giao an 11-chuan tap III - Pdf 15

Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết:
82-83
Môn:
Đọc văn
Hàn Mặc Tử

A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Kiến thức: +Cảm nhận đợc vẻ đẹp cuả bức tranh phong cảnh đầy h ảo bên trong
đầy nỗi cô đơn trớc mối tình vô vọng.
+ Hiểu đợc tâm trạng của chủ thể trữ tình và bút pháp độc đáo.
- Kĩ năng: Bình giảng, phân tích đợc những câu thơ, đoạn thơ hay.
B. Ph ơng tiện thực hiện:
- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng, Giới thiệu giáo án
- HS: SGK, Vở soạn, T liệu tham khảo (nếu có),
C. cách thức tiến hành :
GV tổ chức giờ học kết hợp phơng pháp đọc sáng tạo, gợi mở, trao đổi thảo luận,
khái quát kiến thức.

D. Tiến trình bài giảng:
I. ổn định tổ chức: 11a2 11a3
II. Kiểm tra bài cũ:
Tiết 2: ? Đọc thuộc bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử? Cảm nhận
khái quát nét đẹp của phong cảnh và tâm trạng của tác giả trong khổ thơ đầu?
- Gợi ý: Vẻ đẹp của khổ thơ mở đầu bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ gợi lên hình ảnh
thơ mộng của thiên nhiên xứ Huế và mối tình của thi sĩ với giai nhân. Bằng ngôn ngữ
thơ tráng lệ, nhà thơ đã biểu hiện tình yêu say đắm, nồng nhiệt đối với cảnh và ngời
xứ Huế, khao khát một vẻ đẹp thánh thiện, một tình yêu nh mơ nh mộng.
- GV nhận xét, cho điểm.
III. Bài mới:

30
? Em hãy nêu xuất xứ và nguồn
cảm hứng sáng tác của bài thơ?
? Thời gian sáng tác cho em biết
điều gì về nhà thơ?
- Giọng: tình cảm, lúc hân hoan,
bồi hồi, lúc sâu lắng, trầm ngâm,
lúc trách móc, nghi ngờ Chú ý
các đại từ Ai và câu hỏi tu từ.
? Bài thơ chia làm mấy phần, nội
dung mỗi phần?
- HS đọc khổ 1.
? Nhận xét về hình thức NT của
câu mở đầu bài thơ?
( Tác dụng của câu hỏi tu từ -> Ko
phải dùng để hỏi vấn đáp mà để
bày tỏ nỗi niềm tâm trạng).
?Câu thơ có những cách hiểu nào?
(Nhà thơ tởng tợng ngời mình yêu
cũng yêu mình nên vừa hỏi vừa
nh trách móc, vừa giận hờn, vừa
nh mời mọc tha thiết, Là lời tự
hỏi: Sao anh ko ?)
? Phân tích tác dụng thanh điệu
trong bài thơ?
? Qua 2 tín hiệu NT vừa phân tích,
em thấy c/xúc gì ẩn trong lời thơ?
? Thôn Vĩ hiện ra qua những h/a
nào?
? Tác giả chọn chi tiết nào để

Hoàng Cúc, ngời con gái xứ Huế.
+ Từ tình yêu, kỉ niệm với xứ Huế - 1 vùng
đất thơ mộng.
- Xuất xứ: thuộc phần Hơng thơm của tập Đau
thơng.
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Đọc - chú thích:
2. Bố cục: 3 phần:
- Khổ 1: Bức tranh tuyệt đẹp về cảnh vật, con
ngời xứ Huế.
- Khổ 2: Cảnh buồn qua cái nhìn nội tâm.
- Khổ 3: Hình ảnh ngời thiếu nữ Huế và tâm
trạng tình yêu của nhà thơ.

3. Phân tích:
a. Khổ 1: Bức tranh tuyệt đẹp về cảnh vật,
con ng ời xứ Huế:
- Câu 1:
+ Câu hỏi tu từ có nhiều sắc thái:

-> Vừa hỏi han, vừa hờn trách, vừa nhắc nhở,
vừa mời mọc.
-> Tự phân thân để hỏi chính mình (Giờ đây
có còn cơ hội để về thăm cảnh cũ chốn xa.)
+ Nhiều thanh bằng gợi nỗi buồn chơi vơi,
thanh trắc cuối câu gợi buốt giá đau thơng.
-> Cảm xúc : Nuối tiếc hoài niệm và ớc muốn
đợc về lại thôn Vĩ.
- 3 câu tiếp: Hình ảnh:
+ hàng cau: nắng mới lên } Cảnh tinh

mà ở đây chúng lại bị HMT tách
đôi ra! Gió cuộn mình trong gió ;
mây cuộn mình trong mây: là 2
nỗi cô đơn. Còn dòng nớc và hoa
bắp, 2 sự vật ở cạnh nhau nhng d-
ờng nh chẳng hiểu gì cho nhau.
Dòng nớc buồn thiu thì lẽ ra
bông hoa kia cũng phải héo tàn,
nhng oái oăm thay, bông hoa vẫn
thản nhiên vô tình lay động, mặc
cho dòng nớc mãi ôm ấp mối tâm
sự. ý thơ gợi chúng ta nhớ đến thơ
của Thế Lữ: Anh đi đờng anh, tôi
đờng tôi. Tình nghĩa đôi ta có thế
thôi.
? Sự chia lìa trong 2 câu thơ là
ngang trái, phi hiện thực, phi lí.
Vậy vì sao có thể có hình ảnh nh
thế? (GV gợi ý HS gắn với c/đời
HMT)
? Có thể nói, các hình ảnh gió,
mây, sông nớc xứ Huế gợi cảm
xúc gì ở HMT?
- Nếu nh 2 câu trên thiên nhiên có
gì đó trái ngợc, khác thờng ko liên
hệ hài hoà thì 2 câu sau cảnh thiên
nhiên đợc nhìn ntn?
(? 2 câu sau có những hình ảnh
nào? Hãy phát hiện vẻ đẹp riêng
trong hình ảnh thơ của HMT?)

