Bài tập thực hành kế toán XL - Pdf 15

BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài số 1
Tại phòng kế toán của ban quản lý công trình thuộc đơn vị chủ đầu tư HỒNG
HÀ (bên A) hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 6/N có tài liệu về đầu
tư XDCB như sau: (đơn vị tính: 1.000 đồng)
I. Số dư đầu tháng của TK 2412:
Khoản mục Công trình A Công trình B
Giá trị xây dựng 120.000 90.000
Giá trị lắp đặt 42.000 35.000
Chi phí khác 26.000 48.000
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau:
1. Mua thiết bị đầu tư của nhà thầu thiết bị K, tổng giá thanh toán (đã bao gồm
thuế GTGT 10%) là 352.000; trong đó, thiết bị không cần lắp là 30%, còn lại là
thiết bị cần lắp. Số thiết bị không cần lắp chuyển về nhập kho, số thiết bị cần lắp
chuyển thẳng đến công trường bàn giao cho công ty H (bên B) để lắp đặt vào
công trình A là 98.560, lắp đặt vào công trình B là 147.840. Chi phí vận chuyển
số thiết bị cần lắp đến công trường là 1.050 (bao gồm thuế GTGT 5%) đã thanh
toán bằng tiền mặt. Tiền mua thiết bị đã thanh toán cho công ty K bằng chuyển
khoản.
2. Mua vật liệu xây dựng của công ty P chuyển thẳng đến chân công trình bàn
giao cho công ty H theo tổng giá thanh toán là 70.400 (đã bao gồm thuế GTGT
10%), tiền hàng sẽ thanh toán cho công ty P vào tháng sau. Số vật liệu trên dùng
xây dựng công trình A 42.240, dùng xây dựng công trình B 28.160.
3. Nhận bàn giao của Công ty H về khối lượng xây lắp hoàn thành gồm:
- Giá trị dự toán khối lượng xây dựng của công trình A 260.000, công trình B
240.000 (không bao gồm giá trị vật liệu xây dựng của đơn vị chủ đầu tư giao).
- Giá trị dự toán khối lượng lắp đặt của công trình A 65.000, công trình B là
50.000 (không bao gồm giá trị thiết bị cần lắp).
- Thuế GTGT của hoạt động xây lắp là 10%.
4. Các chi phí XDCB khác tập hợp bao gồm:

giá trị làm lại hạng mục M2 (theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ đầu tư chấp nhận
thanh toán 100%). Biết chi phí định mức vật liệu cho M1 là 140.000, M2 là
90.000.
2. Chi phí của tổ máy thi công có tổ chức hạch toán riêng, không hạch toán
doanh thu phát sinh như sau :
- Chi phí xăng dầu 27.500 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), đã thanh toán bằng
tiền mặt.
- Tiền lương trả cho công nhân điều khiển máy 12.000, nhân viên quản lý bộ
phận thi công 6.000.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ qui định.
- Khấu hao máy thi công 8.500
- Chi phí khác bằng tiền mặt 8.080
Trong kỳ tổ máy thi công phục vụ thi công hạng mục M1 150 ca máy, hạng mục
M2 60 ca máy.
3. Tiền lương phải trả cho công nhân xây lắp hạng mục M1 là 48.000, hạng mục
M2 là 26.000, cho nhân viên quản lý đội thi công 14.500.
4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ qui định tính vào chi phí.
5. Chi phí thuê nhân công theo thời vụ để vận chuyển và bốc dỡ vật liệu trong
phạm vi mặt bằng xây lắp của hạng mục M1 7.680, hạng mục M2 4.180 đã
thanh toán bằng tiền mặt.
6. Chủ đầu tư ứng trước theo hợp đồng bằng tiền gửi ngân hàng 25.000
7. Mua bảo hiểm cho 2 hạng mục 450 thanh toán bằng tiền mặt.
8. Chi phí dịch vụ (điện, nước) mua ngoài theo giá có thuế GTGT 10%, chưa
thanh toán tiền, phục vụ thi công là 13.200
9. Khấu hao TSCĐ phục vụ thi công 1.375.
10. Cuối kỳ, hoàn thành bàn giao cả công trình cho chủ đầu tư theo giá trị dự
toán (bao gồm cả thuế GTGT 10%). Chủ đầu tư thanh toán nốt số tiền còn lại
sau khi giữ lại 5% trên tổng giá thanh toán để bào hành công trình trong thời
gian 2 năm.
Yêu cầu:

II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý được tổng hợp như sau:
1. Tổng hợp xuất kho vật liệu xây dựng tạm ứng cho các đội xây dựng, theo giá
thực tế: - Đội XD số 9: 1.200.000, - Đội XD số 10: 1.400.000
2. Công ty đã chuyển tiền gửi ngân hàng tạm ứng chi phí nhân công, chi phí sử
dụng máy, chi phí sản xuất chung cho các đội xây dựng (đã nhận được giấy báo
Nợ ngân hàng): - Đội XD số 9: 2.000.000, - Đội XD số 10: 3.000.000
3. Cuối quý, quyết toán về giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ do các
đội xây dựng thực hiện trong quý được duyệt các khoản chi phí như sau:
Khoản mục
Tên đội XD
NVL trực
tiếp
NCTT CP sử dụng
MTC
CP SXC Cộng
1. Đội XD số 9
2. Đội XD số 10
1.200.000
1.400.000
800.000
1.055.000
500.000
995.000
400.000
602.050
2.900.000
4.052.050
Cộng 2.600.000 1.855.000 1.495.000 1.002.050 6.952.050
4. Cuối quí, khối lượng xây lắp đã hoàn thành được nghiệm thu bàn giao thanh
toán, theo giá trị dự toán xây lắp trước thuế:

9.990.000
Cộng 23.000.000 9.000.000 6.900.000 5.940.000 44.840.000
HMCT A đã hoàn thành toàn bộ; HMCT B: giai đoạn I đạt điểm dừng kỹ thuật
được nghiệm thu thanh toán, giai đoạn II đã hoàn thành được 50% khối lượng
xây lắp.
5. Công ty XD số 1 đã bàn giao khối lượng xây lắp hoàn thành, được đơn vị chủ
đầu tư chấp nhận thanh toán và để lại phí bảo hành 0,5% so với giá trị dự toán
trước thuế, thời hạn bào hành 24 tháng.
6. Toàn bộ chi phí bàn giao công trình lũy kế đến cuối quí I là 250.000, trong đó
quí I là 70.000 phát sinh bằng tiền mặt.
7. Toàn bộ chi phí quản lý công ty lũy kế đến cuối quí I là 310.000, trong đó quí
I là 110.000 phát sinh bằng tiền mặt.
8. Cuối quí I phân bổ chi phí bàn giao công trình 150.000, chi phí quản lý công
ty 200.000 để xác định kết quả kinh doanh xây lắp, còn lại được kết chuyển sang
“Chi phí chờ kết chuyển”
Yêu cầu:
1. Đánh giá khối lượng xây lắp dở dang cuối quí theo giá trị dự toán xây lắp và
mức độ hoàn thành sản phẩm xây lắp. Tính giá thành HMCT A và giai đoạn I
của HMCT B.
2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (kể cả kết chuyển chi phí, doanh
thu và xác định kết quả) trong các trường hợp sau:
a. Trường hợp công ty khoán gọn chi phí sản xuất cho các đội, nhưng các đội
không tổ chức kế toán riêng
b. Trường hợp công ty khoán gọn chi phí sản xuất cho các đội, nhưng các đội
chỉ kế toán đến tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
c. Trường hợp công ty khoán gọn HMCT cho các đội, nhưng các đội có tổ chức
bộ phận kế toán riêng, kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành và kết quả kinh
doanh xây lắp; giá giao khoán nội bộ (chưa có thuế GTGT) cho các đội: Đội XD
số 9 là 14.900.000, Đội XD số 10 là 18.200.000.
Tài liệu bổ sung:

- Công nhân xây dựng đội số 5 550.000
- Công nhân xây dựng đội số 7 750.000
- Nhân viên quản lý đội số 5 40.000
- Nhân viên quản lý đội số 7 50.000
- Công nhân điều khiển và phụ máy cẩu trục 20.000
- Công nhân điều khiển và phụ máy xúc đất 30.000
Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) được tính theo qui định.
Khoản trích của công nhân điều khiển và phụ máy cẩu trục tính vào HMCT 101,
công nhân điều khiển và phụ máy xúc đất tính vào HMCT 102.
4. Tổng hợp khấu hao TSCĐ:
- Dùng cho quản lý đội số 5 5.000
- Dùng cho quản lý đội số 7 7.000
- Máy cẩu trục 6.000
- Máy xúc đất 5.000
5. Tổng hợp các phiếu theo dõi hoạt động xe máy thi công:
Tên máy thi công Tổng số ca
thực tế
Phục vụ cho
HMCT 101 HMCT 102
1. Máy cẩu trục
2. Máy xúc đất
200
250
120
150
80
100
(Chi phí sử dụng máy thi công phân bổ cho các HMCT theo số ca thực tế hoạt
động).
6. Theo biên bản nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành ngày 31/3/N:

Trong đó hạng mục 3 giao cho nhà thầu phụ H với giá 640.000
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1. Mua vật liệu xây dựng không nhập kho, đưa thẳng đến công trình theo giá
mua đã bao gồm thuế GTGT 10% là 715.000, trong đó dùng xây lắp hạng mục 1
là 572.000, xây lắp hạng mục 2 là 143.000. Tiền mua vật liệu đã thanh toán toàn
bộ bằng chuyển khoản.
2. Xuất kho vật liệu phụ để phục vụ xây lắp 100.000, biết vật liệu phụ phân bổ
cho từng hạng mục theo giá trị vật liệu xây dựng.
3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp hạng mục 1 là 40.000,
hạng mục 2 là 25.000, nhân viên quản lý đội xây lắp là 15.000.
4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định. (giả định lương thực tế bằng
lương cơ bản).
5. Tiền ăn giữa ca phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp hạng mục 1 là
12.000, công nhân trực tiếp xây lắp hạng mục 2 là 8.000.
6. Chi phí của tổ máy thi công có tổ chức hạch toán riêng, thực hiện phương
thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau phát sinh như sau :
- Chi phí xăng dầu 27.500 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), đã thanh toán bằng
tiền mặt.
- Tiền lương trả cho công nhân điều khiển máy 12.000, nhân viên quản lý bộ
phận thi công 6.000.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ qui định.
- Khấu hao máy thi công 8.500
- Chi phí khác bằng tiền mặt 8.080
Trong kỳ tổ máy thi công phục vụ thi công hạng mục 1 150 ca máy, hạng mục 2
60 ca máy.
7. Chi phí thuê nhân công tháo dỡ giàn giáo, cốp pha 11.800, đã thanh toán bằng
tiền mặt.
8. Tiền điện, nước phục vụ thi công phải trả theo tổng giá thanh toán (đã bao
gồm thuế GTGT 10%) là 47.300.
9. Nhận bàn giao hạng mục 3 từ nhà thầu phụ H, trị giá công trình ghi trên hóa

2.850.00
0
TK quỹ đầu tư phát triển 420.000
TK Phải thu của khách hàng 340.000
II. Trong kỳ có các tài liệu như sau:
1. Mua vật liệu chính xuất thẳng xây dựng theo tổng giá thanh toán (đã bao gồm
thuế GTGT 10%) hạng mục 1 là 825.000, hạng mục 2 là 495.000, toàn bộ tiền
hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán
được hưởng.
2. Xuất kho thiết bị xây dựng hạng mục 1 trị giá 640.000, xây dựng hạng mục 2
trị giá 260.000.
3. Tổng hợp tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây dựng: hạng mục 1:
340.000; hạng mục 2: 210.000. Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý xây
dựng là 150.000.
4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ tính vào chi phí.
5. Mua cây cảnh để trồng trong vườn hoa hạng mục 1 trị giá 250.000, chưa
thanh toán tiền cho người bán.
6. Chủ đầu tư ứng trước tiền theo hợp đồng trị giá 1.900.000 bằng chuyển
khoản.
7. Xuất kho dụng cụ sử dụng cho hạng mục 1 là 280.000, hạng mục 2 là
160.000. Số dụng cụ này thuộc loại phân bổ 2 lần.
8. Chi phí thuê ngoài nhân công thu dọn và bảo vệ hạng mục 2 là 8.000 trả bằng
tiền mặt.
9. Cuối kỳ hoàn thành bàn giao cả 2 hạng mục công trình cho chủ đầu tư theo
giá dự toán và chủ đầu tư chuyển toàn bộ số tiền còn thiếu cho Công ty bằng
chuyển khoản. (bao gồm cả thuế GTGT10%).
10. Kết chuyển thuế GTGT và kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh cuối
kỳ, thuế suất thuế TNDN 25%. Các chi phí khác phát sinh trong kỳ:
- Chi phí quảng cáo bằng tiền mặt 40.000.
- Chi phí tiếp khách bằng tiền mặt 45.000.

