thuyết trình môn marketing căn bản kế hoạch marketing cho sản phẩm “sơn” tạo oxi “green house” - Pdf 15

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
 ó 
Thuyết trình môn: MARKETING CĂN BẢN
KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM
“SƠN” TẠO OXI “GREEN HOUSE”
GVHD : Quách Thị Bửu Châu
Nhóm thực hiện: YT8
Liên lạc: [email protected]
SĐT: 01649766931
Cao Thế Sơn TC12
Phạm Khánh Nhi TC12
Nguyễn Hoàng Lâm TC10
Đồng Thị Kim Duyên TC10
Nguyễn Thị Bích Thủy TC12
Nguyễn Thị Phương Lý TC10
Trần Nguơn Bích Trâm TC10
Nguyễn Thị Ngọc Sương TC10
TP. HCM, Tháng 3 năm 2011
I.Thực trạng về môi trường sản phẩm, góc độ vi mô,vĩ mô.
1. Góc độ vi mô:
1. Người tiêu dùng:
Thực trạng: theo thông tin bộ xây dựng, hiện nay có khoảng 7 triệu
người dân đô thị đang có nhu cầu nhà ở. Theo nghiên cứu của Cơ quan bảo
vệ môi sinh Hoa Kỳ EPA, ô nhiễm trong nhà thậm chí còn cao gấp từ 2 đến 5
lần so với môi trường bên ngoài. Các chuyên viên nghiên cứu tại Công ty tư
vấn cơ khí và sức khỏe môi trường, điều này được lý giải bởi không khí
trong nhà chứa rất nhiều những thành phần như phấn hoa, nấm mốc và khí
ôzon từ bên ngoài xâm nhập vào, các chất bẩn từ thú nuôi trong nhà hay các
dụng cụ vệ sinh nhà cửa. Không khí trong nhà bị ô nhiễm có thể dẫn tới các
bệnh như dị ứng, hen suyễn nặng, thậm chí phải nhập viện do mắc các bệnh

Mạng lưới phân phối rộng khắp, các doanh nghiệp tổ chức phân phối chủ
yếu qua hình thức: trực tiếp ,qua 1 trung gian ,qua nhiều trung gian (đại lý người
bán buôn, người bán lẻ) tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn như: Hà Nội,
TPHCM, Đà Nẵng, Hải Phòng …=> đây là thách thức về cạnh tranh phân phối
của sản phẩm.
2.Góc độ vĩ mô:
2.1 Tình hình dân số và vấn đề nhà ở:
Tốc độ tăng trưởng dân
số: Kết quả đợt tổng điều tra dân
số và nhà ở năm 2009 cho thấy:
Dân số Việt Nam đạt 85,8 triệu
người, đứng thứ 3 ở khu vực
Đông Nam Á và thứ 14 trong số
những nước đông dân nhất thế
giới. Tỷ lệ tăng dân số bình quân
năm giữa 2 cuộc tổng điều tra dân
số và nhà ở (1999 và 2009) là
1,2%/năm. (nguồn:vietnamnet.vn)
=> Mặc dù tốc độ tăng trưởng dân
số có xu hướng giảm trong các
năm gần đây và đây cũng là xu
hướng của tương lai.Tuy nhiên, do tốc độ giảm chưa nhiều, nên dân số của Việt
Nam nhìn chung qua các năm vẫn tăng cao.Chính vì vậy thị trường Việt Nam
rất “béo bở” cho doanh số của các sản phẩm kinh doanh mang tính thông dụng
như sơn.
Tình hình đô thị hoá : năm 1990 đô thị bắt đầu phát triển, lúc đó chỉ có
mới 500 đô thị lớn nhỏ (tỷ lệ đô thị hoá khoảng 17-18%). Đến năm 2000 là 649,
2003 là 656 đô thị. Trong năm 2007, cả nước có 729 đô thị trong đó có 2 đô thị
loại đặc biệt: tp HCM, Hà Nội; 4 đô thị loại 1: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ;
13 đô thị loại 2(tỷ lệ dân thành thị khoảng 40%). Dự kiến 2020 tỷ lệ dân thành