- Hai câu sau:
+ Hình ảnh: sông và trăng: h/a thực.
bến sông trăng H/a đẹp, bóng bẩy, gây chú
rõ mơ hồ ý tạo ko gian nghệ thuật h h
ràng gợi liên thực thực, mơ mộng, huyền ảo
tởng: Sáng tạo tài hoa của HMT.
hạnh phúc.
bến bờ hạnh phúc
thuyền trở trăng
thuyền trở hạnh phúc.
32
phát hiện những biện pháp nghệ
thuật nổi bật ở 2 câu thơ?
- Hai câu thơ làm thành câu hỏi.
? Câu hỏi Thuyền ai có ý nghĩa
gì?
- GV bình.
? Lại một câu hỏi nữa. Tại sao lại
trở trăng về kịp tối nay?
? Có thể nói câu thơ gợi cảm giác
gì?
? Ngoài ra, 2 câu thơ còn sử dụng
cách gieo vần ntn? ý nghĩa biểu
đạt của cách gieo vần đó?
? Nhìn lại toàn bộ 4 câu thơ, em
có nhận xét gì về cảnh vật và tâm
trạng thi nhân?
- GV bình chuyển ý: Nếu nh khổ
thơ trên mỗi câu, mỗi chữ, mỗi
vần thơ đều thấm đẫm tình thơng

đơn sơ trong cõi thực nhng lại đợc tắm đẫm
trong vùng ánh sáng kì diệu của cảm hứng lãng
mạn, đã tạo nên cảnh thơ đẹp. Mở đầu bài thơ
là cảnh nắng, cách có mấy dòng lại có thêm
cảnh trăng. Trăng và nắng đều là ánh sáng. Nh-
ng nắng là a/sáng của cõi thực, còn trăng là ánh
sáng của cõi mộng, mọi vật nh thoát xác để hoá
thành sông trăng, thuyền hoá thành thuyền
trở trăng. Có trở trăng về kịp tối nay?)
Có chở trăng về kịp tối nay?
(Vì đã xa cách và mong đợi sau nhiều năm
tháng. Tối nay chứ ko phải tối nào khác. Phải
chăng đó là một buổi tối nhà thơ có điều gì
muốn tâm sự mà chỉ có trăng mới hiểu đợc? Từ
kịp có chút gì khắc khoải. Tối nay ko biết là tối
nào nhng nếu ko kịp chắc ko còn có thêm một
tối nào nữa, chắc sẽ là tuyệt vọng và vĩnh viễn
đau thơng. Dờng nh con ngời tội nghiệp đang
mong ngóng và hi vọng kia đang chạy đua với
t/gian vì biết c/đ mình chẳng còn đợc bao
nhiêu. Vầng trăng ko về kịp và HMT cũng ko
đợi đợc vầng trăng hp đó nữa. Biết đâu tối mai,
vầng trăng vụt tắt, cuộc chia lìa vĩnh viễn sẽ
đến).
Câu thơ đẹp, gợi cảm giác bâng khuâng,
phấp phỏng, lo âu, khắc khoải, xót xa.
+ Cách gieo vần lng tài tình: đó - có: ánh
trăng có cả ở 2 câu thơ.
(Chữ đó cuối câu 3 bắt vần với chữ có đầu câu
4, tạo cho cả 2 câu thơ câu nào cũng có ánh

ở đây sơng khói mờ nhân ảnh.
? ở đây là ở đâu? Có đồng nghĩa
với từ ở đây trong tên bài thơ ko?
- Chúng ta đã biết rằng, xứ Huế
vốn mộng mơ, lắm sơng khói. Mà
sơng khói trắng, áo em lại trắng
quá nên nhà thơ chỉ thấy gì?
? Em hiểu ý thơ đó ntn?
- GV bình.
? Nhìn lại 3 câu thơ của khổ thơ
cuối, những hình ảnh: mơ, khách
đờng xa, áo trắng, sơng khói, mờ
nhân ảnh, tình ai , tất cả đều có
điểm chung gì? (Nói cách khác nó
diễn tả điều gì?)
- Có lẽ cô gái ấy cũng h ảo, tình
cảm cũng h ảo. Bởi đã hứa hẹn
gắn bó gì đâu? Nên cả bài thơ nh
dồn hết tâm t ở câu hỏi cuối bài.
? Em hiểu từ ai trong câu thơ
ntn?
? Ngoài hình thức là câu hỏi, ở
câu cuối nhà thơ còn sử dụng NT
gì? ý nghĩa biểu đạt của NT ấy?
? Câu hỏi cuối bài thể hiện tâm
trạng, tình cảm gì của tác giả?
? Và câu hỏi cuối này còn đóng
vai trò ntn trong cả bài thơ?
ờng xa kết hợp với chữ Mơ làm tăng nhịp độ
cảm xúc: nỗi khắc khoải, tha thiết đầy khát

