Vận dụng nguyên lý về mối liên hệ phổ biến vào thực tiễn phát triển và quản lý ở công ty Diginet - Pdf 15

Tiểu luận môn Triết học GV: TS. Nguyễn Ngọc Thu
Học viên thực hiện: Bùi Thị Ánh Nguyệt 1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VI ÊN
Tiểu luận môn Triết học GV: TS. Nguyễn Ngọc Thu
Học viên thực hiện: Bùi Thị Ánh Nguyệt 2
Mục lục
I. GIỚI THIỆU 3
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
A. Khái niệm mối liên hệ 4
B. Các tính chất của mối liên hệ 5
C. Ý nghĩa phương pháp luận . 6
III. VẬN DỤNG NGUY ÊN LÝ VÀO THỰC TIỄN CÔNG TY
DIGINET 9
A. Giới thiệu công ty Diginet 9
B. Biện chứng mối li ên hệ bên trong và bên ngoài 10
C. Mối quan hệ bên trong 10
D. Mối quan hệ bên ngoài 14
IV. KẾT LUẬN 17
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Tiểu luận môn Triết học GV: TS. Nguyễn Ngọc Thu
Học viên thực hiện: Bùi Thị Ánh Nguyệt 3
I. GIỚI THIỆU
Triết học, ngay từ khi mới nảy sinh và cho đến mãi tận nay, dù tồn tại ở phương
Đông hay phương Tây, dù dư ới dạng các hệ thống, tr ào lưu, trường phái rất
khác nhau, nhưng nội.đung cất lõi của triết học bao giờ cũng bao gồm những
quan điểm lý luận chung nhất, những lời giải đáp có luận chứng (dù được tán
thành hay không đư ợc tán thành) cho những câu hỏi của con ng ười về thế giới
xung quanh mình, về vị trí của con người trong thế giới đó, về quan hệ giữa con
người với thiên nhiên và với bản thân con người. Chính triết học đem đến nhận
thức về thế giới quan v à phương pháp luận trong hoạt động của con ng ười. Đặc
biệt là triết học Mác- Lênin đem đến thế giới quan duy vật biện chứng v à

nhau? Nếu chúng có mối liên hệ qua lại thì cái gì quy định mối liên hệ đó?
Trong lịch sử triết học, để trả lời những câu hỏi đó ta thấy có nhiều quan điểm
khác nhau. Trả lời câu hỏi thứ nhất, những ng ười theo quan điểm si êu hình cho
rằng các sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời nhau, cái n ày tồn tại bên
cạnh cái kia. Chúng không có sự phụ thuộc, không có sự r àng buộc và quy định
lẫn nhau. Nếu giữa chúng có sự quy định lẫn nhau th ì cũng chỉ là những quy
định bề ngoài, mang tính ngẫu nhiên. Tuy vậy trong số những ng ười theo quan
điểm siêu hình cũng có một số người cho rằng, các sự vật, hiện t ượng có mối
liên hệ với nhau và mối liên hệ rất đa dạng, phong phú, song các hình thức liên
hệ khác nhau không có khả năng chuyển hóa lẫn nhau. Chẳng hạn, giới vô cơ và
giới hữu cơ không có liên hệ gì với nhau; tồn tại độc lập, không thâm nhập lẫn
nhau; tổng số đơn giản của những con ng ười riêng lẻ tạo thành xã hội, v.v
Tiểu luận môn Triết học GV: TS. Nguyễn Ngọc Thu
Học viên thực hiện: Bùi Thị Ánh Nguyệt 5
Trái lại, những người theo quan điểm biện chứng lại cho rằng, các s ự vật, hiện
tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa quy định, tác động qua
lại, chuyển hóa lẫn nhau.
Trả lời câu hỏi thứ hai, những ng ười theo chủ nghĩa duy tâm khách quan v à chủ
nghĩa duy tâm chủ quan trả lời rằng, cái quyết định mối li ên hệ, sự chuyển hóa
lẫn nhau giữa các sự vật, hiện t ượng là một lực lượng siêu tự nhiên (như trời)
hay ở ý thức, cảm giác của con ng ười.
Những người theo quan điểm duy vật biện chứng khẳng định tính thống nhất vật
chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện t ượng. Các sự vật,
hiện tượng tạo thành thế giới, dù có đa dạng, phong phú, có khác nhau bao
nhiêu, song chúng đều chỉ là những dạng khác nhau của một thế giới duy nhất,
thống nhất - thế giới vật chất. Nhờ có tính thống nhất đó, chúng không thể tồn
tại biệt lập, tách rời nhau, m à tồn tại trong sự tác động qua lại, chuyển hóa lẫn
nhau theo những quan hệ xác định. Chính tr ên cơ sở đó, triết học duy vật biện
chứng khẳng định rằng, li ên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự
tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện t ượng hay giữa

