Kinh nghiệm giúp học sinh vậ dụng kiến thức Hóa Học để giải thích các hiện tượng
trong thực tế
MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH
VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC ĐỂ GIẢI THÍCH
CÁC HIỆN TƯỢNG TRONG THỰC TIỄN .
I.Đặt vấn đề:
-Lý do chọn đề tài.
Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của
chất. Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta khi học môn
hóa học, học sinh phải biết tự thu thập, tìm kiếm kiến thức , xử lý thông tin , vận
dụng và ghi nhớ biết giải thích các hiện tượng thực tế trong đời sống bằng kiến
thức hóa học. Nắm vững quá trình sản xuất hóa học và vấn đề sản xuất ra các sản
phẩm phục vụ con người, ảnh hưởng của sản phẩm hóa học và vấn đề ô nhiễm
môi trường , đất, nước, không khí, các biện pháp bảo vệ môi trường. Hóa học
góp phần giải quyết vấn đề về năng lượng, nhiên liệu và vật liệu cho xã hội hiện
tại và tương lai, nguồn năng lượng không phải là vô tận năng lượng đang ngày
càng cạn kiệt, nguồn nhiên liệu nguyên liệu cho công nghiệp không phải là vô
tận. Hóa học đã giúp phát hiện và sử dụng nguyên liệu cho công nghiệp như
quặng chất khoáng sản và các hóa chất không khí và nước nguồn nguyên liệu
thực vật, dầu mỏ than đá khí thiên nhiên. Hóa học đã giúp sản xuất ra những vật
liệu có nguồn gốc vô cơ như kim loại, gạch ngói, gốm, sứ, xi măng, thủy tinh,
một số hóa chất cơ bản như: HCl, H
2
SO
4
, NaCl , NH
3 ,
vật liệu có nguồn gốc hữu
cơ ví dụ sơn tổng hợp, nhựa, chất dẻo PVC, cao su tổng hợp nhựa tổng hợp, tơ
sợi tổng hợp. Để giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm cho nhân loại, hóa học
đã có những đóng góp: Nghiên cứu và sản xuất các chất hóa học có tác dụng bảo
phát từ lí do trên mà tôi chọn đề tài một số biện pháp giúp học sinh phát triển kỹ
năng, vận dụng kiến thức hóa học để giải thích các hiện tượng trong thực tế
nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả dạy môn hóa học ở trường trung học cơ sở.
Rèn cho học sinh kỹ năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn .Mai Thị Nguyệt Trường THCS Lương Thế Vinh Trang
2
Kinh nghiệm giúp học sinh vậ dụng kiến thức Hóa Học để giải thích các hiện tượng
trong thực tế
Phần II . Những biện pháp giải quyết vấn đề .
1/ Cơ sở để đề ra biện pháp giúp học sinh vận dụng kiến thức hóa học để giải
thích các vấn đề trong thực tiễn :
Để học sinh biết vận dụng kiến thức hóa học giải thích một số hiện tượng
thực tiễn trong đời sống, trong hoạt động sản xuất. Giải quyết một số vấn đề có
liên quan đến hóa học, đòi hỏi mỗi giáo viên cần phải trang bị cho học sinh
những kiến thức cơ bản đồng thời khắc sâu kiến thức liên hệ thực tiễn trong từng
bài học. Yêu cầu học sinh phải nắm vững tính chất vật lý, tính chất hóa học và
ứng dụng của các chất, tự nghiên cứu thông tin phần đọc thêm, những điều em
cần biết, sách giáo khoa, sách bài tập, các loại sách tham khảo. Nắm vững tính
chất của chất. Mỗi chất có những tính chất nhất định bao gồm tính chất vật lý và
tính chất hóa học. Việc hiểu biết tính chất của các chất giúp học sinh phân biệt
chất này với chất khác, biết cách sử dụng chất. Ví dụ axít sunpuric đặc là chất
làm bỏng, cháy da thịt vì vậy ta cần tránh không để axit dây vào người vào quần
áo.
-Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất.
Ví dụ: Cao su là chất không thấm nước, có tính chất đàn hồi, chịu mài mòn nên
dược sử dụng chế tạo lốp xe.
- Phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn là rất quan trọng
giúp cho học sinh hứng thú trong học tập thực hiện nguyên lý giáo dục học đi đôi
Nhiều hiện tượng trong thực tế này khi học môn hóa học các em sẽ giải thích
một cách dễ dàng.
Để học tốt bộ môn các em phải đọc kỹ cấu trúc bài học trong sách giáo
khoa được thể hiện ở kênh hình và kênh chữ, tên một số bài được đặt dưới hình Mai Thị Nguyệt Trường THCS Lương Thế Vinh Trang
4
Kinh nghiệm giúp học sinh vậ dụng kiến thức Hóa Học để giải thích các hiện tượng
trong thực tế
thức nêu vấn đề. Kênh hình giúp các em tìm tòi phát hiện kiến thức mới củng cố
kiến thức đã học bổ xung minh họa kiến thức cho kênh chữ.
- Kênh chữ cung cấp thông tin hoặc chỉ dẫn các em thu thập thông tin dưới dạng
các câu hỏi, các bài tập, các vấn đề cần giải quyết. Để mở rộng kiến thức các em
cần đọc thêm phần em có biết, làm các bài tập trắc nghiệm, các đề kiểm tra trả
lời các câu hỏi vì sao, các kiến thức liên hệ thực tế.
-Ví dụ: khi học bài tỉ khối của chất khí hóa học lớp 8 tìm hiểu phần em có biết
các em sẽ giải thích được khi xuống đáy giếng khơi, trên nền hang sâu người và
động vật sẽ bị chết ngạt .
- Các em phải nắm vững cách học theo phương pháp tích cực biết quan sát tìm
tòi, khám phá trao đổi thảo luận, nắm vững kiến thức cơ bản về tính chất vật lý,
tính chất hóa học, ứng dung của chất. Nghiên cứu phần đọc thêm, những điều em
cần biết, tài liệu tham khảo môn hóa học để vận dụng giải thích các hiện tượng
trong thực tế.
b.Xây dựng chuyên đề vận dụng kiến thức hóa học để giải thích, giải quyết
các hiện tượng thực tiễn có liên quan đến hóa học.
Vận dụng phương pháp dạy phù hợp với từng đối tượng học sinh thì việc
kiểm tra kiến thức học sinh là rất cần thiết thông qua kết quả kiểm tra thống kê
phân loại giỏi, khá, trung binh, yếu, kém. Từ đó giáo viên lập kế hoạch xây dựng
thành chuyên đề gồm những câu hỏi những bài tập vận dụng kiến thức hóa học
thường bón vôi bột?
Giải thích: Thành phần của vôi bột gồm CaO, Ca(OH)
2
và một ít CaCO
3
ở ruộng
chua có chứa axit PH<7nên sẽ có phản ứng giữa axit với Ca(OH)
2
và một ít
CaCO
3
làm giảm tính axit nên ruộng sẽ hết chua.(axít tác dụng với ba zơ tạo
thành muối và nước ).
Tại sao lò nung sản xuất vôi đều dược xây dựng ở nơi thoáng gió và xa nơi dân
cư sinh sống? Mai Thị Nguyệt Trường THCS Lương Thế Vinh Trang
6
Kinh nghiệm giúp học sinh vậ dụng kiến thức Hóa Học để giải thích các hiện tượng
trong thực tế
Giải thích : Khi nung vôi có phản ứng hóa học :
CaCO
3
→
ct
oo
3000
CaO+CO
,khi gặp nước mưa và khí CO
2
trong không
khí CaCO
3
chuyển hóa thành Ca(HCO
3
)
2
tan trong nước ,chảy qua khe đá vào
trong hang động .Dần dần Ca(HCO
3
)
2
lại chuyển hóa thành CaCO
3
rắn không
tan .Qúa trình này xảy ra liên tục ,lâu dài tạo nên thạch nhũ với những hình thù
khác nhau .