ra xa. Giữa ngời trong cảnh và ngời ngắm cảnh,
ngắm ngời lại có màn sơng khói che ngăn,
khiến cho ngời chỉ còn là bóng ảnh nhạt nhoà.
Hình tợng mờ nhân ảnh đã đợc dùng trong
thơ xa để nói lên cái h ảo của kiếp ngời: Mờ
mờ nhân ảnh nh ngời đi đêm )
=> Tất cả đều gợi sự xa vời về thời gian, ko
gian, con ngời; nhà thơ linh cảm thấy mối tình
giữa mình và cô gái ấy cũng thành h ảo.
- Câu hỏi: Ai biết tình ai có đậm đà?
Ai : (Chữ ai thứ nhất chỉ chủ thể nhà thơ,
chữ ai thứ 2 có thể hiểu theo nghĩa hẹp là
khách đờng xa, cũng có thể hiểu theo nghĩa
rộng là tình ngời trong cõi trần)
đại từ phiếm chỉ, đợc lặp lại, mở ra 2 nghĩa:
+ Làm sao biết tình cảm của ngời xứ Huế có
đậm đà ko, hay chỉ nh làn sơng khói rồi tan.
+ Và cô gái Huế ấy làm sao biết đợc tình cảm
nhớ thơng tha thiết, đậm đà của thi nhân?
Tăng nỗi buồn, cô đơn trống vắng của tâm
hồn tha thiết yêu TN, con ngời và c/đời trong
hoàn cảnh đã huốm màu bi thơng bất hạnh.
(Lời thơ nghe nh có gì đứt đoạn, tắc nghẹn, hụt
hẫng, chới với, mất thăng bằng. Bẽ bàng, tội
nghiệp biết bao cho lòng chàng trai.)
34
? Qua phân tích bài thơ, em hãy
nhận xét khái quát về mặt nghệ
thuật?
? Bài thơ đã nêu đợc nội dung gì?

E. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng: 11a1:
11a2:
Tiết:
87
Môn:
Đọc văn
( Mộ )
( Nhật kí trong tù Hồ Chí Minh )
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Kiến thức:
+ Thấy đợc một vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh: dù hoàn cảnh khắc nghiệt đến
đâu vẫn luôn hớng về sự sống và ánh sáng.
+ Cảm nhận đợc bút pháp tả cảnh ngụ tình vừa cố điển vừa hiện đại của b/thơ.
- Kĩ năng: Bình giảng, phân tích đợc những câu thơ, đoạn thơ hay.
B. Ph ơng tiện thực hiện:
- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng, Giới thiệu giáo án
- HS: SGK, Vở soạn, T liệu tham khảo (nếu có),
C. cách thức tiến hành :
Học sinh đọc kĩ bài thơ (cả 3 phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ), nhận xét so
sánh bản dịch thơ và nguyên tác, chú ý những chỗ cha sát, thiếu hoặc thừa ý.

D. Tiến trình bài giảng:
I. ổn định tổ chức: 11a1 11a2
II. Kiểm tra bài cũ:
35
? Đọc thuộc lòng và nêu khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật bài thơ
Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử?
Gợi ý: Bài thơ chơi vơi theo dòng cảm xúc. Tính mơ hồ, phiếm chỉ là đặc

hình ảnh đó?
- Hai câu đề mang âm hởng, chất
liệu Đờng thi, nhng câu thơ thứ 2
I. Tìm hiểu chung:
1. Giới thiệu về tập Nhật kí trong tù:
(Tháng 2-1941, sau 30 năm bôn ba tìm đờng
cứu nớc, NAQ về nớc. Tháng 8-1942, Ngời lấy
tên là HCM và lên đờng sang TQ với danh
nghĩa là đại biểu của VN độc lập đồng minh
hội và Phân bộ quốc tế phản xâm lợc của VN
để tranh thủ sự viện trợ của thế giới. Khi đặt
chân đến huyện Túc Vinh, tỉnh Quảng Tây, Ng-
ời bị chính quyền TGT bắt giam rồi bị giải tới
giải lui qua 30 nhà lao thuộc 13 huyện của tỉnh
Quảng Tây, chịu trăm nghìn khổ cực. Sau gần
13 tháng ở tù, tháng 9-1943, Ngời đợc trả tự do.
Trong thời gian ở tù, HCM đã sáng tác Ngục
trung nhật kí (Nhật kí trong tù) bằng chữ Hán
gồm 134 bài thơ (kể cả 1 bài có tiêu đề mà
không có nội dung và bài Tân xuất ngục học
đăng sơn làm khi Ngời đã đợc trả tự do.) Năm
1960, Ngục trung nhật kí đợc dịch và giới thiệu
rộng rãi.
2. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Chiều tối:
Là bài thơ thứ 31 của tập thơ. Cảm hứng của
bài thơ đợc gợi lên trên đờng chuyển lao của
HCM từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo vào cuối thu
năm 1942.
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Đọc - chú thích:

- Nếu nh 2 câu thơ trớc là cảnh
TN, thì 2 câu sâu thật bất ngờ,
đêm tối buông hẳn xuống làm bật
sáng lên nơi xóm núi cảnh sinh
hoạt của con ngời.
? Cảnh sinh hoạt đợc gợi lên qua
những hình ảnh nào?
? Còn trong thơ Bác là h/ả của ai?
? Để diễn tả c/việc xay ngô, tác
giả sd NT gì? ý nghĩa biểu đạt của
nghệ thuật ấy?
- GV bình
Chuyển động của mây: mạn mạn - trôi chậm
chạp gợi vẻ uể oải, lững lờ ; dịch là chòm mây
trôi nhẹ ko chuyển tải hết đợc tâm trạng nvật
trữ tình và màu sắc Đờng thi ít nhiều bị giảm.)
Cổ điển mà rất hiện đại:
(Nếu đọc kĩ và liên hệ với hoàn cảnh sáng tác
bài thơ, ta sẽ nhận thấy sự khác biệt giữa thơ
Bác và thơ xa. Cánh chim trong thơ xa gợi cảm
giác về sự xa xăm phiêu bạt, bay mãi tới vô tận,
càng bay càng mất hút. Đám mây cũng vậy,
chúng mang dáng dấp của mảnh hồn phiêu du.
Mây và chim xuất hiện ko phải để chứng minh
sự hiện diện của chúng mà có thiên hớng mang
cái tiểu ngã của con ngời hoà nhập vào cái đại
ngã của vũ trụ. Bác ko nhìn theo cánh chim,
chòm mây với cảm giác xa xăm, phiêu lãng mà
nhìn với ánh mắt đầy lu luyến, trìu mến đối với
những biểu hiện của sự sống. Cánh chimđang