động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
C. Ý nghĩa phương pháp luận
Nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến có thể rút ra ý nghĩa về ph ương
pháp luận sau:
Vì các mối liên hệ là sự tác động qua lại, chuyển hoá, quy định lẫn nhau giữa
các sự vật, hiện tượng và các mối liên hệ mang tính khách quan, mang tính phổ
biến nên trong hoạt động nhận thức v à hoạt động thực tiến con ng ười phải tôn
trọng quan điểm toàn diện, phải tránh cách xem xét phiến diện.
Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta nhận thức về sự vật trong mối li ên hệ qua
lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật v à trong sự
Tiểu luận môn Triết học GV: TS. Nguyễn Ngọc Thu
Học viên thực hiện: Bùi Thị Ánh Nguyệt 7
tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác, kể cả mối li ên hệ trực tiếp
và mối liên hệ gián tiếp. Chỉ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật.
Đồng thời, quan điểm to àn diện đòi hỏi chúng ta phải biết phân biệt từng mối
liên hệ, phải biết chú ý tới mối li ên hệ bên trong, mối liên hệ bản chất, mối liên
hệ chủ yếu, mối liên hệ tất nhiên, và lưu ý đến sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các
mối liên hệ để hiểu rõ bản chất của sự vật và có phương pháp tác đ ộng phù hợp
nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động của bản thân.
Trong hoạt động thực tế, theo quan điểm to àn diện, khi tác động v ào sự vật,
chúng ta không những phải chú ý tới những mối li ên hệ nội tại của nó mà còn
phải chú ý tới những mối li ên hệ của sự vật ấy với các sự vật khác. Đồng thời,
chúng ta phải biết sử dụng đồng bộ các biện pháp, các ph ương tiện khác nhau để
tác động nhằm đem lại hiệu quả cao nhất. Để thực hiện mục ti êu "dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh", một mặt, chúng ta phải phát
huy nội lực của đất nước ta; mặt khác, phải biết tranh thủ thời c ơ, vượt qua thử
thách do xu hướng quốc tế hóa mọi lĩnh vực của đời sống x ã hội và toàn cầu hóa
kinh tế đưa lại.
Vì các mối liên hệ có tính da dạng, phong phú - sự vật, hiện tượng khác nhau,
không gian, thời gian khác nhau các mối li ên hệ biểu hiện khác nhau n ên trong

uy tín chuyên về dịch vụ phần mềm ERP nội địa. Trong quá trình phát tri ển, các
nguyên lý về phép biện chứng duy vật đã được Diginet vận dụng thành công.
Trong công tác quản lý, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự
phát triển đã được các cán bộ lãnh đạo áp dụng triệt để. Qua đó, sự vận động
của sự vật, các thuộc tính, các mối li ên hệ đã được phát huy theo đúng bản chất,
phát huy hiệu quả tính đúng đắn của nguy ên lý, áp dụng khoa học để nay
Diginet trở thành một ví dụ trong cách quản lý và phát triển doanh nghiệp theo
nguyên lý của triết học.
Tiểu luận môn Triết học GV: TS. Nguyễn Ngọc Thu
Học viên thực hiện: Bùi Thị Ánh Nguyệt 10
B. Biện chứng mối liên hệ bên trong và bên ngoài
Bất kỳ một doanh nghiệp tồn nào tồn tại đều thể hiện hai mối quan hệ tất yếu c ơ
bản, đó là mối quan hệ đối với b ên ngoài doanh nghiệp và quan hệ nội bộ giữa
các yếu tố trong doanh nghiệp. Tất nhi ên để có thể hoạt động phát triển b ình
thường, doanh nghiệp c òn rất nhiều mối quan hệ ngẫu nhi ên, cụ thể khác. Nhà
quản lý doanh nghiệp muốn th ành công phải nắm vững và có những chính sách
tác động phù hợp với hai quan hệ tất nhi ên đó. Để giải quyết tốt những quan hệ
của doanh nghiệp đòi hỏi phải có những ph ương pháp quan lý khoa học, trong
đó phương pháp tổ chức công việc l à hết sức quan trọng. doanh nghiệp l à một tổ
chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, đ ược đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật, có mục đích sản xuất, trao đổi hoặc l ưu
thông tiền tệ, hàng hóa để tìm lợi ích chung chứ không phải để l àm giàu cho
một người hay một số người. Với ý nghĩa đó, muốn quản lý một doanh nghiệp
phải phân chia ra nhiều loại công việc v à chú ý đến mối quan hệ biện chứng của
các loại công việc đó.
C. Mối quan hệ bên trong
Trong mô hình tổ chức của Diginet, mối liên hệ tác động qua lại giữa các bộ
phận, trung tâm với nhau là rất lớn. Trong đó, các ph òng ban trực thuộc trung
tâm hay các phòng ban s ẽ ảnh hưởng trực tiếp đến trung tâm của công ty. Các
trung tâm tồn tại trong một tổ chức lớn h ơn là công ty Diginet. Lĩnh vực phần