căn, tương đương 3 triệu m2 sàn).
Còn khoảng 7 triệu người dân đô thị đang có nhu cầu về nhà ở. Ảnh:
N.Lê
Tổng số vốn đầu tư của toàn bộ chương trình khoảng 180.000 tỷ đồng (tính theo mặt
bằng giá tại thời điểm quý 3/2010), gồm nguồn vốn nhà nước khoảng 36.000 tỷ đồng
(20%) dành để đầu tư xây dựng quỹ nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước để cho thuê,
vốn huy động của các thành phần kinh tế khoảng 144.000 tỷ đồng để đầu tư xây dựng
quỹ nhà ở xã hội để bán hoặc cho thuê mua.
2.2 Điều kiện tự nhiên:
Việt Nam với khí hậu đặc thù là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nên khí hậu nhìn
chung là nóng, và mưa nhiều.Tuy nhiên ở mỡi vùng miền có sự khác biệt rõ về khí
hậu:
Miền bắc: có 4 mùa rõ rệt
Miền trung: chỉ có hai mùa nắng mứa nhưng khí hậu khắc nghiệt nhiệt độ rất cao và
khô vào mùa nắng. Mưa nhiều, bảo lũ, nhiệt độ thì lạnh vào mùa mưa
Miền nam: có 2 mùa nắng-mưa.Vào mùa nắng thì nhiệt độ không đến mức oi bức,
mùa mưa chỉ mưa nhưng ít có bão.
=>Do khí hậu mang tính đặc trưng như vậy sẽ tạo cho người tiêu dùng có thói quen
mua sắm và ưa thích các sản phẩm phù hợp với thời tiết.Do vậy để thỏa mãn các mong
muốn của khách hàng thì sản phẩm tạo ra phải thích hợp với điều kiện khí hậu đặc thù
của quốc gia,bên cạnh đó do phong phú về điều kiện khí hậu nên thói quen mua sắm
của người tiêu dùng cũng khác nhau,đó có thể nói là 1 thách thức cho những nhà phân
phối sản phẩm,và câu hỏi đặt ra với họ là làm sao để thoải mãn 1 lúc nhiều loại khách
hàng như vậy. Nhưng đây cũng là lợi thế của sản phẩm vì chất lương tôt, nhiều tính
năng có thể phù hợp với điều kiện môi trường đa dạng và khắc nghiệt của nước ta.
2.3 Môi trường pháp luật:
Pháp luật hiện nay và tương lai chính phủ sẽ ban hành nhiều luật kinh doanh
hơn. Mục đích của việc ban hành luật pháp:
+Bảo vệ các công ty trong quan hệ với nhau: nhất là trong yếu tố cạnh canh nhằm
ngăn chặn cạnh tranh không lành mạnh.

mau khô thích hợp việc trang trí, bảo quản và đặc biệt là khả năng tổng hợp Oxi của
các vi sinh.
-Điểm khác biệt so với các sản phẩm cùng loại:
Vi sinh trong sơn sử dụng các hợp chất trog không khí chuyển hóa thành Oxi đưa
lại không khí. Nếu có ánh sáng thì quá trình tổng hợp diễn ra nhanh hơn và năng
suất cao hơn. Như một lớp phủ diệp lục với màu sắc tùy thích căn nhà hay căn
phòng sẽ luôn trong lành thoáng mát như bạn đang sống ở thảo nguyên xanh.
-Tính đặc thù: quét chồng lên các lớp sơn để tạo thành “tường sống” tổng
hợp Oxi và chuyển trực tiếp ra không khí đồng thời hấp thụ và chuyển hóa bụi bẩn,
khói độc. Có thể sử dụng trang trí theo màu sắc yêu thích chứ không nhất thiết là
màu xanh lá. Sơn phủ lên bề mặt đã sơn với vai trò tạo Oxi từ nhũng chất có sẵn
trong không khí.
-Đặc tính tâm lí: Rất có lợi cho sức khỏe, hạn chế các bệnh về hô hấp.
Ngườ i l ớ n tu ổi : thay vì phải ra công viên để hít thở không khí trong lành thì nay
ngay tại nhà các cụ vẫn cảm thấy sản khoái.
Trẻ nh ỏ : không còn sợ bé mẫn cảm với các loại bụi từ bên ngoài, lông thú.
Ngườ i làm vi ệ c v ă n phòng : lượng Oxi trực diện xung quanh luôn là yếu tố giúp
giảm mệt mỏi, giảm Stress, tạo bầu không khí dễ chịu ngay cả khi căng thẳng
Nơ i công c ộ ng : bệnh viện, trường học, …:những nơi ồn ào, ngột ngạt này cũng trở
nên dễ chịu, thoáng đãng hơn do chúng ta không phải chia sẻ nhau khoản không khí quí
giá với lượng oxi hấp thụ hạn chế.
2.Thời gian sử dụng: 5 năm.
Thay thế lớp sơn vi sinh cũ bằng lớp mới sau khi sữ dụng. Rất dễ dàng,chỉ
cần sơn chồng lên lớp sơn cũ thì một hợp chất chuyên dụng trong sơn mới sẽ tự loại
bỏ màn sơn cũ làm ngôi nhà bạn nhu mới sơn lần đầu.
3.Nhãn hiệu:
GREEN HOUSE –Khát khao cuộc sống.
Lấy ý tưởng từ màu xanh cuộc sống , màu xanh
thiên nhiên chúng tôi muốn mang không gian
trong lành vào với ngôi nhà của bạn.