Điệp ngữ liên hoàn nối dòng thứ 3 với dòng thứ
4 tạo sự nối âm nhịp nhàng nh diễn tả vòng
quay của chiếc cối xay ngô.
Nhịp quay ấy cũng chính là nhịp điệu lđ, là hơi
thở sự sống, là vòng quay của thời gian.
(Khi vòng quay của chiếc cối xay dừng, cviệc
lđ của 1 ngày kthúc thì cũng là lúc trời tối.)
- Hình ảnh lò than rực hồng:
+ Chữ hồng là điểm hội tụ, là trung tâm toả
sức ấm nóng ra toàn bài.
+ Chữ hồng kết thức bài thơ tự nhiên, giản
dị mà hết sức bất ngờ.
(Bất ngờ và thú vị,độc đáo ở chỗ Bác đã dùng
ánh hồng của bếp lửa để gián tiếp miêu tả trời
tối (lấy sáng tả tối) vì trời tối mới có thể thấy rõ
bếp lửa hồng. Trong nguyên tác ko hề có chữ
tối mà vẫm miêu tả đợc trời tối. Hơn nữa ta
còn cảm thấy bớc đi của thời gian từ chiều sang
tối. Nếu hình dung cả bài thơ là một bức tranh
thì chính cái chấm lửa đỏ mà ngời nghệ sĩ tài
hoa chấm lên đó đã mang lại thần sắc cho toàn
37
? Với chữ Hồng ở cuối bài thơ
cho ta thấy hình tợng thơ có sự
vận động ntn?
? Khái quát về giá trị nghệ thuật
và nội dung của bài thơ?
(Ngời làm thơ là một tù nhân đày
ải trên đờng cô độc, đói rét và biết
trớc cái đang chờ mình là một nhà


V. H ớng dẫn học bài ở nhà:
1. Cũ: - nắm vững kiến thức.
- Hoàn chỉnh bài tập

2. Mới: 1 tiết bài Từ ấy
- Học thuộc thơ, soạn tác giả, câu hỏi
- Dự kiến trả lời bài tập.
E. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng: 11a1:
11a2:
Tiết:
88
Môn:
Đọc văn
Tố Hữu
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Kiến thức: + Thấy rõ niềm vui sớng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi
đầu gặp gỡ lí tởng cộng sản, tác dụng kì diệu của lí tởng đối với cuộc đời nhà thơ.
38
+ Hiểu đợc sự vận đông của các yếu tố trong thơ trữ tình: tứ thơ,
h/ảnh, ngôn ngữ, nhịp điệu, trong việc làm nổi bật tâm trạng của cái tôi nhà thơ.
- Kĩ năng: Bình giảng, phân tích đợc những câu thơ, đoạn thơ hay.
B. Ph ơng tiện thực hiện:
- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng, Giới thiệu giáo án
- HS: SGK, Vở soạn, T liệu tham khảo (nếu có),
C. cách thức tiến hành :
GV tổ chức giờ học theo phơng pháp đọc sáng tạo, gợi mở, thảo luận, trả lời
câu hỏi, khái quát kiến thức.

sống, ham thơ và thích su tầm ca
dao, tục ngữ. Mẹ là một nhà Nho,
thuộc nhiều tục ngữ, ca dao dân
ca Huế. Từ nhỏ, TH đã sống trong
bầu ko khí dân gian, đợc cha dạy
làm thơ theo lối cổ.)
? Bài thơ có xuất xứ ntn?
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: (1920 2002)
- Tên khai sinh: Nguyễn Kim Thành.
- Quê: Làng Phù Lai, xã Quảng Thọ, huyện
Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Gia đình: nhà Nho.
- Học trờng Quốc học Huế. Năm 1938, kết nạp
Đảng Cộng sản.
- Thơ ca gắn liền với cách mạng, thơ gắn bó với
những chặng đờng cách mạng đầy gian khổ, hi
sinh nhng cũng nhiều thắng lợi vẻ vang của dân
tộc VN.
-> Tố Hữu là nhà thơ của lí tởng cộng sản, thơ
TH tiêu biểu cho khuynh hớng thơ trữ tình -
chính trị.
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ: Từ ấy (1937 - 1946) là chặng
đờng đầu của thơ Tố Hữu, nằm trong phần Máu
lửa của tập Từ ấy. (Tập thơ gồm 3 phần: Máu
lửa, Xiềng xích, Giải phóng. Máu lửa là tiếng
reo náo nức của một tâm hồn trả băn khoăn đi
tìm lẽ sống thì gặp gỡ ánh sáng lí tởng. Xiềng
xích ghi lại cuộc đấu tranh gay go của ngời

cách mạng. Giải phóng đợc tiếp nối sau khi nhà
thơ vợt ngục tiếp tục cuộc đời tranh đấu cho
đến ngày cách mạng thành công)
b. Đọc - chú thích:
(Bài thơ giàu nhạc điệu. Thể thơ thất ngôn vốn
mang âm điệu trang trọng. Cách ngắt nhịp liên
tục thay đổi qua các câu thơ.)
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Bố cục: 3 phần:
- Khổ 1: Niềm vui sớng, say mê khi gặp lí tởng
của Đảng.
- Khổ 2: Những nhận thức mới về lẽ sống.
- Khổ 3: Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm
của TH.
2. Phân tích:
a. Khổ 1: Niềm vui sớng, say mê khi gặp
lí tởng của Đảng.
- Hai câu mở đầu viết theo bút pháp tự sự, nhà
thơ kể lại kỉ niệm ko quên của đời mình:
+ Từ ấy: mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng trong đời cách mạng và đời thơ TH.
(Khi đó nhà thơ mới 18 tuổi, đang hoạt động
tích cực trong Đoàn TN c/sản Huế, đợc giác
ngộ lí tởng cộng sản, đợc kết nạp vào Đảng.)
+ Nắng hạ, mặt trời chân lí, chói qua tim: lí t-
ởng cm nh một nguồn sáng mới làm bừng sáng
tâm hồn nhà thơ.
(Nguồn sáng ấy ko phải là ánh thu vàng nhẹ
hay ánh xuân dịu dàng mà là ánh sáng rực rỡ
của một ngày nắng hạ. Hơn thế, nguồn sáng ấy