CaCO
3
(r) +H
2
O+CO
2
Ca(HCO
3
)
2 (d d)
Bài tập Vì sao ta thổi hơi thở vào bình đựng nước vôi trong thì thấy nước vôi vẩn
trước do trình độ nhận thức khoa học còn hạn chế, người ta không thể giải thích
được hiện tượng kỳ lạ này. Một số người mê tín gọi những đốm lửa xanh đó là
“ma trơi.” Đương nhiên, hiện nay chúng ta klhông tin những quan niệm mê tín
đó, không coi những đốm lửa xanh kỳ lạ đó là “ma trơi.”
Sự hình thành của ma trơi liên quan đến nguyên tố phốt pho. Nguyên tố
phốt pho do một nhà khoa học người đức phát hiện năm 1669 trong khi tiến
hành luyện kim. Trong ngôn ngữ HyLạp phốt pho có nghĩa là dẫn ánh sáng. Phốt
pho là nguyên tố chủ yếu cấu tạo nên sự sống. Trong cơ thể người và động vật
đều có chứa nguyên tố phốt pho. Khi cơ thể người hoặc động vật bị thối rữa, hợp Mai Thị Nguyệt Trường THCS Lương Thế Vinh Trang
8
Kinh nghiệm giúp học sinh vậ dụng kiến thức Hóa Học để giải thích các hiện tượng
trong thực tế
chất chứa phốt pho ở trong cơ thể bị một loại vi khuẩn trong đất phân giải, tạo
thành thể khí chứa phốt pho. Loại khí này sau khi thoát ra khỏi mặt đất gặp khí
oxy trong không khí, tự bốc cháy phát ra ánh sáng màu xanh. Đâychính là sự
hình thành của “Ma trơi”.
Tại sao “ma trơi” thường xuất hiện vào buổi tối? Thực ra cho dù ban ngày
hay ban đêm thì tại những khu vực nghĩa địa luôn có khí chứa phốt pho bốc lên
và tự cháy, nhưng ban ngày do cường độ ánh sáng mạnh ta không nhìn thấy khí
chứa phốt pho tự bốc cháy. Vào buổi đêm cường độ ánh sáng yếu, ta mới có thể
nhìn thấy “ma trơi” lúc ẩn lúc hiện.
d.Hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức hóa học để giải quyết một số vấn
đề liên quan đến hóa học:
Hóa học đã góp phần giải quyết vấn đề về năng lượng, nhiên liệu và vật
liệu cho xã hội trong hiện tại và tương lai .
Hóa học đã giúp phát hiện và sử dụng nguyên liệu cho công nghiệp như:
quặng chất khoáng sản, hóa chất, dầu mỏ, than đá, khí thiên nhiên.
Cl
2
hãy nêu biện pháp xử lý
chất độc hại để bảo vệ môi trường lớp học.
Trả lời : Có thể dùng nút bông tẩm nước vôi để nút miệng ống nghiệm hoặc nút
miệng lọ sau khi làm thí nghiệm, hoặc đổ hóa chất thừa vào chậu nước vôi dư vì
Ca(OH)
2
trong nước vôi sẽ có phản ứng với các chất trên tạo thành chất ít độc
hại hơn. Nước vôi lại là vật liệu rẻ tiền dễ kiếm.
Phòng học phải mở cửa để luôn được thoáng gió để các khí tản nhanh vào
không khí.
