Chương trình khung cao đẳng nghề cắt gọt kim loại doc - Pdf 15

BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI
1
Huế - 8/2007
2
MỤC LỤC

Trang
1. Lời nói đầu 4
2. Chương trình khung trình độ cao đẳng nghề 5
2.1 Mục tiêu đào tạo 5
2.2 Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu 5
2.3 Danh mục các môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc; thời gian và phân bổ thời gian,
chương trình chi tiết của từng môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc 6
3. Cấu trúc đề cương chi tiết chương trình mô đun/môn học 7
3.1 Môn học MH CG 01: Giáo dục quốc phòng
3.2 Môn học MH CG 02: Giáo dục thể chất
3.3 Môn học MH CG 03: Pháp luật
3.4 Môn học MH CG 04: Chính trị
3.5 Môn học MH CG 05: Tin học
3.6 Môn học MH CG 06: Ngoại ngữ1
3.7 Môn học MH CG 07: Ngoại ngữ 2
3.8 Môn học MH CG 08: Điện kỹ thuật 7
3.9 Môn học MH CG 09: Cơ kỹ thuật 11
3.10 Môn học MH CG 10: Vật liệu cơ khí 15
3.11 Môn học MH CG 11: Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật 19
3.12 Môn học MH CG 12: Vẽ kỹ thuật 1 23

4.40 Mô đun MĐ CG 40: Gia công trên máy phay CNC 138
4.41 Mô đun MĐ CG 41: Mài định hình 138
4.43 Mô đun MĐ CG 43: Nâng cao hiệu quả công việc 138
4.44 Mô đun MĐ CG 44: Lập chương trình gia công sử dụng các chu trình tự động,
bù dao tự động trên máy tiện CNC
138
4.45 Mô đun MĐ CG 45: Lập chương trình gia công sử dụng các chu trình tự động bù
dao tự động trên máy phay CNC 138

4
LỜI NÓI ĐẦU
Chương trình khung nghề Cắt gọt kim loại trình độ Cao Đẳng nghề được xây dựng
theo năng lực thực hiện, đảm bảo đúng "Quy trình xây dựng chương trình dạy nghề" ban hành
theo Quyết định số: 01/2007/ QĐ- LĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội trên cơ sở phân tích nghề DACUM (phân tích nghề, Phân tích công
việc). Sơ đồ DACUM đã nêu các nhiệm vụ, các công việc, các bước công việc cần thực hiện
của nghề nghiệp theo các tiêu chí xác định đã được Hội đồng đánh giá, nghiệm thu (qua các
Hội thảo về Phân tích nghề, ý kiến của các chuyên gia .v.v )
Trên cơ sở phân tích nghề và phân tích công việc, Ban Chủ nhiệm xây dựng chương
trình khung đã xây dựng tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng của nghề và thực hiện xây dựng
chương trình khung đào tạo. Chương trình khung nghề Cắt gọt kim loại trình độ Cao Đẳng
nghề được xây dựng theo dạng môn học kết hợp với môdun. Các môn học chung được xây
dựng theo dạng môn học; Một số môn kỹ thuật cơ sở nghề theo dạng môn học hoặc môđun;
các mô chuyên môn nghề theo dạng môđun.
Trong quá trình biên soạn chương trình khung, tập thể Ban chủ nhiệm luôn luôn tuân
thủ các nguyên tắc: Tính định hướng thị trường lao động; Tính hệ thống và khoa học; Tính ổn
định và linh hoạt; Hướng tới liên thông, chuẩn đào tạo nghề khu vực và thế giới; Tính hiện đại
và sát thực với sản xuất. Chương trình khung nghề Cắt gọt kim loại trình độ Cao Đẳng nghề
soạn trên cơ sở sự liên thông của Chương trình khung nghề Cắt gọt kim loại trình độ Trung
Cấp nghề cộng thêm các môđun chuyên môn nghề nâng cao và tự chọn gồm 45 Môn học/