7. Các chi phí khác phát sinh như sau:
- Chi phí tiền lương cho công nhân vận chuyển vật tư ngoài phạm vi công
trường là 5.000;
- Chi phí khấu hao máy thi công trong kỳ 12.000
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước,…) phải trả theo tổng giá thanh toán (đã
bao gồm thuế GTGT 10%) dùng cho nhu cầu chung của đội xây dựng là 15.400,
cho máy thi công là 9.020.
- Chi phí đà giáo, cốp pha (đã bao gồm thuế GTGT 10%) trị giá 92.400, ước tính
sử dụng cho 5 công trình.
- Chi phí lương bảo vệ công trường 5.600
8. Cuối kỳ, cả công trình hoàn thành, bàn giao cho chủ đầu tư theo tổng giá
thanh toán (giá trị dự toán bao gồm thuế GTGT 10%). Chủ đầu tư thanh toán nốt
số tiền còn lại bằng chuyển khoản.
9. Các chi phí phát sinh chung của công ty:
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 25.000
- Chi phí lãi vay phải trả: 14.000
- Chi phí bằng tiền khác: 16.000
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Tính giá thành các hạng mục công trình
3. Thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ và xác định kết quả kinh doanh
biết thuế suất thuế TNDN 25%.
Tài liệu bổ sung:
- Phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công theo chi phí vật liệu xây
dựng.
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Bài số 8
Công ty xây lắp K có nhận thầu xây dựng một công trình. Công trình có 2 hạng
mục với giá dự toán chưa có thuế GTGT 10% là: (Đvt: 1.000đồng)

7. Thuê ngoài máy thi công dùng cho hạng mục xây dựng theo tổng giá thanh
toán (đã bao gồm thuế GTGT 10%) 88.000. Tiền thuê máy đã thanh toán bằng
chuyển khoản.
8. Khấu hao máy móc phân bổ cho hạng mục xây dựng trong kỳ 52.000;
9. Dịch vụ mua ngoài (điện, nước,…) phải trả của hạng mục xây dựng theo tổng
giá thanh toán 17.500 (đã bao gồm thuế GTGT 10%).
10. Một số bộ phận của công trình xây dựng phải phá đi làm lại theo yêu cầu của
bên chủ đầu tư. Chi phí phá đi làm lại bao gồm: - Vật liệu xuất thêm 90.000, -
Chi phí tiền lương nhân công 25.000. Phế liệu thu hồi nhập kho bán ngay thu
bằng tiền mặt 12.000. Chủ đầu tư đồng ý bồi thường toàn bộ.
11. Đơn vị chủ đầu tư thanh toán toàn bộ khối lượng công trình xây lắp sau khi
trừ tiền ứng trước bằng chuyển khoản, thuế suất thuế GTGT10%.
12. Kết chuyển thuế GTGT phải nộp và kết chuyển để xác định kết quả kinh
doanh, thuế suất thuế TNDN 25%. Giả sử chi phí quản lý doanh nghiệp phát
sinh trong kỳ chi bằng tiền mặt là 40.000.
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2. Tổng hợp chi phí sản xuất và Lập bảng tính giá thành cho từng hạng mục
công trình.
3. Phản ánh tình hình trên vào tài khoản chữ T (từ TK loại I đến TK loại IV).
4. Lập Bảng cân đối kế toán lúc cuối kỳ.
Tài liệu bổ sung:
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Giả định lương cơ bản bằng lương thực tế.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status