Ví dụ 2: Khi nghiên cứu thí nghiệm điều chế SO
2
, P
2
O
5
: Bằng cách đốt lưu
huỳnh và phốt pho trong bình oxi. Để khử chất thải sau thí nghiệm, nên dùng
chất nào sau đây là tốt nhất? Hãy giải thích vì sao?
a/ Nước b/ Dấm ăn c/ Nước vôi d/ Dung dịch HCl loãng
Giải thích : dùng nước vôi là tốt nhất vì Ca(OH)
2
sẽ phản ứng với S0
2
, P
2
O
5
trong phòng thí nghiệm từ các oxit CuO, ZnO tương ứng.
Hãy cho biết sử dụng chất khử nào sau đây là tốt nhất? Giải thích?
A.Cacbon (Than ) B/ Các bon ôxit (CO) C/ Hidrô (H
2
)
giải thích: Chọn phương án C: Vì hidro dễ kiếm. Hidro khử được CuO,ZnO
H
2
+CuO
→
o
t
Cu+H
2
O
H
2
+ZnO
→
o
t
Zn
+H
2
OMai Thị Nguyệt Trường THCS Lương Thế Vinh Trang
10
môi trường. Hãy nêu biện pháp chống ô nhiễm môi trường và giải thích?
Ví dụ 5: Khi dạy bài nội dung các ôxit của các bon, giáo viên có thể yêu cầu học
sinh vận dụng kiến thức cả sinh học và hóa học để giải quyết vấn đề sau: Trong
những giếng sâu lâu ngày không sử dụng thường tích tụ những khí độc có thể
gây tử vong cho con người. Hãy giải thích? Trước khi xuống giếng ta phải làm gì
để tránh được rủi ro nếu có?
Giải thích : Trong lòng đất luôn sảy ra sự phân hủy một số hợp chất vô cơ và
hữu cơ sinh ra khí CO
2
khí này không màu, không mùi, không duy trì sự cháy và
sự sống của con người và động vật, khí CO
2
nặng hơn không khí 1,5 lần thường
tích tụ ở dưới hang sâu người và động vật xuống nơi này sẽ bị chết ngạt. Để
tránh sự rủi ro trước khi xuống giếng có thể buộc cành cây dài thả xuống giếng Mai Thị Nguyệt Trường THCS Lương Thế Vinh Trang
11
Kinh nghiệm giúp học sinh vậ dụng kiến thức Hóa Học để giải thích các hiện tượng
trong thực tế
và kéo lên nhiều lần để làm tản các khí độc. Cũng có thể dòng dây thả một con
vật xuống trước rồi kéo lên để xem con vật có nguy hiểm gì không. Từ đó có thể
ra quyết định cho người xuống giếng hay không.
Ví dụ 6 : Tại sao trứng biến chất có mùi thối?
Gải thích : Tại vì Lòng trắng và lòng đỏ của trứng được cấu tạo chủ yếu từ
protein. Protein trong trứng gà có chứa rất nhiều các nguyên tố khác nhau như
cacbon, hydro, oxy, nitơ, lưuhuỳnh, photpho … trứng để lâu hoặc bảo quản
không tốt nên bị biến chất là do sự biến chất của các protein bên trong. Sự biến
chất của các protein bên trong là một quá trình phức tạp, gồm các hiện tượng
có mùi lạ rất khó chịu. Nguyên nhân là do khi máy photohoạt động sẽ sinh ra
một luồng điện có áp lực lớn. Năng lượng của luồng điện này sẽ làm khí oxy
trong không khí chuyển hóa thành một loại khí có mùi tanh như cá đó là ôzôn.
Ôzôn là loại khí không chỉ có tính kích thích mà còn chứa độc tố. Nếu hàm
lượng ôzôn có trong không khí nhỏ nó không gây ảnh hưởng xấu đến con người
mà còn có tác dụng khử trùng trong không khí. Nhưng nếu hàm lượng ôzôn
trong không khí quá cao có thể làm cho con người cảm thấy khô miệng, đầu óc
mệt mỏi, ho, đau đầu, giảm thị lực, phá hại hệ thống miễn dịch của cơ thể, làm
tổn thương đến hệ thần kinh não bộ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con
người, ngoài ra ôzôn còn là chất xúc tác cho ôxy và nitơ tác dụng với nhau tạo ra
một chất NO hóa có mùi kích thích và độc hại.
