Nguồn:
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT – 12
(Thời gian làm bài 60 phút – 40 câu)
1/ Một gen dài 3060 ăngstrong, trên mạch gốc của gen có 100 ađênin và 250 timin. Gen đó bị đột biến mất 1
cặp G - X thì số liên kết hiđrô của gen đó sau đột biến sẽ bằng:
a 2353 b 2352 c 2350 d 2347
2/ Một gen có 4800 liên kêt hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên kết hiđrô và có
khối lượng 108.10
4
đvC. Số nuclêôtit mỗi loại sau đột biến là:
a A = T = 601, G = X = 1199 b A = T = 599, G = X = 1201
c A = T = 598, G = X = 1202 d A = T = 600, G = X = 1200
3/ Dạng đột biến nào sau đây làm biến đổi cấu trúc của prôtêin tương ứng nhiều nhất?
a Đảo vị trí giữa 2 nuclêôtit không làm xuất hiện mã kết thúc
b Thêm một nuclêôtit ở bộ ba trước mã kết thúc
c Mất một nuclêôtit sau mã mở đầu
d Thay một nuclêôtit ở vị trí thứ ba trong một bộ ba ở giữa gen
4/ Dạng đột biến gen nào làm cho gen sau khi đột biến có số lượng và tỉ lệ các loại nuclêôtit không thay đổi:
a Thay thế băng cặp nuclêôtit khác loại b Đảo vị trí các cặp nuclêôtit
c Mất cặp nuclêôtit d Thêm cặp nuclêôtit
5/ Cây có kiểu gen như thế nào sau đây thì có thể cho loại giao tử mang toàn gen lặn chiếm tỉ lệ 50%?
(1). Bb (2). BBb (3). Bbb
(4). BBBb (5). BBbb (6). Bbbb
a (2), (4), (5) b (4), (5), (6) c (1), (2), (3) d (1), (3), (6)
6/ Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của một cá thể được ký hiệu là 2n+1, đó là dạng đột biến nào?
a Thể tam nhiễm b Thể khuyết nhiễm c Thể đa nhiễm d Thể một nhiễm
7/ Thể tứ bội kiểu gen AAaa giảm phân cho các loại giao tử nào?
a 100% Aa b 1 AA : 4 Aa : 1 aa c 1 AA : 1 aa d AA : 2Aa : 1 aa
8/ Cơ chế nào sau đây dẫn đến hội chứng Đao ở người?
a Giao tử n của bố kết hợp với giao tử n + 1 của mẹ.
b Giao tử của bố có 23 NST kết hợp với giao tử của mẹ có 22 NST + 2NST21
Nguồn:
a 6 b 2 c 4 d 3
18/ Trong chọn giống người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm:
a tăng biến dị tổ hợp b giảm tỉ lệ thể đồng hợp
c tăng tỉ lệ thể dị hợp d tạo dòng thuần
19/ Hoocmon insulin được sử dụng để điều trị bệnh
a Đái tháo đường b Suy dinh dưỡng ở trẻ em c Nhiễm trùng d Rối loạn hoocmon nội
tiết
20/ Kĩ thuật cấy gen thường không sử dụng để tạo:
a hoocmon insulin b hoocmon sinh trưởng c thể đa bội d chất kháng sinh
21/ phương pháp nghiên cứu nào dưới đây không được áp dụng để nghiên cứu di truyền học người
a phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh b phương pháp lai phân tích
c phương pháp phả hệ d phương pháp di truyền tế bào
22/ nghiên cứu di truyền người có những khó khăn do:
a khả năng sinh sản của loài người chậm và ít con
b bộ nhiễm sắc thể lớn, kích thước nhỏ, cấu trúc vật chất di truyền phức tạp
c các lí do phạm vi xã hội, đạo đức.
d tất cả đều đúng
23/ Để nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh vật người ta dựa vào:
a sự phân bố đa dạng của các loài động thực vật ngày nay
b di tích của các sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong các lớp đất đá
c sự có mặt của loài người và ngành thực vật hạt kín
d tất cả các câu đều đúng
24/ Ý nghĩa của việc nghiên cứu sinh vật hoá thạch là:
a suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng
b tài liệu nghiên cứu lịch sử vỏ quả đất
c suy được tuổi của các lớp đất chứa chúng
d tất cả các câu đều đúng
25/ Hệ tương tác nào dưới đây giữa các loại đại phân tử cho phép phát triển thành cơ thể sinh vật có khả năng
tự nhân đôi, tự đổi mới:
Nguồn:
c làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đột ngột
d làm cho tần số tương đối của các alen thay đổi theo một hướng xác định
34/ Phát biểu nào sau đây đúng về điểm chung của đột biến và biến dị tổ hợp?
a đều là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá
b đều ngẫu nhiên, riêng lẽ, không định hướng
c đều phát sinh trong quá trình phát triển cá thể
d đều đồng loạt, có thể định hướng
35/ Đột biến xảy ra trong gen B làm mất axit amin thứ 4 của prôtêin do gen đó chỉ huy tổng hợp. Dạng đột biến
và vị trí đột biến là:
a thay thế 3 cặp nuclêôtit 7, 8, 9 b mất 3 cặp nuclêôtit 13, 14, 15
c mất 3 cặp nuclêôtit 4, 5, 6 d mất 3 cặp nuclêôtit 10, 11, 12
36/ Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn d gây ra, gen D qui định bình thường. Những người bạch tạng được
gặp với tần số 0.09%. Cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên sẽ là:
a 0,9409DD : 0,0582Dd : 0,0009dd b 0,0582DD : 0,9409Dd :0,0009 dd
c 0,49DD : 0,42Dd : 0,09dd d 0,0009DD : 0,0582Dd : 0,9409dd
37/ Cho các quần thể có cấu trúc di truyền như sau:
Quần thể 1: 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa
Quần thể 2: 0,48AA : 0,44Aa : 0,08aa
Quần thể 3: 0,39AA : 0,42Aa : 0,19aa
Quần thể 4: 0,49AA : 0,44Aa : 0,07aa
Trong các quần thể trên, quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
a Quần thể 1 b Quần thể 2 c Quần thể 3 d Quần thể 4
38/ Gen A bi đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit giữa cặp số 4 và 5 tạo thành gen a. Prôtêin do gen a tổng hợp
khác prôtêin do gen A tổng hợp:
a 1 axit amin do bộ ba có nuclêôtit thêm mã hoá b prôtêin do 2 gen tổng hợp giống nhau
c toàn bộ axit amin của prôtêin hoàn chỉnh d từ axit amin thứ 2 của prôtêin hoàn chỉnh
39/ Trong quá trình phát sinh loài người, nhân tố lao động đã không phát huy tác dụng vào giai đoạn:
a người cổ b người hiện đại
c vượn người hoá thạch d người vượn