- Đào tạo cho người học có kiến thức về khoa học kỹ thuật làm nền tảng cho việc nắm
bắt đầy đủ các đặc tính cơ lý của quá trình gia công, nguyên lý, cấu tạo, công dụng của các
máy cắt kim loại thông dụng, vận dụng để sản xuất đạt hiệu quả cao.
- Có đủ năng lực để chế tạo các chi tiết, thiết bị cơ khí, có khả năng thiết kế các chi tiết
đơn giản phục vụ cho đời sống, các ngành sản xuất trong nền kinh tế quốc dân và quốc phòng
đạt trình độ kỹ thuật với chất lượng đáng tin cậy.
- Có khả năng tổ chức và quản lý một phân xưởng độc lập.
- Có trách nhiệm, thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ hợp lý.
- Có sức khoẻ, lòng yêu nghề, có ý thức đầy đủ với công đồng và xã hội.
1.2 Sau khi học xong chương trình người học có thể tham gia vào các vị trí công việc
như: trực tiếp sản xuất, cán bộ kỹ thuật, tổ trưởng sản xuất, quản đốc phân xưởng trong các
doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, kinh doanh các sản phẩm cơ khí hoặc có thể tự tạo
việc làm và tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

2. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu
2.1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian đào tạo (năm): 3 năm
- Thời gian học tập (tuần): 121 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu (giờ): 3750h
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi (tuần): 10 tuần; Trong đó thi tốt nghiệp: 3 tuần
2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450h
- Thời gian học các môn học, môđun đào tạo nghề: 3300h
+ Thời gian học bắt buộc: 2640h
- Thời gian học lý thuyết bắt buộc: 810h
- Thời gian học thực hành bắt buộc: 1830h
+ Thời gian học tự chọn: 660h
- Thời gian học lý thuyết tự chọn: 210h
- Thời gian học thực hành tự chọn: 450h
6

MH CG 03 Pháp luật 1 I 30
MH CG 04 Chính trị 2 I 90
MH CG 05 Tin học 2 I 75
MH CG 06 Ngoại ngữ 1 2 I 60
MH CG 07 Ngoại ngữ 2 3 I 60
II Các môn học, mô-đun đào tạo
nghề bắt buộc
2640 810 1830
A Khối kiến thức kỹ thuật cơ sở 340 340
MH CG 08 Điện kỹ thuật 1 II 45
MH CG 09 Cơ kỹ thuật 1 II 75
MH CG 10 Vật liệu cơ khí 1 I 45
MH CG 11 Dung sai lắp ghép và đo lường 1 II 45
MH CG 12 Vẽ kỹ thuật 1 1 II 45
MH CG 13 Vẽ kỹ thuật 2 (Acad) 2 II 45
MH CG 14 Tổ chức và quản lý sản xuất 3 II 40
B Khối chuyên môn nghề 2300 470 1830
MĐ CG 15 Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao
động
1 I 30 25 5
MĐ CG 16 Nhập nghề Cắt gọt kim loại 1 I 30 20 10
MĐ CG 17 Gia công nguội cơ bản 1 I 80 10 70
MĐ CG 18 Tiện cơ bản. 1 I 140 30 110
MĐ CG 19 Tiện trục dài không dùng giá đỡ 1 I 80 10 70
MĐ CG 20 Tiện kết hợp 1 II 80 10 70
MĐ CG 21 Tiện lỗ 1 II 95 15 80
MĐ CG 22 Tiện côn 1 II 80 10 70
MĐ CG 23 Tiện ren tam giác 1 II 100 10 90
MĐ CG 24 Tiện ren truyền động 2 I 100 10 90
MĐ CG 25 Tiện định hình 2 I 85 5 80

3 I 155 45 110
MĐ CG 45 Lập chương trình gia công sử
dụng chu trình tự động, bù dao
tự động trên máy phay CNC
3 I 155 45 110