- Các công việc liên quan đến thương mại: thể hiện rõ mối quan hệ giữa
doanh nghiệp với khách hàng, thể hiện việc bán sản phẩm, trao đổi sản
phẩm của doanh nghiệp hoặc l à mua vật tư, nguyên liệu để chế biến thành
sản phẩm. Với loại công việc n ày, buộc người quản lý phải nắm đ ược nhu
cầu thị hiếu của khách h àng, phải biết chỉ huy nhân viên đáp ứng tối đa
Tiểu luận môn Triết học GV: TS. Nguyễn Ngọc Thu
Học viên thực hiện: Bùi Thị Ánh Nguyệt 12
nhu cầu thích đáng của đối tác, tổ chức công việc quảng cáo v à tìm cách
tăng doanh số bán
- Các công việc liên quan đến tài chính: là khâu cơ bản rất quan trọng đối
với mọi doanh nghiệp. Doanh nghiệp tồn tại phải có vốn, nh ưng phải vừa
đủ để phù hợp với quy mô và mục tiêu sản xuất, không nên thiếu hoặc
quá dư. Vốn đối với doanh nghiệp rất quan trọng, ng ười quản lý phải tính
số vốn ban đầu cho đủ, nếu không đủ vốn th ì khi gặp hoàn cảnh không
thuận lợi doanh nghiệp sẽ lâm nguy , phải đi vay mượn, vừa tốn tiền l ãi,
vừa mất tự chủ. Nếu vốn quá d ư cũng bất lợi vì một số vốn không d ùng
tới thì không sinh lợi, dễ phung phí khi mua sắm thiết bị không cần
thiết Do vậy người quản lý giải quyết mối quan hệ n ày phảy hết sức
nhạy bén, nắm vững hoạt động của doanh nghiệp.
- Công việc quản lý, là công việc quan trọng nhất, nó dự tính những việc
làm, tổ chức cách làm, chỉ huy các bộ phận trong doanh nghiệp, phối trí
cho các bộ phận liên lạc với nhau, kiểm soát từng bộ phận, từng công
việc. Do đó, cơ quan quản lý trong doanh nghiệp giống nh ư bộ não trong
cơ thể con người.
Trên đây chỉ là những công việc cơ bản trong một doanh nghiệp (ngo ài ra còn
nhiều công việc khác không kém phần quan trọng), đ òi hỏi người quản lý phải
biết kết hợp chặt chẽ, phải biết phân tích mối quan hệ biện chứng giữa những
loại công việc đó, để tìm ra biện pháp quản lý thích hợp nhằm thúc đẩy từng
loại công việc phát triển tốt. các loại công việc đó không tồn tại độc lập, bao giờ
cũng liên hệ, quan hệ và tác động lẫn nhau với các công việc khác. Thí dụ: công