làm con ngời tràn đầy sức sống và niềm yêu đời
làm cho c/s của con ng có ý nghĩa hơn.
40
? Có thể nói, toàn bộ khổ 1 bài
thơ cho thấy tâm trạng của TH ra
sao?
- Gv bình.
? Khi đợc á/sáng của lí tởng
c/mạng soi rọi, n/thơ đã có những
nhận thức mới về lẽ sống ntn?
- HS đọc khổ 2.
? Trong quan niệm về lẽ sống,
giai cấp t sản và tiểu t sản có phần
đề cao cái tôi cá nhân chủ
nghĩa. Khi đợc giác ngộ lí tởng,
TH khẳng định quan niệm mới về
lẽ sống.
? Tìm những từ ngữ tiêu biểu để
phân tích?
? Những từ ngữ đó cho em thấy,
TH quan niệm ntn về lẽ sống?
? Với 2 câu thơ sau, tình yêu th-
ơng con ngời của TH có phải chỉ
dừng ở tình cảm chung chung?
- Trớc khi đợc giác ngộ lí tởng,
TH là một TN tiểu t sản. Lí tởng
c/sản giúp nhà thơ ko chỉ có đợc
lẽ sống mới mà còn vợt qua tình
cảm ích kỉ, hẹp hòi của g/cấp tiểu
t sản để có đợc tình hữu ái g/cấp

+ Hồn tôi - hồn khổ: trong mối liên hệ với
mọi ngời, nhà thơ quan tâm đến quần chúng lao
khổ.
+ Khối đời: ẩn dụ chỉ khối ngời đông đảo
cùng chung cảnh ngộ trong cuộc đời, đoàn kết
cùng phấn đấu vì một mục tiêu chung.
(Có thể hiểu: khi cái tôi chan hoà trong
cái ta, khi cá nhân hoà mình vào một tập thể
cùng chung lí tởng thì sức mạnh của mỗi ngời
sẽ đợc nhân lên gấp bội.)
Tình yêu thơng con ngời của TH là tình cảm
hữu ái giai cấp.
=> TH đặt mình vào giữa dòng đời và trong
môi trờng rộng lớn của quần chúng lao khổ, ở
đấy TH tìm thấy sức mạnh, niềm vui mới bằng
nhận thức, tình cảm yêu mến, sự giao cảm của
những trái tim. Qua đó TH cũng khẳng định
mối liên hệ sâu sắc giữa văn học và cuộc sống,
mà chủ yếu là c/sống của quần chúng n/dân.
c. Khổ 3: Sự chuyển biến sâu sắc trong
tình cảm của Tố Hữu:
- Điệp từ: là cùng với các từ con, em, anh và số
từ ớc lệ vạn: nhấn mạnh, khẳng định t/cảm
gia đình thật đầm ấm, thân thiết, nhà thơ cảm
nhận sâu sắc bản thân mình là 1 thành viên của
đại g/đình quần chúng lao khổ.
- Kiếp phôi pha (những ngời đau khổ, bất hạnh,
những ngời lao động vất vả, dãi dầu ma nắng để
kiếm sống).
- Những em nhỏ ko áo cơm cù bất cù bơ

với q/chúng lao khổ, với nhân loại cần lao.
- Từ ấy là lời tâm nguyện của ngời thanh niên
yêu nớc giác ngộ lí tởng cách mạng. Sự vận
động của tâm trạng nhà thơ đợc thể hiện sinh
động bằng những hình ảnh tơi sáng, bằng các
biện pháp tu từ và ngôn ngữ giàu nhạc điệu.
- Từ ấy đánh dấu một thời điểm q/trọng trong
cuộc đời TH và trong sự nghiệp thơ ca của ông.
Bài thơ ko ngừng hấp dẫn độc giả các thế hệ.
IV. Luyện tập:
Bài tập 1/44
Gợi ý: Có thể chọn một trong 3 khổ thơ, phát
biểu đợc lí do chọn và cảm nghĩ sâu sắc về khổ
thơ. (Khổ 1).
Đảm bảo hình thức đoạn văn.
Bài tập 2/44
Gợi ý:
- Giải thích nhận định của Chế Lan Viên: Bài
thơ có ý nghĩa mở đầu, định hớng cho toàn bộ
quá trình sáng tác của TH. Đó là hai yếu tố làm
ra anh: thi pháp (phơng thức biểu hiện: dùng
thể thơ truyền thống, sử dụng ngôn ngữ giàu
h/ảng, nhịp điệu, ), tuyên ngôn (quan điểm
nhận thức và sáng tác: gắn bó với quần chúng
lao khổ, phấn đấu vì c/sống hạnh phúc của
đồng bào, tơng lai tơi sáng của đất nớc, ).
- Căn cứ vào nội dung bài học để làm sáng tỏ
nhận định.
IV. Củng cố:
- Niềm vui sớng, say mê mãnh liệt của TH trong buổi đầu gặp gỡ lí t-

- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng, Giới thiệu giáo án
- HS: SGK, Vở soạn, T liệu tham khảo (nếu có),
C. cách thức tiến hành :
Vì chỉ có thời gian trong một tiết nên GV tổ chức giờ học theo phơng pháp đọc
sáng tạo, hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung và nghệ thuật các bài thơ trên cơ sở các
câu hỏi HS đã chuẩn bị ở nhà. GV khái quát kiến thức.

