Đề 1 – Trang 1
ĐỀ THI HẾT MÔN THIẾT BỊ MẠNG
Thời gian làm bài: 75 phút (Học viên không được sử dụng tài liệu)
Điểm bài thi Họ tên và chữ ký của cán bộ chấm thi Số câu
trả lời đúng
Ghi bằng số Ghi bằng chữ ……………………………………………………… Họ tên Học viên: Mã số Học viên: Lớp:
Hướng dẫn làm bài:
Đề thi có 40 câu. Học viên chọn câu trả lời đúng và đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng trả lời.
BẢNG TRẢ LỜI
a b c d e a b c d e a b c d e a b c d e
1 11 21 31
2 12 22 32
3 13 23 33
4 14 24 34
5 15 25 35
6 16 26 36
7 17 27 37
8 18 28 38
9 19 29 39
10 20 30 40
ĐỀ THI
1. Kiểu cáp RJ45 UTP nào được sử dụng để kết nối giữa hai PC:
a. Crossover với một CSU/DSU b. Rollover cable
c. Crossover cable d. Straigth-through
2. Những thiết bị nào dưới đây KHÔNG được sử dụng để phân đoạn mạng LAN (chọn 2):
a. ipconfig b. tracert c. ping d. show interface e. show ip route
11. Khi một switch nhận một frame có địa chỉ MAC nguồn không có trong MAC address table nhưng địa chỉ
MAC đích đã có, nó sẽ:
a. Hủy bỏ frame và gởi một thông báo lỗi đến host gởi.
b. Thêm địa chỉ nguồn và port tương ứng vào MAC address table và chuyển tiếp frame ra port đích.
c. Thêm địa chỉ đích vào MAC address table và chuyển tiếp frame.
d. Làm tràn ngập mạng với frame.
e. Thêm địa chỉ nguồn, địa chỉ đích, các port tương ứng vào MAC address table và chuyển tiếp frame.
12. Mạng của công ty ABC được trình bày trong hình vẽ.
Lệnh nào sẽ được sử dụng để cấu hình địa chỉ IP và
subnet mask cho giao tiếp S0/0 của router B?
172.30.17.0/22
A
B
S0/0
S0/0
a. B(config-if)#ip address 172.30.17.1 255.255.255.0
b. B(config-if)#ip address 172.30.16.0 255.255.255.0
c. B(config-if)#ip address 172.30.17.2 255.255.255.252
d. B(config-if)#ip address 172.30.18.2 255.255.252.0
13. Để hiển thị địa chỉ IP hiện hành cùng trạng thái lớp 1 và lớp 2
của giao tiếp trên router, gõ lệnh (chọn 3):
a. Show version b. Show protocols c. Show interfaces d. Show ip interface e. Show flash
14. Chọn 3 mô tả phù hợp với hình vẽ:
a. Port router kết nối đến switch được cấu hình subinterfaces
b. Port WAN của router được cấu hình làm trunk port
c. Port switch kết nối đến hub được cấu hình là full duplex
d. Port switch kết nối đến router được cấu hình làm trunk port
e. Port switch kết nối đến hosts được cấu hình làm access ports
15. Khi dữ liệu được đóng gói (encapsulation), thứ tự đóng gói sẽ là:
a. 224.1.5.2 b. FFFF.FFFF.FFFF c. 192.168.24.59/30
d. 172.31.128.255/18 e. Các câu trên đều sai.
22. Mạng trong hình vẽ gặp vấn đề về kết nối.
Giải quyềt vấn đề này bằng cách (chọn 2):
a. Cấu hình địa chỉ IP trên host A là 10.1.2.2
b. Cấu hình địa chỉ IP trên host B là 10.1.2.2
c. Cấu hình gateway trên host A là 10.1.1.1
d. Cấu hình gateway trên host B là 10.1.2.254
e. Cấu hình subnet mask trên cả 2 host là
255.255.255.224
23. Xem hình minh hoạ và chọn phát biểu sai:
a. Server1 và Server2 cùng VLAN.
b. Nếu Fa0/0 down trên router 1,
host A không thể truy cập server 1.
a. Nếu Fa0/1 down trên switch 3,
sau một khoảng thời gian thì host C
vẫn có thể truy cập được server 2.
d. Giữa host B và C không có đụng độ.
e. Nếu cổng Fa0/2 trên Switch2 down,
host A không thể truy cập được server 2.
Đề 1 – Trang 3
24. Quản trị mạng thực hiện lệnh ip route 172.16.33.0 255.255.255.0 192.168.22.44 trên một router. Phát
biểu nào sau đây là đúng đối với lệnh này (chọn 2):
a. Nó cấu hình router để gởi bất kỳ traffic nào từ một địa chỉ đích chưa biết đến mạng 172.16.33.0
b. Nó cấu hình router để gởi bất kỳ traffic nào từ một địa chỉ đích chưa biết đến mạng 192.168.2.0
c. Nó thực hiện định tuyến tĩnh đến mạng 172.16.33.0
d. Nó thực hiện định tuyến tĩnh đến mạng 192.168.22.0
e. Nó sử dụng default administrative distance
25. Địa chỉ MAC trên card mạng của bạn có dạng C9-3F-32-B4-DC-19. Mã nhà sản xuất của card mạng này
a. Serial 0/1 is up, line protocol is down d. Serial 0/1 is up, line protocol is up
c. Serial 0/1 is down, line protocol is down b. Serial 0/1 is administratively down, line protocol is down
31. Hệ thống mạng của công ty ABC được thiết kế như hình vẽ. Trong sơ đồ mạng này, những địa chỉ
broadcast được sử dụng là (chọn 3):
172.16.64.0/20172.16.32.0/20
172.16.32.0/20
ISP
S1 S0
S0
S1
S0
E1
a. 172.16.82.255 b. 172.16.95.255 c. 172.16.64.255 d. 172.16.47.2552 e. 172.16.79.255
32. Trong các địa chỉ sau, địa chỉ nào không thuộc cùng một mạng với các địa chỉ còn lại biết rằng Subnet
Mask của các địa chỉ này đều là 255.255.240.0:
a. 172.16.20.51 b. 172.16.15.52 c. 172.16.25.250 d. 172.16.20.100 e. 172.16.31.165
33. Những địa chỉ IP nào sau đây có thể gán cho một host khi sử dụng Subnet Mask 255.255.254.0 (chọn 3)?
a. 113.10.4.0 b. 186.54.3.0 c. 175.33.3.255 d. 26.35.2.255 e. 152.135.7.0
34. Cho sơ đồ mạng:
Để các users tại router R1 có thể truy cập ra Internet, cần phải định default gateway bằng lệnh:
a. R1(config)# ip route 172.16.4.2 0.0.0.0 0.0.0.0 b. R1(config)# ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 S1
c. R1(config)# ip route 172.16.4.1 0.0.0.0 0.0.0.0 d. R1(config)# ip route S0 0.0.0.0 0.0.0.0
e. R1(config)# ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 172.16.4.2
35. Cho sơ đồ mạng và bảng Switch table của Switch S1 như hình bên dưới. Host B gởi một frame đến Host
C. Switch S1 sẽ làm gì với frame này?