3.2. Chương trình chi tiết của các môn học/ mô-đun đào tạo nghề bắt buộc:

3.2.1. Các môn học chung
Chương trình các môn học chung do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội
ban hành dùng chung cho tất cả các nghề.
3.2.2. Các môn học/môđun đào tạo nghề
CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
ĐIỆN KỸ THUẬT
- Mã số của môn học: MH CG 08
- Thời gian môn học: 45h ; Lý thuyết: 35h ; Bài tập/ Thí nghiệm : 10h
1. Vị trí, tính chất của môn học:
Môn học được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, trước các môn
học/ mô-đun đào tạo chuyên môn nghề, là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc.
2. Mục tiêu của môn học:
Học xong môn học này học sinh có khả năng:
- Trình bày được nguyên lý sản sinh sức điện động xoay chiều.
- Giải được các bài toán về mạch điện có các thành phần điện trở, điện cảm và điện
dung (RLC), tam giác công suất, ý nghĩa của hệ số công suất và biện pháp nâng cao.
8
- Mô tả đúng thành phần cấu tạo và trình bày nguyên lý làm việc của máy biến áp một
pha và ba pha.
- Mô tả đúng thành phần cấu tạo và trình bày nguyên lý làm việc của động cơ điện xoay
chiều không đồng bộ ba pha và các phương pháp mở máy.
- Mô tả đúng thành phần cấu tạo và trình bày nguyên lý làm việc của động cơ điện xoay


thuyết
Bài
tập/Thí
nghiệm
I Chương 1: Các khái niệm và định luật cơ bản về mạch
điện
8 6 2
1.1 Những khái niệm cơ bản về mạch điện 1 1 0
1.2 Mô hình mạch điện 1 1 0
1.3 Các định luật cơ bản của mạch điện 1 1 0
1.4 Các phép biến đổi điển trở tương đương 2 1 1
1.5 Nguyên lý cơ bản của mạch điện tuyến tính 1 1 0
1.6 Các phương pháp giải mạch điện 2 1 1
II Chương 2: Điện từ 5 3 2
2.1 Những khái niệm cơ bản về từ trường 1 1 0
2.2 Cường độ từ cảm- Cường độ từ trường- Từ thông 2 1 1
2.3 Định luật cảm ứng điện từ- Lực điện từ 2 1 1
III Chương 3: Dòng điện xoay chiều hình sin 6 4 2
3.1 Các định nghĩa về dòng điện xoay chiều hình sin 1 1 0
3.2 Quan hệ giữa dòng điện, điện áp của một nhánh 2 1 1
3.3 Công suất của đòng điện hình sin 1 1 0
3.4 Phương pháp giải mạch điện xoay chiều hình sin 2 1 1
IV Chương 4: Mạch điện ba pha 7 5 2
4.1 Khái niệm chung 1 1 0
9
4.2 Sơ đồ nối hình sao – hình tam giác 1 1 0
4.3 Công suất của mạch điện ba pha 2 1 1
4.4 Cách giải mạch điện ba pha đối xứng 3 2 1
V Chương 5: Máy biến áp 3 3 0

- Tài liệu hướng dẫn môn học Điện kỹ thuật.
- Tài liệu hướng dẫn bài học và bài tập thí nghiệm điện kỹ thuật.
5. Phương pháp và nội dung đánh giá:
1. Kiến thức: Được đánh giá qua bài kiểm tra viết, trắc nghiệm khách quan đạt yêu cầu, gồm
các nội dung:
- Nguyên lý sản sinh ra sức điện động xoay chiều. Tam giác công suất và biện pháp nâng
cao hệ số công suất.
- Máy biến áp thường dùng trong các tủ điện của máy cắt gọt kim loại.
- Các phương pháp mở máy động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha, ba pha
thường dùng trong các máy cắt gọt kim loại.
- Hiện tượng, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh những sai hỏng thường gặp trong
các máy biến áp, động cơ điện dùng trong phạm vi nghề Cắt gọt kim loại.
- Cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số khí cụ điện
2. Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành của học sinh trong bài thực hành:
- Phân biệt các cuộn dây của máy biến áp, các loại máy biến áp; đấu nối dây và vận hành
các mạch điều khiển và bảo vệ động cơ điện không đồng bộ ba pha, một pha và động
cơ vạn năng
10
- Đấu nối dây và vận hành các máy biến áp, mạch điều khiển và bảo vệ động cơ điện
không đồng bộ ba pha, một pha và động cơ vạn năng
3. Thái độ: Cẩn thận, tự giác.
6. Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Thực hiện đúng theo đề cương chi tiết
- Đánh giá quá trình học tập của học sinh bằng các bài tập trên lớp và bài tập về nhà,
đánh giá theo thang điểm 10
- Vắng quá 20% số tiết không được dự thi kết thúc môn
11
CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
CƠ KỸ THUẬT
- Mã số của môn học: MH CG 09

