sát vấn đề thời gian, để tiện lợi ta
giả thiết rằng thời điểm bắt đầu dự án là thời điểm 0 và đi tính toán thời điểm bắt đầu
và kết thúc của các công việc.
- Khi đã có lịch trình thực hiện của dự án trong đó chỉ rõ thời điểm bắt đầu và kết
thúc của mỗi công việc, ta có thể hoạch định tài nguyên cho từng công việc khi cần
thiết
- Công tác (công việc- Activity)
Công tác là hoạt động sản xuất ở giữa 2 sự kiện. Công tác được mô tả bởi một
mũi tên nối 2 sự kiện và được ký hiệu bằng các số của 2 sự kiện trước và sau hoặc
bằng một mẫu tự.
Như vậy, một sơ đồ mạng bao gồm các công việc (công tác) và các sự kiện.
-Ví dụ 8.7: Có 2 công việc A, B và 3 sự kiện. Sự kiện 1 là bắt đầu công việc A,
sự kiện 2 là kết thúc công việc A và bắt đầu công việc B, sự kiện 3 là kết thúc công
việc B
- 6 -
i
1
2
4
3
1
2
3
A (t
E -
F D,E
G D
- Nếu không dùng công việc giả ta phải biểu diễn như sau:
- Cách mô tả này cho thấy cả hai công việc F và G đều phụ thuộc vào hai công
việc D và E, không đúng vì chỉ có công việc F phụ thuộc vào D và E còn G chỉ phụ
thuộc vào D mà thôi.
- 7 -
1
2
A
B
3 4
C
D
D
2
5
3
4
1
A
B
X
C
2
5
3
4
1
F(4 tuần)
C(3 tuần)
2
6
4 5
1
D G
F
3
E
i
T
s
(i)
T
m
(i)
S(i)
Kí hiệu sự kiện
Thời gian dự trữ
Công việc k
Thời điểm của công việc k
Thời điểm bắt đầu sớm
của sự kiện i
Thời điểm bắt đầu muộn
của sự kiện i
1 54
3
2
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
zThu 10/15/98 Tue 10/20/98
3. Một số nguyên tắc khi vẽ sơ đồ mạng
a. Một số lưu ý khi vẽ sơ đồ mạng
Phương pháp đường găng (CPM) khác phương pháp PERT là ở chỗ phương pháp
CPM xem thời gian thực hiện một công việc hằng số và đã biết, trong khi đó PERT
xem thời gian thực hiện thay đổi theo một phân phối đã biết.
Các dự án nhỏ do số công việc ít nên có thể dễ dạng sử dụng bảng quan hệ phụ thuộc
(Dependence Table) của các công việc để vẽ sơ đồ mạng, còn đối với các dự án lớn
cần phải áp dụng phương pháp sau:
- Bắt đầu vẽ từ bên trái các công việc không phụ thuộc vào công việc nào cả. Sau
đó thêm vào cột các công việc chỉ phụ thuộc vào các công việc thứ nhất, rồi tiếp theo
là các công việc chỉ phụ thuộc vào các công việc vừa thêm vào Tiếp tục như vậy cho
đến khi không còn công việc nào nữa.
- Mỗi công việc được thực hiện bằng một đường thẳng nối 2 đỉnh (sự kiện) và có
mũi tên chỉ hướng Trước khi một công việc bắt đầu, các công việc đi trước nó phải
được kết thúc. Tất cả các công việc trong sơ đồ mạng phải hướng từ trái sang phải
không được quay trở lại sự kiện mà chúng xuất phát, nghĩa là không được lập thành
vòng kín.
- Ví dụ 8. 9
- 10 -
e
5 3d
Wed 10/21/98 Fri 10/23/98
4
65
7
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
Sai
- Các sự kiện được biểu diễn bằng một vòng tròn (nút) và được đánh số liên tục
từ nhỏ đến lớn theo chiều từ trái sang phải và trên xuống dưới.Mỗi sự kiện đều có một
3
5
A
B
4
Công tác giả 45
1
3
2
4
Sự kiện đầu
tiên
3
1
4
2
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
A Không có
B Không có
C Sau A
D Sau B
E Sau B,C
- Hai công việc nối tiếp nhau: Công việc B chỉ có thể bắt đầu khi công việc A đã
hoàn thành
- Hai công việc hội tụ: Hai công việc A và B chỉ có thể bắt đầu không cùng thời
điểm nhưng lại cùng hoàn thành tại một thời điểm (sự kiện 3)
- Hai công việc thực hiện đồng thời: Công việc A và B đều bắt thực hiện cùng
thời (từ sự kiện 2)
b. Quy tắc vẽ sơ đồ mạng:
- Phương pháp PERT/ CPM
“Phương pháp sơ đồ PERT, còn lại là kỹ thuật thẩm định và truyền tin theo
chương trình là kỹ thuật quản trị tiến trình và thời hạn các hoạt động (công việc) trong
dự án bằng sơ đồ hệ thống (hay sơ đồ mạng). Trong đó, sự hoàn thành của hoạt đông
này có quan hệ chặt chẽ tới sự hoàn thành của hoạt động khác.