2. Chiến lược giá cho sản phẩm
Chúng ta sẽ căn cứ vào từng giai đoạn cụ thể để đưa ra chiến lược giá phù hợp, vì ở
mổi giai đoạn có các mức độ khác nhau về khó khăn cũng như các mặt thuận lợi nhằm
đảm bảo các tiêu chí sau:
-Vấn đề lợi nhuận
-Tính cạnh tranh
-hõa mãn khách hàng
-Xây dựng hình ảnh sản phẩm
2.1Giai đoạn giới thiệu sản phẩm
Đánh giá đễ chắt lọc thị trường:chúng ta sẽ định giá cao ngay từ đầu cho sản
phẩm để chớp thị trường, bằng cách này sẽ vớt được doanh thu tối đa với khúc thị
trường là những người có thu nhập cao. Ý nghĩa của nó là số người mua đủ để có mức
cầu hiện hành cao, bù đắp được chi phí cao giá ban đầu sẽ không thu hút thêm đối thủ
cạnh tranh. Đặc biệt giá cao gây được ấn tượng về một sản phẩm hảo hạng trong lòng
khách hàng.
=> Mức giá của giai đoạn này là: 1.200.000đ (15L) và 468.000đ(5L)
đây cũng là giai đoạn bước đầu sản phẩm đi vào thị trường. Để có sự quan tâm của
người tiêu dùng, cần áp dụng mức giảm giá đối với sản phẩm thích hợp.
2.2 Giai đoạn phát triển sản phẩm:
Giai đoạn sản phẩm đã có chỗ đứng trên thị trường, việc đưa sản phẩm đến gần
hơn với người sử dụng đồng thời phải đảm bảo tính lợi nhuận của sản phẩm.
Giai đoạn này sẽ tiếp diễn đến một lúc nhất định thì các sản phẩm tương tự
chúng ta sẽ ra đời của các đối thủ do vậy ở giai đoạn này tùy tình hình mà ta thẩm định
và đưa ra mức giá hợp lý hơn nhằm đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường.
Ví dụ như: chúng ta sẽ chủ động giảm giá trong trường hợp khả năng tiêu thụ không
cao, khi đối thủ cạnh tranh có sản phẩm tương tự…chủ động tăng giá do chi phí sản
xuất tăng dai dẳng, lạm phát tăng cao hoặc là không đáp ứng lượng cầu của khách
hàng.
IV.PHÂN PHỐI SẢN PHẨM
Chính sách phân phối là sự kết nối các yếu tố phân phối, xây dựng mạng lưới

phân phối lớn có uy tín do đó cơ bản mạng lưới kênh phân phối được áp dụng là kênh
trực tiếp và kênh ngắn thông qua các trung tâm thương mại,siêu thị nội thất,các cửa
hàng chi nhánh ,đại lý lớn sao cho khách hàng tin cậy đến với sản phẩm .Các kênh
phân phối phải được chú trọng đầu tư để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong
việc tìm hiểu các thông tin về sản phẩm ,tạo dựng cho khách hàng sự hiểu biết và niềm
tin nhất đinh về sản phẩm trên thị trường.
NHÀ SẢN XUẤT NHÀ SD CÔNG NGHIỆP(NGƯỜI TIÊU DÙNG)
NHÀ SẢN XUẤT NHÀ PP CÔNG NGHIỆP NGƯỜI TIÊU DÙNG
1.2 Giai đoạn phát triển thương hiệu
Giai đoạn này mở rộng thị trường là hết sức cần thiết do đó để có thể bao quát
được thị trường mục tiêu phải sử dụng các kênh phân phối dài với hệ thống các của
hàng có qui mô lớn và nhiều tầng nấc phân phối
Phải đẩy mạnh đầu tư cho các đại lý đặc biệt là các đại lý ở xa trung tâm thành
phố hay mới được hình thành về vốn, công tác trưng bày tiếp thị sản phẩm,chi phí lưu
kho,vận chuyển.Cần phải tổ chức được lực lượng vận tải để bảo đảm đưa hàng hóa đến
nơi mua hàng một cách đầy đủ ,kịp thời với chi phí và giá cả hợp lý
NHÀ SẢN XUẤT ĐẠI LÝ NHÀ BÁN LẺ NGƯỜI TIÊU
DÙNG
1.3 Giai đoạn 3:đánh giá chiến lược và đưa sản phẩm đến với thị trường
toàn cầu
Lúc này sản phẩm không chỉ được tiêu thụ trong nội địa mà đã mở rộng ra phạm
vi toàn cầu.
Cạnh tranh trong giai đoạn này là hết sức gay gắt do đó phải thường xuyên xem
xét chiến lược hoạt động ,động thái của các đối thủ cạnh tranh để việc mở rộng thị
trường ra nước ngoài vẫn giữ được khách hàng mục tiêu nội địa.
2.ĐỂ CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI CÓ HIỆU QUẢ
2.1 Yêu cầu đối với nhà quản trị
♦ Đảm bảo tính khả thi cao khi mở VP đại diện ,đại lý
♦ Thường xuyên tổ chức kiểm tra đánh giá hoạt động của các kênh phân
phối,tạo được mối quan hệ chặt chẽ với các thành viên