D. Tiến trình bài giảng:
I. ổn định tổ chức: 11a1 11a2

II. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra nhanh việc soạn câu hỏi của HS.
III. Bài mới:
hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Căn cứ phần soạn bài, em hãy
giới thiệu hoàn cảnh sáng tác bài
thơ?
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu văn
bản theo hệ thống câu hỏi SGK.
I. Lai Tân (Hồ Chí Minh):
1. Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thứ 97 trong tập Nhật kí trong tù. Lai Tân là
1 huyện nhỏ trên đờng từ Nam Ninh, Thiên
Giang đến Liễu Châu tỉnh Quảng Tây TQ.
2.Tìm hiểu văn bản:
Câu 1: Chỉ với 3 câu thơ giản dị, giọng kể, tả
43
? Trong 3 câu đầu bộ máy quan
lại ở Lai Tân đợc miêu tả ntn?
? Phân tích sắc thái châm biếm,
mỉa mai ở câu thơ cuối?

châm biếm đợc hiểu với dụng ý: Thía bình nh
thế thì dân bị oan, bị khổ.
Vẫn-y cựu thái bình thiên: ẩn ý: sự thật hiển
nhiên, đã thành bản chất, quy luật từ bao năm
nay. ý nghĩa châm biếm càng sâu sắc.
Câu 3:
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt rất cô đọng, hàm
súc, khái quát vấn đề xh mang tính tiêu biểu,
điển hình của xh Trung Hoa thời TGT.
- 3 câu đầu chủ yếu kể tả, chân thực, khách
quan, thái độ giấu kín.
- Câu cuối nêu n/xét thâm trầm, kín đáo bộc lộ
thái độ, tình cảm mỉa mai, châm biếm sâu sắc.
- Giọng điệu bình thản bên ngoài, bên trong là
sự bất bình, phẫn nộ, kìm nén.
II. Nhớ đồng (Tố Hữu):
1. Hoàn cảnh sáng tác:
Tháng 7/1939, trong phần 2: Xiềng xích, tập Từ
ấy, khi TH bị giam ở nhà lao phủ Thừa Thiên.
2. Tìm hiểu văn bản:
Câu 1: Sự gợi cảm của tiếng hò quê hơng: Ko
gì lay động tâm hồn bằng âm nhạc, nhất là âm
nhạc dân ca. Bởi vì đó là linh hồn quê hơng,
dân tộc ngân lên thành câu hát. Trong hoàn
cảnh bị giam cầm, bị tách biệt với thế giới bên
ngoài, tiếng hò đa hố não nùng lại càng ám ảnh
nhà thơ. Nó gợi nhớ thơng, gợi kỉ niệm, gợi cả
quê hơng, đồng bào, đồng chí đang chờ đợi anh
qua những giai âm tha thiết.
Câu 2:

- GV gọi HS trả lời câu hỏi dựa
trên những gợi ý.
? Cảm nhận ntn về những lời nhớ
mong và những lời kể lể, trách
móc của chàng trai trong bài thơ?
T/cảm của chàng trai đã đợc đền
đáp hay cha?
? Cách bày tỏ tình yêu, giọng
điệu thơ, cách so sánh, ví von, ở
bài này có điểm gì đáng lu ý?
- GV đọc cho HS nghe đầy đủ câu
nhận định của Hoài Thanh. HS tự
làm.
- (2b) Gì sâu bằng hiu quạnh nhớ ơi!: Kết
bài: trở lại thời điểm hiện tại: tra hiu quạnh
trong tù, tiếng hò vọng vào gợi nỗi nhớ đồng
quê triền miên, ko dứt.
Câu 3:
Cánh đồng, dòng sông, lúa, nhà tranh, ô mạ,
ruộng tre, cồn bãi, nơng khoai sắn, lng cong
xuống luống cày, bàn tay vãi giống tung trời,
chiền sơng phủ bãi đồng, lúa mềm xao xác, hồn
thân, hồn quen, hồn chất phác
Câu 4:
- Chân thành, hồn nhiên, ngây thơ, trong trắng,
băn khoăn, vẩn vơ, quanh quẩn, cố vùng thoát
mà cha thoát.
- Khi tìm thấy lí tởng: say mê, sung sớng, nhẹ
nhàng nh đợc nâng cánh bay trên chín tầng cao
bát ngát.

vo, xa gần, cuối cùng tụ lại ở điều khắc khoải
nhất: trầu - cau. Nghĩa là nhân duyên.
Câu 3: Thơ NB vẫn giữ đợc bản chất nhà quê
nhiều lắm. Nó đánh thức ngời nhà quê vẫn ẩn
náu trong lòng ta. Ta bỗng thấy vờn câu, bụi
chuối là hoàn cảnh tự nhiên của ta và những
tính tình đơn giản của dân quê là những tính
tình căn bản của ta. Thơ ông thể hiện hồn xa
đất nớc. Cái đáng trách của NB là ở giữa những
lời giống hệt ca dao bỗng chen vào một đôi lời
quá mới. Ta thấy khó chịu nh khi đi vào chùa
có những ngọn đèn điện trên bàn thờ Phật. Cái
45
? HS tự tìm hiểu tác giả theo SGK
và TLTKhảo.
? Bài thơ có xuất xứ ntn?
? Bức tranh chiều xuân qua ngòi
bút Anh Thơ hiện lên ntn? Hãy
chỉ ra nét riêng của bức tranh đó?
? Cảm nhận về ko khí và nhịp
sống thôn quê trong bài thơ? Ko
khí ấy đợc gợi tả bằng những từ
ngữ, chi tiết và bằng thủ pháp
nghệ thuật nào?
? Thống kê những từ láy trong bài
thơ và phân tích nét đặc sắc cả
những từ láy đó?
lối gặp gỡ của hai thời đại rất dễ trở nên lố
lăng. (Theo Hoài Thanh - Hoài Chân)
IV. Chiều xuân (Anh Thơ)