Hay Đối với mỗi công tác trong phương pháp PERT, ba thời gian ước tính được
kết hợp với nhau để xác định thời gian hoàn thành công tác mong đợi (thời gian kỳ
vọng) và phương sai của nó. Do đó PERT là kỹ thuật xác suất, nó cho phép chúng ta
tìm được xác suất toàn bộ dự án sẽ hoàn thành trong một thời gian định sẵn.
Công dụng quan trọng nhất của PERT/CPM: Hoàn thành dự án trong thời gian
mà anh chị mong muốn với nguồn lực tối ưu nhất (hoặc là trong phạmvi ngân sách
được duyệt.
2. Lịch sử phát triển sơ đồ PERT
- Xuất hiện từ năm 1985, do Hải quân Hoa Kỳ pahst minh ra nhằm đáp ứng yêu
cầu quản trị dự án chế tạo ngầm nguyên tử mang tên lửa POLARIS
- Việc áp dụng phương pháp sơ đồ PERT trong quản trị dự án POLARIS đã cho
khả năng phối hợp chặt chẽ 3.000 công việc phức tạp trong dự án đạt kết quả khả quan
là rút ngắn được thời gian thục hiện dự án 2 năm
- Từ đó phương pháp sơ đồ PERT đã trở thành một công cụ quản trị hữu hiệu,
được áp dụng trong hành chính, quân sự và dân sự
3. Điều kiện áp dụng
Có 4 điều kiện tiên quyết để áp dụng phương pháp sơ đồ PERT tong quản trị dự
án bao gồm:
1/ Dự án có sự phân chia các hoạt động rành mạch và hợp lý
2/ Các hoạt động phải có thời gian thực hiện cụ thể
3/ Các hoạt động phải có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ràng
4/ Dự án không bao hàm nhiều nhiệm vụ có mối quan hệ ràng buộc quá phức tạp
4. Tính toán thời gian trong sơ đồ PERT/CPM (Dự án với thời gian hoạt động
ngẫu nhiên)
Đối với dự án lặp đi lặp lại, dựa vào dữ liệu quá khứ và kinh nghiệm, chúng ta có thể
Thời gian bi quan: b (Pessimistic time)
- Định nghĩa: Thời gian hợp lý nhất là thời gian phổ biến xảy ra của một hoạt động
trong điều kiện bình thường
- Đặc điểm: Thời gian thường gặp có xác suất xuất hiện trên 90%
- 14 -
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
- Cách tính: Quản trị gia dự án xác định theo kinh nghiệm hoặc theo số liệu thống kê
quá khứ
4.1 Thời gian thực hiện công việc t
ij
trong sơ đồ PERT
a. Định nghĩa
Thời gian thực hiện công việc trong sơ đồ PERT là một đại lượng ngẫu nhiên
tuân theo quy luật phân phối β và phụ thuộc vào 3 giá trị thời gian: lạc quan, hợp lý
nhất và bi quan
b. Công thức
6
4 bma
t
ij
++
=
Nếu không xác định được m, ta có thể tính
6
32 ba
t
ij
+
=
4.2 Phuơng sai của thời gian thực hiện công việc t
Trong đó:
δ
ij
: Độ lệch tiêu chuẩn của thời gian dự tính
b: Thời gian bi quan
- 15 -
∂
ij = δ
2
ij
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
a: Thời gian lạc quan
Từ đó suy ra: Giá trị phương sai của thời gian thực hiện công việc t
ij
trong sơ đồ
PERT
22
6
−
==∂
ab
ij
ij
δ
3
Chở thiết bị cảng 4 5 6 5 Làm ngay
A
4
Đặt đường sắt 1 2 3 2 Sau A1, A2
A
5
Làm cảng chính 5 6 7 6 Sau A1
A
6
Làm nhà xưởng 2 3 4 3 Sau A1
A
7
Lắp đặt thiết bị cảng 3 4 5 4 Sau A3, A5
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
4.5 Đường găng và ý nghĩa của nó
- Công việc găng (Critical Activity) là Các công việc trên đường găng có thời gian dự
trữ chung bằng (slack time =0) không các công việc không găng có giá trị này lớn
hơn không.