- Tạo uy tín cho thương hiệu.
Lựa chọn hình thức quảng cáo.
Một sản phẩm mới như “GREEN HOUSE” khi gia nhập vào thị trường gặp rất
nhiều khó khăn. Quảng cáo là phương thức hữu hiệu để mang sản phẩm đến gần hơn
với người tiêu dùng. Và việc lựa chọn hình thức quảng cáo luôn là bài toán đặt ra hàng
đầu trong chiến lược kinh doanh của hầu hết các công ty. Hình thức quảng cáo càng
phong phú càng giúp cho việc quảng bá sản phẩm càng rộng rãi hơn, vì thế cần kết
hợp nhiều hình thức quảng cáo để mang lại hiệu quả cao nhất.
Đối với “ GREEN HOUSE”, chúng tôi sẽ chọn một số hình thức chủ yếu như: tivi,
internet, báo chí.
TiVi:
Trong thời đại hiện nay, tivi được xem là vật dụng không thể thiếu trong mỗi gia
đình. Vì thế hình thức quảng cáo thông qua các chương trình quảng cáo trên tivi được
xem là mang tính quảng bá rộng rãi nhất. Chỉ cần quay một đoạn phim quảng cáo và
cho nó xuất hiện nhiều lần trên tivi, tần suất xuất hiện phải đủ để “GREEN HOUSE”
gây ấn tượng với khán giả xem truyền hình. Đó là con đường ngắn và hiệu quả nhất để
giới thiệu sản phẩm mới của chúng tôi đến với khách hàng
Internet:
Thời đại công nghệ thông tin bùng nổ thì việc sử dụng internet không còn là
điều quá mới mẻ đối với mọi người.Số cư dân mạng ngày càng tăng lên minh chứng
cho điều đó. Vì thế việc biến internet trở thành một phương tiện quảng cáo là điều mà
ai cũng có thể nghĩ tới. Cách thức quảng cáo mà chúng tôi lựa chọn ở đây là các đoạn
phim quảng cáo, video, hoạt hình,….và đặc biệt là những buổi giao lưu trực tuyến giữa
nhà sản xuất và khách hàng. Cách thức này giúp cho nhà sản xuất biết được tâm tư,
nguyện vọng của khách hàng, thông qua đó có thể có những điều chỉnh thích hợp cho
sản phẩm mới. Internet là kênh quảng cáo mang lại lợi ích thiết thực.
Báo chí:
Nhu cầu đọc báo của người dân càng ngày càng tăng, đặc biệt là trong thời đại hiện
nay việc bắt kịp thông tin là điều hết sức quan trọng. Đây cũng là lí do chúng tôi chọn
báo chí là hình thức quảng cáo thứ 3. Sử dụng phương tiện báo chí sẽ quảng bá sản

- Chi phí viết kịch bản cho quảng cáo trên tivi: 305.000.000 VNĐ.
- Khoản quảng cáo trên tivi sau mỗi chương trình thời sự, mỗi lần khoản 45s/ngày và
dụ trù kéo dài trong vòng 2,5 tháng chi phí 1.050.000.000 VNĐ.
- Đặt biển quảng cáo, áp phích: 300.000.000 VNĐ.
- Quảng cáo trên internet, báo chí và các chi phí dự phòng khác: 350.000.000 VNĐ.
- Chương trình khuến mãi đặc biệt: 320.000.000 VNĐ.
Tổng chi phí cho toàn bộ chiến lược quảng cáo là: 2.325.000.000 VNĐ.
4.KIỂM TRA KẾT QUẢ CHIẾN LƯỢC:
Công ty sẽ kiểm tra, đánh giá lại toàn bộ hoạt động của chiến lược marketing theo
từng quý. Qua đó cong ty có đươc cái nhìn tổng quan hơn và đánh giá chính xác về
những điểm chưa hoàn thiện, những cơ may và hướng điều chỉnh kịp thời. Từ đó
hoạch định cho chiến lược dài lâu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status