NHIỄM TRÙNG MÀNG PHỔI
NHIỄM TRÙNG MÀNG PHỔI
Bs Phan Vương Khắc Thái
Bs Phan Vương Khắc Thái
Có nhiều cách khác nhau về điều trị
Có nhiều cách khác nhau về điều trị
nhiễm trùng màng phổi.
nhiễm trùng màng phổi.
Ở Anh, 40% bn TMMP cần phẩu thuật,
Ở Anh, 40% bn TMMP cần phẩu thuật,
20% bn TMMP tử vong.
20% bn TMMP tử vong.
Cần thiết đánh giá nhanh và can thiệp
Cần thiết đánh giá nhanh và can thiệp
điều trị sớm.
điều trị sớm.
Giảm tỷ lệ bệnh, tỷ lệ tử vong và chi
Giảm tỷ lệ bệnh, tỷ lệ tử vong và chi
phí y tế.
phí y tế.
vi trùng kháng KS.
vi trùng kháng KS.
+ 1949 : Liệu pháp hủy fibrin (fibrinolytic therapy)
+ 1949 : Liệu pháp hủy fibrin (fibrinolytic therapy)
tác dụng phụ.
tác dụng phụ.
+ Soi màng phổi , VATS (video assisted thoracoscopic).
+ Soi màng phổi , VATS (video assisted thoracoscopic).Sinh lý bệnh NTMP
Sinh lý bệnh NTMP
•
57% bn VP phát triển TDMP.
57% bn VP phát triển TDMP.
•
Liên quan với VP mắc phải, VP bệnh viện.
Liên quan với VP mắc phải, VP bệnh viện.
•
NTMP có thể không có VP : mủ màng phổi
NTMP có thể không có VP : mủ màng phổi
nguyên phát.
nguyên phát.
•
TDMP cận viêm phổi
TDMP cận viêm phổi
<1000 BC/mm
<1000 BC/mm
3
3
glucose content similar to plasma
glucose content similar to plasma
LDH < 50% of m
LDH < 50% of m
áu
áu
Na, K, Ca tương tự dịch kẽ.
Na, K, Ca tương tự dịch kẽ.
Simple exudate : simple parapneumonic effusion.
Simple exudate : simple parapneumonic effusion.
Fibrinopurulent stage : complicated parapneumonic effusion.
Fibrinopurulent stage : complicated parapneumonic effusion.
Organising stage with scar tissue formation: empyema.
Organising stage with scar tissue formation: empyema.
Vi trùng xâm nhập qua tế bào nôi mô bị tổn thương.
Phản ứng miễn dịch
Phản ứng miễn dịch
lôi kéo tế bào neutrophils, họat
lôi kéo tế bào neutrophils, họat
hóa hệ đông máu.
hóa hệ đông máu.
Tăng các chất tiền đông, họat tính hủy fibrin bị ức chế.
Tăng các chất tiền đông, họat tính hủy fibrin bị ức chế.
Lắng đọng fibrin, tạo vách.
Lắng đọng fibrin, tạo vách.
Thực bào và tế bào chết, phân giải thành tế bào vi
Thực bào và tế bào chết, phân giải thành tế bào vi
trùng, protease.
trùng, protease.
Thành lập nguyên bào sợi
Thành lập nguyên bào sợi
vỏ màng phổi xơ cứng
vỏ màng phổi xơ cứng
vỡ thực quản
vỡ thực quản
“
“
Split pleura” sign
Split pleura” signBệnh nhân với TDMP ít hay không lấy được dịch
Bệnh nhân với TDMP ít hay không lấy được dịch
Trường hợp TDMP ít
Trường hợp TDMP ít
hay không lấy được
hay không lấy được
dịch
hay cấy từ DMP không mủ cần đặt ống
hay cấy từ DMP không mủ cần đặt ống
dẫn lưu.
dẫn lưu.
Một vài trường hơp mủ hay TD cận
Một vài trường hơp mủ hay TD cận
viêm phổi cấy dương tính
viêm phổi cấy dương tính
pneumococcus có thể không cần đặt
pneumococcus có thể không cần đặt
ống dẫn lưu, nên chú ý vi trung kỵ
ống dẫn lưu, nên chú ý vi trung kỵ
khí?
khí?Khi nào cần đặt ống dẫn lưu trong NTMP?(2)
Khi nào cần đặt ống dẫn lưu trong NTMP?(2)
pH DMP cần thực hiện trong tất cả các trường
pH DMP cần thực hiện trong tất cả các trường
hợp TD có thể do nhiễm trùng, không mủ.
hợp TD có thể do nhiễm trùng, không mủ.
pH < 7,2 chỉ định đặt ống dẫn lưu.
pH < 7,2 chỉ định đặt ống dẫn lưu.
TDMP cận viêm phổi không có các yếu tố trên
TDMP cận viêm phổi không có các yếu tố trên
Chỉ định khác : lượng nhiều, khu trú tạo vách
?
?http://content.nejm.org/cgi/video/357/15/e
http://content.nejm.org/cgi/video/357/15/e
15/
15/