- Đường găng hay còn gọi là tiến trình tới hạn (Critical Path) là
+ Đường nối liền các sự kiện đầu tiên và sự kiện cuối cùng với điều kiện tất cả các
công tác nằm trên đó là công tác găng.
+ Đường dài nhất trong số các đường của sơ đồ, quy định thời gian hoàn thành của dự
án.
+ Chiều dài đường găng – T
E
: Tổng thời gian các công việc găng trong sơ đồ
- Đặc điểm: T
E
– Là một đại lượng ngẫu nhiên tuân theo quy luật phân phối chuẩn
2
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
- Xác định đường găng
+ Sơ đồ Pert đơn giản: Xác định trực tiếp trên sơ đồ
+ Sơ đồ Pert phức tạp: Cần sử dụng thuật toán và xác định đường găng dựa trên
nguyên tắc: Đường găng là đường đi qua các công việc găng và các sự kiện găng.
4.6 Quy ước tính toán thời gian trong PERT/CPM
Trong đó:
i, j – Các sự kiện, i<j
T
s
i, T
s
j – Thời gian xuất hiện sớm của các sự kiện i,j
T
m
i,
T
m
j
– Thời gian xuất hiện muộn của các sự kiện i,j
S
i
,S
j
– Thời gian dự trữ của các sự kiện i,j
t
i,j
– Thời gian thực hiện công việc i-j
S
-Thời bắt đầu muộn
t
ij
bđm
- Thời gian dự trữ S
ij
4.7. Tính toán thông số thời gian của sự kiện i,j
a. Thời điểm xuất hiện sớm nhất của sự kiện - T
i
s
- Cách tính: Sự kiện j đi sau sự kiện i sẽ xuất hiện sớm nhất khi sự kiện i đi trước sự
kiện j xuất hiện sớm nhất và công việc i-j đã hoàn thành xong
- Công thức:
- 18 -
i
T
s
i
T
m
i
Si
j
T
s
j
T
m
j
Sj
4.8 Tính toán thông số thời gian của công việc i-j
- t
ij
ktm
– Thời điểm kết thúc muộn nhất của công việc i- j
t
ij
ktm
= T
j
m
- t
ij
kts
– Thời điểm kết thúc sớm nhất của công việc i- j
t
ij
kts
= T
i
s
+ t
ij
- S
ij
– Dự trữ thời gian của công việc i- j
S
ij
=
= T
j
m
– t
ij
- t
ij
bds
– Thời điểm bắt đầu sớm nhất của công việc i- j
t
ij
bds
= T
i
s
- Dự trữ thời gian của công việc
S
ij
= t
ij
bdm
-
t
ij
bds
= T
môi trường, nếu không sẽ buộc phải ngưng hoạt động. Công ty đã lập dự án và phân
tích công việc, thể hiện theo bản dưới. Hãy lập sơ đồ PERT và xác định đường găng
của dự án này.
CV Nội dung a m b t
a
Trình tự
A
1
Chế tạo HT xử lý 1 2 3 2 Làm ngay
A
2
Sửa lại nền nhà 2 3 4 3 Làm ngay
A
3
Làm dàn giáo 1 2 3 2 Sau A
1
A
4
Lắp bộ khung 2 4 6 4 Sau A
2
A
5
Làm lò nung 1 4 7 4 Sau A
3
A
6
Lắp HT kiểm tra 1 2 9 3 Sau A
3
A
7
15
0
0
0
0
2
1
0
2
3
2
1
4
133
3
5
0
13
8
4
0
8
4
3
0
4
A
1
2
A
2
5
4
3
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
+ Hoàn thành dự án sau thời gian dự tính T
E
- Sở dĩ có ba khả năng về thời gian hoàn thành dự án vì thời gian thực hiện dự tính t
ij
của các công việc trong dự án được xác định căn cứ vào ba khả năng là thời gian lạc
quan, thời gian thường gặp, thời gian bi quan, mà theo quy luật phân phối
β
, việc tính
toán có những sai số gặp phải như: Phương sai, độ lệch chuẩn về thời gian thực hiện
của công việc
- Xác suất thời gian hoàn thành dự án phụ thuộc vào các giá trị phương sai hay độ lệch
chuẩn về thời gian thực hiện dự tính của công việc
- Trong quản trị dự án, đòi hỏi quản trị gia dự án nhận dạng được xác suất thời gian
hoàn thành dự án trước hoặc sau thời gian thực hiện đã được dự tính ban đầu (T
E
–
chiều dài đường găng), để có căn cứ quyết định huy động các nguồn lực nhằm hoàn
thành dự án một cách hợp lý.