lặng, tơi bời, tràn biếc, vu vơ, rập rờn, thong
thả, xanh rờn, ớt lặng, chốc chốc vụt bay ra, cúi
cuốc cào có ruộng
- Các danh từ chỉ cảnh vật, sự vật: ma, con đò,
dòng sông, quán tranh, con đê, đàn sáo, cánh b-
ớm, trâu bò, lũ cò con, cánh đồng lúa, cô nàng
yếm thắm
- Phơng pháp miêu tả trức tiếp.
Câu 3: Các từ láy gợi tả âm thanh, hình dáng,
cảm xúc, không khí: êm êm, tơi bời, vu vơ, rập
rờn, thong thả.
IV. Củng cố:
Giá trị t tởng nghệ thuật của 4 tác phẩm trữ tình. Từ đó hiểu rộng
hơn về tác giả, tác phẩm đã học trong chơng trình chính khoá.
V. H ớng dẫn học bài ở nhà:
1. Cũ: - Nắm vững kiến thức.
- Học thuộc thơ.
46

2. Mới: 1 Tiết Tiếng Việt: Tiểu sử tóm tắt.
- Đọc bài, soạn câu hỏi.
- Dự kiến trả lời bài tập.
E. rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng: 11a1:
11a2:
Tiết:
90
Môn:
Làm văn

ngữ liệu quen thuộc.
A. Lí thuyết:
I. Mục đích, yêu cầu của tiểu sử tóm tắt:
1. Ngữ liệu:
47
- HS đọc tiểu sử nhà thơ Tản Đà.
? Qua phần văn bản vừa đọc em
biết đợc điều gì về nhà thơ TĐà?
? Văn bản giới thiệu về nhà thơ
T/Đà có tác dụng gì đối với em?
? Vb có viết về đúng TĐ ko? Căn
cứ vào đâu mà biết đợc điều đó?
? Em có nhận xét gì về nội dung,
độ dài, văn phong của văn bản?
? Từ ngữ liệu phân tích, em hiểu
Tiểu sử tóm tắt là gì?
Mục đích, yêu cầu của tiểu sử
tóm tắt?
- HS trả lời, GV hớng dẫn gạch
SGK nhng cầ đảm bảo các ý.
- HS đọc ngữ liệu/54.
? Từ văn bản, em hãy kể lại vắn
tắt cuộc đời và sự nghiệp của nhà
bác học Lơng Thế Vinh ?
? Phân tích tính cụ thể, chính xác,
chân thực và tiêu biểu của các tài
liệu đợc lựa chọn ?
? Văn bản tóm tắt tiểu sử LTV
gồm những nội dung nào ? Chúng
đợc sắp xếp ra sao?

gia đợc tóm tắt (đối với các tác gia văn học).
- Yêu cầu:
+ Thông tin một cách khách quan, chính xác.
+ Nôi dung và độ dài văn bản phù hợp với
mục đích tóm tắt.
+ Văn phong cô đọng, trong sáng, ko sử dụng
các biện pháp tu từ.
II. Cách viết tiểu sử tóm tắt:
1. Ngữ liệu : Văn bản Lơng Thế Vinh (54)
2. Phân tích:
- Kể văn tắt cuộc đời, sự nghiệp (SGK).
- Tính cụ thể, chính xác, chân thực và tiêu biểu:
Tài liệu đợc lựa chọn là cuốn Từ điển tác giả -
tác phẩm văn học VN dùng cho nhà trờng. Ng-
ời viết ghi đầy đủ tên tài liệu, tên nhà xuất bản
(ĐH S phạm HN) và năm xuất bản (2004)
Trong bài viết, ngời viết dẫn hai cuốn sách nổi
tiếng của Lơng Thế Vinh mà nhiều ngời biết.
- Những nội dung:
+ Giới thiệu khái quát: tên, quê.
+ Những điểm nổi bật về con ngời và sự
nghiệp LTV: thần đồng, thông minh và tài học,
đồ Trạng nguyên, tài ngoại giao, biên soạn Đại
thành toán pháp,
+ Về văn chơng, nghệ thuật: có nhiều đóng
góp, giữ chức Sái Phu trong hội thơ Tao đàn,
cuốn Hí phờng phả lục,
+ Đánh giá chung: Con ngời tài hoa, danh
vọng tột bậc (Lê Quý Đôn).
3. Nhận xét:

đích khác nhau nên cách viết cũng khác nhau.
Vd: điếu văn là để bày tỏ tình cảm của ngời
đang sống đối với ngời đã khuất nên ko thể
hoàn toàn khách quan,
Bài 3/55
- Đọc những bài viết mẫu để học tập cách viết.
- Chọn nhà văn, nhà thơ để viết tiểu sử tóm tắt.
- Su tầm, đọc những tài liệu về n/văn, n/thơ đó
- Lập dàn ý đai cơng trớc khi viết.
- Viết văn bản tiểu sử tóm tắt.
IV. Củng cố:
- Khái niệm, mục đích, yêu cầu của tiểu sử tóm tắt.
- Cách thức viết tiểu sử tóm tắt.
V. H ớng dẫn học bài ở nhà:
1. Cũ: - Nắm vững kiến thức.
- Hoàn chỉnh bài tập vào vở.