1 Chương I: Tĩnh học 12 7 5
2 Chương II: Động học 18 9 9
3 Chương III: Sức bền vật liệu 23 14 9
4 Chương IV: Chi tiết máy 8 8 0
5 Chương V: Các chi tiết máy truyền động 14 9 5
Tổng 75 47 28
3.2. Nội dung chi tiết:
STT NỘI DUNG MÔN HỌC
Thời gian(giờ)
Tổng
số

thuyết
Bài
tập/Thí
nghiệm
I Chương I: Tĩnh học 12 7 5
1.1 Các khái niệm cơ bản và các định luật tĩnh học. 3 3 0
12
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.2 Các định luật tĩnh học.
1.1.3 Các hệ qủa
1.2 Hệ lực phẳng. 5 3 2
1.2.1 Véc tơ chính và mômen chính của hệ lực phẳng.
1.2.2 Định lý dời lực song song.
1.2.3 Điều kiện cân bằng và phương trình cân bằng của hệ lực
phẳng
1.2.4 Bài toán hệ lực phẳng với liên kết masát.
1.3 Hệ lực không gian 4 1 3
1.3.1 Véc tơ chính và mômen chính của hệ lực không gian.

3.2.2 Cắt.
3.3 Đặc trưng hình học của hình phẳng. 4 2 2
3.3.1 Trọng tâm của hình phẳng
3.3.2 Mômen tĩnh
3.3.3 Mômen quán tính
3.3.4 Mômen quán tính ly tâm
3.3 Xoắn thuần tuý những thanh tròn. 5 3 2
3.3.1 Định nghĩa.
13
3.3.2 Quan hệ giữa mômen xoắn ngoại lực với công suất và số
vòng quay trên trục truyền.
3.3.3 Công thức tính ứng suất tiếp trên mặt cắt ngang của
thanh tròn chịu xoắn thuần tuý.
3.3.4 Đặc trưng cơ học của vật liệu chịu xoắn.
3.3.5 Biến dạng của thanh tròn chịu xoắn.
3.3.6 Điều kiện bền, điều kiện cứng.
3.4 Uốn phẳng của thanh thẳng 7 4 3
3.4.1 Các định nghĩa và phân loại.
3.4.2 Nội lực và biểu đồ nội lực
3.4.3 Dầm chịu uốn phẳng thuần tuý- Điều kiện bền.
3.4.4 Uốn ngang phẳng- Điều kiện bền.
IV Chương IV: Chi tiết máy. 8 8 0
4.1 Mối ghép bằng đinh tán. 2 2 0
4.1.1 Các khái niệm chung.
4.1.2 Ví dụ tính toán.
4.2 Mối ghép bằng hàn. 2 2 0
4.2.1 Các khái niệm chung.
4.2.2 Ví dụ tính toán.
4.3 Mối ghép bằng ren. 2 2 0
4.3.1 Các khái niệm chung.