2. Phương sai, độ lệch chuẩn của thời gian hoàn thành dự án
- Thời gian hoàn thành dự án bằng chiều dài đường găng - T
E
, do vậy mà nó là một đại
lượng ngẫu nhiên tuân theo quy luật phân phối chuẩn
- Phương sai của thời gian hoàn thành dự án T
=∂
ab
ij
3. Xét ví dụ
Trở lại ví dụ 2:
Công việc găng Thời lượng kỳ vọng t
ij
Phương sai
A1 2 4/36
A3 2 4/36
A5 4 36/36
A7 5 64/36
A8 2 4/36
Phương sai Te: σ
2
= 3,111
Độ lệch chuẩn Te: σ = 1,76 (tuần)
Te = 15 ± 1,76
Đồ thị phân phối chuẩn của Te
- 21 -
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
4. Đánh giá khả năng hoàn thành dự án với thời hạn cho trước
- Các khả năng có thể xảy ra đối với thời gian hoàn thành dự án
+ Gọi T
N
là thời gian phải hoàn thành dự án theo quy định của nhà quản lý
+ Các khả năng có thể xảy ra đối với T
N
T
- Phương sai của thời gian hoàn thành dự án T
E
∑
=
∂=
n
i
ij
E
1
2
2
σ
- Độ lệch chuẩn của thời gian hoàn thành dự án T
E
ijE
2
∂=
σ
- Phương sai của công việc găng ij:
- 22 -
6σ
9,72
20,58
2σ
13,24
16,72
4σ
11,48 18,52
>T
E
Dự án hoàn thành sau thời hạn dự tính
Bước 5: Tính hệ số phân bố xác suất GAUSS
E
EN
TT
Z
σ
−
=
+ Z <0 ⇒T
N
<T
E
: Dự án hoàn thành trước thời hạn dự tính
+ Z >0 ⇒T
N
>T
E
: Dự án hoàn thành sau thời hạn dự tính
Bước 6: Xác định giá trị xác suất phân bố GAUSS theo giá trị của Z (tra bảng phân
bố GAUSS)
Bước 7: Xác định xác suất hoàn thành dự án thực tế xảy ra so với T
N
- Trường hợp 1: T
N
<T
E
N
Giá trị tra bảng
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
- Trường hợp 2: T
E
<T
N
+ P(T
E
<X<T
N
) = Giá trị tra bảng
+ P(X<T
N
) =0,5000 + Giá trị tra bảng
+ P(T
N
<=X) =0,5000 - Giá trị tra bảng
6. Ví dụ: Tính XS hoàn thành DA ví dụ 2 với T
N
= 16
Công ty luyện và cán thép “Thành Công” được Ủy ban bảo vệ môi trường thông
báo trong vòng 16 tuần lễ công ty phải lắp đặt xong hệ thống khói thải chống ô nhiễm
môi trường, nếu không sẽ buộc phải ngưng hoạt động. Công ty đã lập dự án và phân
tích công việc, thể hiện theo bản dưới. Hãy lập sơ đồ PERT/CPM cho dự án này và
tính xác suất hoàn thành dự án theo đúng quy định.
CV Nội dung A m b t
a
Trình tự
A
6,
A
7
- Vẽ sơ đồ PERT
- 24 -
Giá trị tra bảng
T
E
50%
Xác suất phân bố GAUSS – Trường hợp 2
T
N
A
8
15
6
0
15
0
0
0
0
2
1
0
2
3
2
1
4
4
4
5
3
2
A1
A3
A6
A8
A5
A7
A2
A4
2
2
3
4
2
5
4
3
Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
- Tính xác suất hoàn thành dự án:
+ Phương sai và độ lệch chuẩn của T
E
:
- Phương sai của thời gian hoàn thành dự án T
E
2
- Độ lệch chuẩn của thời gian hoàn thành dự án T
E
ijE
2
∂=
σ
=
76,1111,3 =
- Hệ số GAUSS
57,0
76,1
1516
=
−
=
−
=
E
EN
TT
Z
σ
- Xác suất hoàn thành dự án thực tế xảy ra so với T
N
Ta có P(T
E
=15<X<T
N
=16)=P(0,57)=0,2157=21,6%
Vậy P(T
N
= T
E
6. Nếu trong quá trình rút xuất hiện đường găng mới thì cần phải rút cùng lúc trên
tất cả các đường găng cho đến khi tất cả các đường găng đều có T
N
= T
E
Ví dụ - Công ty Thành Phát
- 25 -