2. Mới: 2 Tiết Tiếng Việt: Đặc điểm loại hình của tiếng Việt.
- Đọc bài, soạn câu hỏi.
- Dự kiến trả lời bài tập.
E. rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 18/3
Ngày dạy: 11a1:
11a2:
Tiết: 91
- 92
Môn:
Tiếng Việt
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc ở mức độ sơ giản thuật ngữ loại hình và đặc điểm loại hình của T.Việt.

những svật, htợng cùng có chung
những đ/trng cơ bản nào đó.
? Thế nào là loại hình ngôn ngữ?
? Có những loại hình ngôn ngữ
nào?
? Thế nào là loại hình ngôn ngữ
đơn lập?
- GV: Về mặt ngữ âm, tiếng là âm
tiết; về mặt sử dụng, tiếng có thể
là từ (yếu tố tạo từ).
? Xem ví dụ SGK/56, lấy thêm ví
dụ phân tích để hiểu hơn ?
? Xét ví dụ.
? Chỉ ra vai trò của mỗi từ Ta?
I. Loại hình ngôn ngữ:
- Khái niệm loại hình ngôn ngữ: Là một cách
phân loại ngôn ngữ dựa trên những đặc điểm cơ
bản nhất của ngôn ngữ đó nh: ngữ âm, từ vựng,
ngữ pháp
- Có hai loại hình ngôn ngữ quen thuộc:
+ Loại hình ngôn ngữ đơn lập: là loại hình
ngôn ngữ mà tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ
pháp; từ ko biến đổi hình thái; biện pháp chủ
yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ
theo thứ tự trớc sau và sử dụng h từ.
Ví dụ: tiếng Hán, tiếng Việt, tiếng Thái
+ Loại hình ngôn ngữ hòa kết.
Ví dụ: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga
II. Đặc điểm loại hình của tiếng Việt:
1. Tiếng là đơn vi cơ sở của ngữ pháp:

I believe in angels.
I believe-in angles.
? Cho những câu tiếng Việt và
tiếng Anh có ý nghĩa tơng đơng
nhau?
? Nhận xét các từ in đậm và gạch
chân có gì khác biệt?
chỉ đối tợng của tắm. Tuy nhiên về mặt phát
âm, chữ viết thì 3 tiếng ta này giống nhau.

* Nhận xét:
- Trong Tiếng Việt, tiếng là đơn vị cơ sở của
ngữ pháp, là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để
tạo câu.
Trong Tiếng Việt, tiếng có thể là từ đơn và còn
là yếu tố cấu tạo từ phức, từ ghép, từ láy
(Đó là những đặc điểm đầu tiên để chúng ta
chứng minh: Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn
ngữ đơn lập.)

* Xét ví dụ 3:
Câu tiếng Việt Câu tiếng Anh
Anh ấy đã cho tôi một
cuốn sách.(1) Tôi
cũng cho anh ấy hai
cuốn sách. (2)
He gave me a
book.(1) I gave
him two books too.
(2)

ngữ của động từ ở
thời quá khứ gave.
51
? Đọc ví dụ SGK/57
Lấy thêm 1 vài ví dụ khác, phân
tích Vd -> NX?
? Em thử đảo trật tự các từ trong
câu?
- GV: Biện pháp chủ yếu để thể
hiện ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt
từ theo thứ tự trớc sau.
K hông
-> Tôi đã mời bạn đi
chơi.
sẽ
- GV gọi hs đọc ghi nhớ SGK/57.
? Lập Sơ đồ thể hiện các đặc điểm
loại hình của tiếng Việt?

- HS đọc yêu cầu bài tập 1, GV
gọi làm bài.
Về
hình
thái
Không có sự
biến đổi giữa
các từ in
nghiêng ở câu
(1) và câu (2).
Có sự thay đổi giữa

đổi -> H từ có vai trò đặc biệt quan trọng trong
tiếng Việt, nhất là về mặt ngữ pháp.)
* Ghi nhớ: SGK

Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
Tiếng(âm
tiết) là đơn
vị c/sở để tạo
từ tạo câu.

III . LUYện Tập
Bài tập 1 SGK
a. Nụ tầm xuân 1: làm bổ ngữ cho động từ hái .
Nụ tầm xuân 2 làm CN của động từ nở .
b. Bến 1: phụ ngữ của cụm động từ chỉ đối tợng
của động từ nhớ.
Bến 2: chủ ngữ của động từ đợi.
c. Trẻ 1: phụ ngữ của cụm động từ chỉ đối tợng
của động từ yêu.
Trẻ 2: chủ ngữ của động từ đến.
Vai trò ngữ pháp của từ thay đổi nhng hình
52
Từ không
biến đổi
hình thái.
ý nghĩa
ngữ pháp
thể hiện
chủ yếu
thức của từ vẫn giữ nguyên, chỉ trật tự sắp đặt

- GV: SGK, SGV, T liệu tham khảo, Sổ chấm bài, Bài kiểm tra của HS
- HS: SGK,
C. cách thức tiến hành :
- GV:Lập ý, nêu lỗi cụ thể.
- HS: Trả lời câu hỏi và chữa lỗi cụ thể.
D. Tiến trình bài giảng:
I. ổn định tổ chức: 11a1 11a2
II. Kiểm tra bài cũ: Không
III. Bài mới:
I. Đề bài:
(GV cho HS chép lại đề bài; nếu đề đã phô tô yêu cầu HS bỏ đề ra để đọc lại)
Câu 1. Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu (chủ đề tự chọn) trong đó sử dụng thao tác
lập luận bác bỏ.
Câu 2. Anh (chị) bày tỏ ý kiến của mình về phơng châm Học đi đôi với hành.

II. H ớng dẫn tìm hiểu đề, lập dàn ý:
( Soạn ở giờ làm văn trớc)

III. Biểu điểm:
( Soạn ở giờ làm văn trớc)

IV. Nhận xét: (Trong giáo án chấm bài)
1. Ưu điểm: - Nhận dạng đề.
- Nội dung.
- Hình thức: bố cục bài, cách trình bày, triển khai ý
- Diễn đạt.
2. Nh ợc điểm: - Hình thức.
- Nội dung.
- Diễn đạt câu, ý, chính tả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status