Giấy viết, sổ ghi chép, bút viết.
Dụng cụ và trang thiết bị:
- Máy chiếu đa phương tiện
- Máy vi tính
- Các thiết bị kéo nén, uốn, xoắn
Học liệu:
- Giáo trình cơ kỹ thuật.
- Tranh ảnh, bản vẽ treo tường.
- Đĩa CD mô phỏng.
Nguồn lực khác:
Phòng thực hành.
5. Phương pháp và nội dung đánh giá:
1. Kiến thức: Được đánh giá bằng các bài kiểm tra viết và trắc nghiệm khách quan đạt yêu
cầu, gồm các nội dung:
- Những kiến thức có liên quan đến tính toán tọa độ, véctơ và lượng giác.
- Việc xác định ứng suất và lựa chọn kích thước mặt cắt của thanh chịu kéo - nén, trục chịu
xoắn, dầm chịu uốn, bị cắt - dập trong trường hợp an toàn và nguy hiểm của vật liệu.
2. Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành của học sinh trong bài thực hành:
- Biểu diễn và tính toán lực tác dụng, lực liên kết và lực ma sát.
- Xác định trọng tâm của vật rắn đồng chất.
- Xác định vận tốc, gia tốc của điểm, vật rắn.
3. Thái độ: Nghiêm túc, tự giác.
6. Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Thực hiện đúng theo đề cương chi tiết
- Đánh giá quá trình học tập của học sinh bằng các bài tập trên lớp và bài tập về nhà,
đánh giá theo thang điểm 10
- Vắng quá 20% số tiết không được dự thi kết thúc môn
15
CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
VẬT LIỆU CƠ KHÍ

5 Chương V: Hợp kim màu và phi kim 6 6 0
Tổng 45 42 3
3.2. Nội dung chi tiết:
STT NỘI DUNG MÔN HỌC
Thời gian(giờ)
Tổng
số

thuyết
Bài
tập/Thí
nghiệm
I Chương I: Cấu trúc và cơ tính vật liệu 7 7 0
1.1 Cấu tạo và liên kết nguyên tử. 1 1 0
1.1.1 Khái niệm cơ bản về cấu tạo nguyên tử.
1.1.2 Các dạng liên kết nguyên tử trong chất rắn
1.2 Sắp xếp nguyên tử trong vật chất 1 1 0
1.2.1 Chất khí
1.2.2 Chất rắn tinh thể.
1.2.3 Chất lỏng, chất ắn vô định hình và vi tinh thể.
16
1.3 Khái niệm về mạng tinh thể 1 1 0
1.3.1 Tính đối xứng.
1.3.2 Ô cơ sở- ký hiệu phương, mặt.
1.3.3 Mật độ nguyên tử.
1.4 Cấu trúc tinh thể điển hình của chất rắn. 2 2 0
1.4.1 Chất rắn có liên kết kim loại.
1.4.2 Chất rắn có liên kết đồng hoá trị.
1.4.3 Chất rắn có liên kết ion.
1.4.4 Cấu trúc polyme.

III Chương III: Nhiệt luyện 17 14 3
3.1 Khái niệm về nhiệt luyện thép 2 2 0
3.1.1 Sơ lược về nhiệt luyện.
3.1.2 Ý nghĩa của nhiệt luyện
3.2 Các tổ chức đạt được khi nung nóng và làm nguội thép 2 2 0
3.2.1 Các chuyển biến xảy ra khi nhiệt luyện.
3.2.2 Các chuyển biến xảy ra khi nung.
3.2.3 Các chuyển biến xảy ra khi làm nguội.
3.3 Ủ và thường hoá thép. 2 2 0
3.3.1 Ủ thép
3.3.2 Thường hoá thép
3.4 Tôi thép 6 3 3
3.4.1 Định nghĩa và mục đích
17
3.4.2 Chọn nhiệt độ tôi thép.
3.4.3 Tốc độ tôi tới hạn và độ thấm tôi.
3.4.4 Các phương pháp tôi thể tích và công dụng.
3.5 Ram thép 3 3 0
3.5.1 Mục đích và ý nghĩa.
3.5.2 Các phương pháp ram.
3.6 Các khuyết tật xảy ra khi nhiệt luyện thép. 2 2 0
3.6.1 Biến dạng và nứt.
3.6.2 Ôxy hoá và thoát cácbon.
3.6.3 Độ cứng không đạt.
3.6.4 Tính giòn cao.
IV Chương IV: Vật liệu kim loại 6 6 0
4.1 Thép Cácbon 2 2 0
4.1.1 Khái niệm về thép cácbon
4.1.2 Phân loại thép các bon
4.2 Thép hợp kim 2 2