khác, đến những mối quan hệ nhiều h ơn là chú ý đến cái đang vận động, đang
chuyển hóa và đang liên hệ với nhau.
Thực vậy, chính nội dung của sự quá độ từ cái n ày sang cái khác, giúp cho
người quản lý tìm được nguyên nhân, tìm được nguồn gốc hình thàn sự vật,
hình thành công vi ệc trong doanh nghiệp một cách khách quan. Ng ười quản lý
không nên dùng chủ quan của mình để thiết lập những công việc trong doanh
nghiệp, tự đặt ra những ph òng, ban không cần thiết, những tổ sản xuất k hông
phù hợp với nhu cầu sản xuất. Chủ quan trong quản lý l à nguyên nhân tất yếu
dẫn đến sự suy sụp của doanh nghiệp. Nhà quản lý cần phải thấy r õ được mối
Tiểu luận môn Triết học GV: TS. Nguyễn Ngọc Thu
Học viên thực hiện: Bùi Thị Ánh Nguyệt 14
liên hệ biện chứng giữa các công ty, các trung tâm, các bộ phận để từ đó phát
huy hơn nữa sức mạnh tổng thể sẵn có của tập đo àn.
D. Mối quan hệ bên ngoài
Chúng ta đang sống trong thời đại cạnh tranh quyết liệt của nền kinh tế thị
trường, nhiều thần phần, cạnh tranh trong n ước, cạnh tranh khu vực v à quốc tế.
Và nếu chúng ta không dẫn đầu trong cuộc đua th ì sẽ thua cuộc. Mặc dù mối
quan hệ giữa các doanh nghiệp cùng ngành là bên ngoài, nhưng nó góp ph ần
cùng với sự giải quyết các quan hệ b ên trong doanh nghi ệp, làm cho doanh
nghiệp phát triển. Do vậy, nh à quản lý phải tìm và xác định rõ vai trò, tác dụng
nguồn gốc của sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đó để giải quyết nội dung
cạnh tranh. Người quản lý doanh nghiệp đúng đắn phải xử lý mối quan hệ n ày
một cách khách quan, bởi vì ý nghĩa chính của sự cạnh tranh không phải để triệt
hạ đối thủ, mà thông qua cạnh tranh làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn cho mọi
người, doanh nghiệp.
Về điều này, trong suốt thời gian gian qua, Diginet luôn cố gắng thể hiện vai tr ò
của mình đối với thời cuộc và đất nước. Diginet hiểu rằng mình tồn tại cùng với
muôn vàn mối liên hệ với quốc gia, với thế thệ, với x ã hội. Trong những lĩnh
vực khó khăn nhất, không t ưởng nhất Diginet vẫn dấn thân để thể hiện trách
nhiệm của mình. Còn nhớ những ngày đầu tiên năm 1996, CNTT là một gì đó

khác trong quá trình cạnh tranh thì tất yếu dẫn tới tình trạng tự hủy hoại mình.
Quan hệ bên ngoài của doanh nghiệp c òn biểu hiện ở quan hệ giữa doanh
nghiệp với thị trường, đây là quan hệ góp phần xác đinh h ướng sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Thị tr ường tồn tại khách quan do vậy người quản lý
phải biết phân loại, xác địn h thị trường. Từ đó biết được nhu cầu, thị hiếu, thói
quen, sức tiêu thụ của khách hàng, và các khách hàng; bi ết được cách làm ăn
của các nhà quản lý muốn cạnh tranh với m ình; biết được những người trung
gian giữa mình với khách hàng. Nhận thấy xu hướng đổi mới của Việt Nam tác
động rất nhiều đến các chủ thể v à các mối liên hệ khác, đặc biệt có những mối
Tiểu luận môn Triết học GV: TS. Nguyễn Ngọc Thu
Học viên thực hiện: Bùi Thị Ánh Nguyệt 16
liên hệ kinh tế trước đây không rõ nét giờ lại là điểm nóng, Diginet đã nghiên
cứu và vận động theo xu hướng mới này. Các dự định thành lập thêm các công
con bất động sản, Diginet lại một lần nữa thể hiện vai tr ò mới, tận dụng, củng cố
và phát triển các mối liên hệ để thành công. Thị trường tồn tại khách quan
nhưng luôn vận động, nhà quản lý sẽ luôn phải theo dõi và bắt kịp sự vận động
đế thành công.
Tiểu luận môn Triết học GV: TS. Nguyễn Ngọc Thu
Học viên thực hiện: Bùi Thị Ánh Nguyệt 17
IV. KẾT LUẬN
Công ty Diginet đang tồn tại và hoạt động bình thường đều thông qua những
mối quan hệ phổ biến, khách quan đó. Mối quan hệ b ên trong của doanh nghiệp
bao giờ cũng đóng vai tr ò quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Còn mối quan hệ bên ngoài của doanh nghiệp có ảnh h ưởng nhất định và đôi
khi mang tính quyết định nếu nó thông qua mối quan hệ b ên trong của doanh
nghiệp.
Sự thống nhất giữa lý luận v à thực tiễn là một trong những nguyên tắc cơ bản
trong triết học. C.Mác là một trong những người tiên phong đã phát hiện ra sức
mạnh của lý luận chính l à mối liên hệ của nó với thực tiễn, cũng nh ư sức mạnh
của thực tiễn là ở mối quan hệ của nó với lý luận. Sự thống nhất giữa lý luận v à


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status