Sở Giáo dục và đào tạo
thanh hoá
Đề chính thức
Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh
Năm học 2006-2007
Môn thi: Địa lí
Ngày thi: 28/03/2007
Lớp: 12 THPT
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề thi)
Đề thi này có 4 câu, gồm 1 trang.
Câu 1: (6 điểm): Phân tích các nguồn lực ảnh hởng tới phân bố và phát triển công
nghiệp ở nớc ta.
Câu 2: (5điểm): Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có nhiều thế mạnh để phát
triển kinh tế. Anh (chị) hãy:
1. Phân tích khả năng và hiện trạng phát triển cây công nghiệp, cây dợc liệu, rau
quả cận nhiệt và ôn đới.
2. Tại sao việc phát huy các thế mạnh của vùng có ý nghĩa chính trị xã hội sâu
sắc.
Câu 3: (3 điểm): Cho bảng số liệu sau:
Diện tích gieo trồng và sản lợng cao su mủ khô.
Năm Diện tích( ha) Sản lợng( tấn)
Cả nớc Đông
Nam Bộ
Tây
Nguyên
Cả nớc Đông
Nam Bộ
Tây
Nguyên
1996 254173 188047 48301 142501 111244 13529
2000 412029 282766 96457 290801 230620 54700
Lớp: 12 THPT
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề thi)
Câu 1: (6 điểm):
1. Vị trí địa lí: (0,5 điểm)
+ ảnh hởng đến việc lựa chọn xây dựng các nhà máy, các khu công nghiệp, các khu
chế xuất.
+ Vị trí địa lí càng thuận lợi, mức độ tập trung công nghiệp càng cao. (Đông Nam Bộ,
Đồng bằng sông Hồng)
2. Nguồn lực tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên: (3,5 điểm)
+ Phong phú, đa dạng tạo cơ sở nguyên liệu, nhiên liệu và năng lợng để phát triển cơ
cấu công nghiệp đa ngành. (0,25 điểm)
+ Các tài nguyên có trữ lợng lớn là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp trọng
điểm. (0,25 điểm)
Một số tài nguyên có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển và phân bố công
nghiệp là:
- Khoáng sản: (1,0 điểm)
* Phong phú đa dạng là cơ sở phát triển một nền công nghiệp đa ngành.(công
nghiệp năng lợng, luyện kim, hoá chất, vật liệu xây dựng.)
. Khoáng sản năng lợng: Than, dầu khí (Dẫn chứng: trữ lợng, phân bố)
. Khoáng sản kim loại : Sắt, Mănggan, chì, Kẽm (Dẫn chứng:)
. Khoáng sản phi kim loại: apatit, Phốt pho, (Dẫn chứng:)
. Khoáng sản vật liệu xây dựng: Đá vôi, (Dẫn chứng:)
* Quy mô: một số mỏ có trữ lợng lớn, giá trị kinh tế cao (Dầu mỏ, than ) thuận lợi
phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và thu hút đầu t nớc ngoài.
* Phân bố: phân tán trong không gian nhng tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc
là cơ sở để phân bố một số ngành công nghiệp.
* Tuy nhiên phần lớn có quy mô nhỏ, phân bố ở những nơi khó khai thác (nằm sâu
trong lòng đất, ở thềm lục địa .) đòi hỏi công nghệ cao, hiện đại và chi phí cao.
- Nớc: (0,5 điểm)
* Sông ngòi dày đặc, có lu lợng nớc lớn (dẫn chứng ) cung cấp nớc cho các xí
- Cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng. (0,5 điểm)
* Ngày càng hoàn thiện hơn nhất là ở các thành phố lớn.
* Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế (công nghệ cha cao, thiếu đồng bộ giữa các
ngành, các vùng. Cơ sở hạ tầng thấp kém ).
- Chính sách phát triển công nghiệp: (0,5 điểm)
* Công nghiệp hóa và chính sách đầu t phát triển công nghiệp.
* Tập trung phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
* Đổi mới cơ chế quản lí
- Thị trờng: trong và ngoài nớc (0,25 điểm)
* Ngày càng mở rộng tác động mạnh mẽ tới quy mô và hớng chuyên môn hóa.
* Bị cạnh tranh: Do hạn chế về mẫu mã, chất lợng, giá cả
Câu 2: (5 điểm):
1. Khả năng và hiện trạng:
+ Khả năng: (1,5 điểm)
- Đất: (0,5 điểm)
Chủ yếu là đất pheralit phát triển trên đá phiến (có diện tích lớn nhất cả nớc)
ngoài ra còn có đất phù sa cổ ở trung du; đất pheralit phát triển trên đá vôi. Phân bố
tập trung thuận lợi cho hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp.
Tuy nhiên địa hình dốc đất dễ bị rửa trôi, xói mòn.
- Khí hậu:(0,5 điểm)
Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, chịu ảnh hởng sâu sắc của điều kiện
địa hình vùng núi (Đông Bắc rất lạnh, Tây Bắc lạnh vừa )
Bởi vậy trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh đặc biệt để phát triển các cây
công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
Tuy nhiên khu Đông Bắc thời tiết hay nhiễu động thất thờng ., Tây Bắc thiếu n -
ớc vào mùa đông.
3
- Dân c lao động :(0,25 điểm)
Là địa bàn c trú của nhiều dân tộc ít ngời (Tày, Nùng )giàu kinh nghiệm nhng chất
lợng lao động cha cao, tập quán canh tác lạc hậu.
Diện tích gieo trồng và sản lợng cao su mủ khô: ( % )
Năm Diện tích Sản lợng
Đông
Nam Bộ
Tây
Nguyên
ĐNB +
TN.
Đông
Nam Bộ
Tây
Nguyên
ĐNB +
TN
1996 73,9 19,0 92,9 78,0 9,4 87,4
2000 68,6 23,4 92,0 79,3 18,8 98,1
+ Nhận xét:
Tình hình sản xuất: ( 1,0 điểm )
Từ 1996 đến 2000:
Diện tích: Cả nớc tăng 157856 ha tăng hơn 1,6 lần.
Đông Nam Bộ tăng:94739 ha tăng 1,5 lần
Tây Nguyên tăng: 48156 ha tăng 2,0 lần
4
Sản lợng: Cả nớc tăng 148300 tấn tăng hơn 2 lần.
Đông Nam Bộ tăng:119376 tấn tăng 2,07 lần
Tây Nguyên tăng:41171 tấn tăng 4,04 lần
Nh vậy Tây Nguyên tăng nhanh nhất cả về diện tích và sản lợng.
Vị trí của Đông Nam Bộ và Tây Nguyên trong sản xuất cả nớc. ( 1,0 điểm ) :
Cả hai vùng đều chiếm tỉ trọng cao tuyệt đối về cả diện tích và sản lợng nên đây
là hai vùng chuyên canh cao su lớn nhất của nớc ta.