- Giấy viết, sổ ghi chép, bút.
Dụng cụ và trang thiết bị:
18
- Máy chiếu
- Bảng phụ lục về tiêu chuẩn các ký hiệu vật liệu.
- Các máy đo độ cứng.
Học liệu:
− Vật liệu cơ khí -Tác giả: Nguyễn Hoành Sơn, nhà xuất bản giáo dục - 2000.
− Công nghệ nhiệt luyện. Tác giả: Phạm Thị Minh Phương, Tạ Văn Thất, nhà xuất bản
giáo dục - 2000.
− Sách giáo khoa, tài liệu phát tay.
− Slide.
− Hình vẽ trên phim trong.
− Bảng tra chế độ nhiệt luyện
− Tài liệu phát tay cho học sinh.
− Tài liệu tham khảo.
− Tranh treo tường
Nguồn lực khác:
Phòng học vật liệu cơ khí
Phòng thí nghiệm vật liệu cơ khí
5. Phương pháp và nội dung đánh giá:
1. Kiến thức: Được đánh giá bằng các bài kiểm tra viết và trắc nghiệm khách quan đạt yêu
cầu, gồm các nội dung:
Khả năng trình bày các tính chất, phạm vi sử dụng, ký hiệu của các loại vật liệu thường
dùng trong cơ khí chế tạo.
Các phương pháp thử độ cứng.
Chế độ nhiệt luyện cho từng chi tiết cụ thể.
2. Kỹ năng:
- Phân tích được ký hiệu của các loại vật liệu dùng cho cơ khí chế tạo.
- Nhận biết đúng và sử dụng đúng các loại vật liệu cơ khí khi được đánh giá bằng trắc

Thời gian (giờ)
Tổng
số

thuyết
Bài
tập/Thí
nghiệm
1 Mở đầu 1 1 0
2 Chương 1: Những khái niệm cơ bản về dung sai và lắp
ghép
7 5 2
3 Chương 2: Dung sai lắp ghép bề mặt trơn 7 5 2
4 Chương 3: Dung sai hình dạng, vị trí và nhám bề mặt 7 5 2
5 Chương 4: Dung sai kích thước và lắp ghép các mối
ghép thông dụng
13 10 3
6 Chương 5 : Chuỗi kích thước 4 3 1
7 Chương 6: Dụng cụ đo thông dụng và phương pháp đo
các thông số hình học trong chế tạo máy
6 3 3
Tổng 45 32 13
3.2. Nội dung chi tiết:
STT NỘI DUNG MÔN HỌC
Thời gian(giờ)
Tổng
số

thuyết
Bài

5
Dung sai.
1.3 Khái niệm về lắp ghép. 3 2 1
1.3.
1
Nhóm lắp lỏng.
1.3.
2
Nhóm lắp chặt.
1.3.
3
Nhóm lắp trung gian.
1.3.
4
Sơ đồ phân bố miền dung sai của lắp ghép.
II Chương 2: Dung sai lắp ghép bề mặt trơn 7 5 2
2.1 Quy định dung sai 2 2 0
2.1.
1
Công thức tính trị số dung sai
2.1.
2
Cấp chính xác
2.2 Quy định lắp ghép 3 2 1
2.2.
1
Hệ thống lỗ cơ bản
2.2.
2
Hệ thống trục cơ bản

trên bản vẽ.
3.3.
4
Xác định dung sai hình dạng và vị trí bề mặt.
3.2 Nhám bề mặt. 3 2 1
3.2.
1
Bản chất nhám bề mặt.
3.2.
2
Chỉ tiêu đánh giá.
3.2.
3
Xác định giá trị cho phép của thông số nhám.
3.2.
4
Ghi ký hiệu nhám trên bản vẽ chi tiết.
IV Chương 4: Dung sai kích thước và lắp ghép các mối
ghép thông dụng
13 10 3
4.1 Dung sai lắp ghép ổ lăn 2 1 1
4.1.
1
Cấp chính xác chế tạo ổ lăn
4.1.
2
Lắp ghép ổ lăn
4.2 Dung sai lắp ghép then và then hoa 2 2 0
4.2.
1