Thực ra không chỉ có máy photocopy mà một số loại máy khác khi hoạt
động sinh ra một luồng điện có điện áp lớn thì đều sản sinh ra ôzôn. Để giảm
thiểu đến sức khỏe con người khi những chiếc máy này hoạt động cần lắp đặt các
thiết bị thông gió trong phòng để kịp thời thải các chất độc cố chứa ni tơ và ôzôn
trong phòng ra ngoài. Ngoài ra cần tránh đừng để ánh nắng mặt trời chiếu vào
trong phòng nhằm giảm thiểu quá trình hình thành các chất sau khi bị NO hóa.
* Bài tập phát triển kỹ năng :
Giáo viên soạn các dạng câu hỏi và bài tập thành chuyên đề gồm những
kiến thức liên hệ thực tế trong chương trình hóa học ở bậc THCS yêu cầu học Mai Thị Nguyệt Trường THCS Lương Thế Vinh Trang
13
Kinh nghiệm giúp học sinh vậ dụng kiến thức Hóa Học để giải thích các hiện tượng
trong thực tế
sinh vận dụng kiến thức đã học và tham khảo tài liệu của môn hóa học để giải
thích. Xin nêu một số ví dụ sau:
1. Trong nước thải của một số muối CuSO
4
kích thích hứng thú học tập cho học sinh. Cũng như tìm hiểu nguyên nhân là vô
cùng quan trọng góp phần nhỏ bé nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn hóa học
ở trườngTHCS.
Bằng một số biện pháp trên tôi đã lồng ghép trong khi dạy cũng như trong hoạt
động ngoại khóa một cách phù hợp. Kết quả là đã tạo cho học sinh hứng thú
trong học tập các em đã chủ động tìm tòi kiến thức ở sách giáo khoa, mua sách
tham khảo của bộ môn hóa học để tự học. Giúp cho việc học hóa học trở nên có
ý nghĩa, học sinh đã say mê vận dụng kiến thức hóa học để giải thích các hiện
tượng trong thực tiễn mà trước đó các em còn rất lúng túng, học sinh còn biết
ứng dụng nội dung vào thực tiễn biết cách giữ vệ sinh môi trường trong giờ thực
hành, giữ vệ sinh ăn uống biết cách phòng tránh các loại chất thải độc hại giữ
gìn sức khỏe khi sử dụng máy photocopy, máy in, không ăn trứng ung, giữ vệ
sinh môi trường, xử lý rác thải ở gia đình, nhà trường sạch sẽ, chống mê tín dị
đoan, biết vận dụng kiến thức hóa học thường xuyên trong cuộc sống hàng ngày,
sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật phải đeo khẩu trang, mặc quần áo
bảo hộ lao động để bảo vệ sức khỏe .Thực hiện nguyên lí học đi đôi với hành
góp phần nâng cao hiệu quả dạy học hóa học. Thống kê bài kiểm tra kết quả đạt
như sau.Mai Thị Nguyệt Trường THCS Lương Thế Vinh Trang
15
Kinh nghiệm giúp học sinh vậ dụng kiến thức Hóa Học để giải thích các hiện tượng
trong thực tế
Bài
kiểm tra
TSHS
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
Đầu năm 39 2 5,1 5 12,8 17 43,5 12 30,7 3 7,6
5. Tài liệu bồi dưỡng Hóa học THCS năm 2004.
6. Những câu hỏi kỳ thú trong thế giới Hóa học Nhà xuất bản Lao động năm
2007.Mai Thị Nguyệt Trường THCS Lương Thế Vinh Trang
17