2
Các yêu cầu kỹ thuật của truyền động bánh răng
4.5.
3
Đánh giá mức chính xác của truyền động bánh răng
4.5.
4
Cấp chính xác chế tạo bánh răng
4.5.
5
Dạng đối tiếp mặt răng và dung sai độ hở mặt bên của
răng
4.5.
6
Ghi ký hiệu cấp chính xác và dạng đối tiếp mặt răng
V Chương 5 : Chuỗi kích thước 4 3 1
5.1 Các khái niệm cơ bản 1 1 0
5.1.
1
Chuỗi kích thước
5.1.
2
Khâu (kích thước của chuỗi)
5.2 Giải chuỗi kích thước 3 2 1
5.2.
1
Bài toán chuỗi và phương trình cơ bản của chuỗi kích
thước
5.2.
2

6.2.
4
Phương pháp đo các thông số sai số vị trí
Tổng 45 32 13
4. Điều kiện thực hiện môn học:
Vật liệu:
Dầu nhờn, giẻ lau, giấy, bút.
23
Dụng cụ và trang thiết bị:
Máy chiếu qua đầu, thước cặp, các loại pan me, đồng hồ so, dưỡng ren, thước đo góc
vạn năng, thước sin, căn mẫu, thước lá, com pa, bộ mẫu so độ nhám, ca lip, thước đo chiều
sâu, chi tiết mẫu.
Học liệu:
- Giáo trình dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật.
- Tài liệu: Bảng trị số dung sai tiêu chuẩn, bảng tra các trị số sai lệch giới hạn các bề mặt
trơn, ren, then, bánh răng.
- Phim trong: Các sơ đồ phân bố các sai lệch giới hạn của lỗ khi lắp lỏng, lắp chặt, lắp
trung gian; sơ đồ phân bố miền dung sai lắp ghép.
- Tranh treo tường: Thước cặp, pan me, đồng hồ so, căn mẫu, dưỡng các loại, thước đo
góc vạn năng.
- Phiếu hướng dẫn phát tay: Đo các loại kích thước bằng thước cặp, pan me, calíp, đo
chiều sâu và chiều cao bằng thước đo sâu và đo cao, kiểm tra độ không đồng trục, độ không
vuông góc.
- Tài liệu tham khảo: Giáo trình Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật, Tác giả: Ninh
Đức Tốn, Nguyễn Thị Xuân Bảy - Nhà xuất bản giáo dục - 2002.
Nguồn lực khác:
Phòng học chuyên dụng.
5. Phương pháp và nội dung đánh giá:
1. Kiến thức: Được đánh giá bằng các bài kiểm tra viết và trắc nghiệm khách quan đạt yêu
cầu, gồm các nội dung:

số

thuyết
Bài
tập/Thí
nghiệm
1 Chương 1: Tiêu chuẩn Việt Nam về cách trình bày bản
vẽ kỹ thuật
6 4 2
2 Chương 2: Vẽ hình học 6 4 2
3 Chương 3: Hình chiếu vuông góc 6 4 2
4 Chương 4: Hình chiếu trục đo 4 4 0
5 Chương 5: Hình chiếu của vật thể 6 4 2
6 Chương 6: Hình cắt và mặt cắt 4 4 0
7 Chương 7: Vẽ quy ước một số mối ghép 6 6 0
8 Chương 8: Bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp 6 6 0
9 Chương 9: Sơ đồ 1 1 0
Tổng 45 37 8
3.2 Nội dung chi tiết:
STT NỘI DUNG MÔN HỌC
Thời gian(giờ)
Tổng
số

thuyết
Bài
tập/Thí
nghiệm
I Chương 1: Tiêu chuẩn Việt Nam về cách trình bày
bản vẽ kỹ thuật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status