Đề cương ôn tập Văn 9 phần 2 - Pdf 15

BÀI 11
Kết quả cần đạt:
- Thấy và hiểu được sự thống nhất giữa cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ & cảm hứng về LĐ của tgiả đã
tạo nên những h/ả đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá.
Cảm nhận được những cảm xúc chân thành của n/vật trữ tình người cháu & h/ả người bà giàu tình
thương, giàu đức hy sinh trong trong bài thơ Bếp lửa. Thấy được NT diễn tả c/xúc thông qua hồi tưởng
kết hợp mtả, tsự, bình luận của tgiả trong bài thơ.
- C.cố k/thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9: từ tượng thanh & từ tượng hình; 1 số phép tu từ từ
vựng (so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ).
- Hoạt động ngữ văn: Nắm được đặc điểm, khả năng mtả, biểu hiện phong phú của thể thơ tám chữ; bước
đâù biết làm loại thơ này.
Ngày soạn: 24/10/2009 Tuần 11
Tiết: 51+52
Đoàn thuyền đánh cá
- Huy Cận –
A-MỤC

Giúp (H):
- Thấy & hiểu được sự thống nhất của cảm hứng về th/nhiên, vũ trụ & cảm hứng về LĐ của tgiả tạo nên
những h/ả đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”
- RLKN cảm thụ và p.tích các ytố NT (h/ả, ngôn ngữ, âm điệu) vừa côe điển vừa hiện đại trong bài thơ.
- Cảm nhận được t/cảm, cxúc chân thành của nvật trữ tình người cháu & h/ả người bà giàu tình thương,
giàu đức hy sinh trong bài thơ “ Bếp lửa”.
- Thấy được NT dtả cxúc thông qua hồi tưởng, kết hợp mtả, bình luận của tgiả trong bài thơ.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tài liệu.
Trò: Học bài, c.bị bài theo h.dẫn.
5’
?
1’
B- PHẦN THỂ HIỆN:

G
?
G
?
16’
?
?
?
?
?
?
?
?
?
G
G
15’
?
?
?
?
Hãy cho biết 1 số TP chính của Ô?
Bài Thơ “ĐTĐC” được stác trong h/cảnh
nào?
Bài thơ cần thể hiện giọng đọc ntn cho phù
hợp?
Đọc mẫu. Gọi (H) đọc – nxét.
Bài thơ có bố cục ntn?
YC (H) đọc thầm 2 khổ thơ đầu.
2 khổ thơ đầu gthiệu với cta điều gì?

- Bài thơ có thể chia làm 3 phần:
+ Khổ 1,2: Cảnh ra khơi.
+ Khổ 36: Cảnh ĐTĐC.
+ Khổ 7: Cảnh trở về.
II- Đọc –hiểu vb:
1- Cảnh ra khơi:
- “Mặt trời…… ,…….đêm sập cửa”.
NT ss, nhân hoá, thiên nhiên vũ trụ được mtả như 1
căn nhà khổng lồ bước vào trạng thái nghỉ ngơi.
- Thiên nhiên vũ trụ đã bước vào lúc bình yên nghỉ
ngơi, (t) màn đêm đã buông xuống-là khoảng (t) cho
con người nghỉ ngơi thư giãn.
- Đoàn thuyền… lại ra khơi.
 Có đối lập giữa vũ trụ & con người.
Vũ trụ nghỉ ngơi >< con người LĐ.
- Đây là 1 công việc diễn ra th/xuyên, công việc hàng
ngày chứ ko phải công việc đột xuất. Công việc đánh
cá vào ban đêm của những người dân chài.
- “Câu hát……,… biển đông lặng”.
- Sự ra đi của đoàn thuyền có thể nói rằng tương phản
với cảnh th/nhiên vũ trụ – Sự ra đi của họ đã khuấy
động màn đêm vốn yên tĩnh, tiếng hát đã phá vỡ đi
bầu kk màn đêm tĩnh mịch.
- Tiếng hát tràn vào gió – 1 sự khoẻ khoắn – có thể nói
âm thanh của tiếng hát đã nâng cánh buồm ra khơi.
* Khí thế của những con người ra khơi đánh cá mạnh
mẽ, vui tươi, lạc quan, yêu LĐ.
* Dtả niềm vui yêu đời, yêu LĐ, yêu c/sống tự do,
t/hát của những con người làm chủ qhương giàu đẹp.
2- Cảnh đánh cá:

Bài thơ xhiện dáng vẻ của các loài cá. Vậy
cá xhiện ở đâu?
Em có nxét gì về vẻ đẹp do cá tạo nên?
Tgiả s/d bpháp NT gì?
Có ý kiến cho rằng khổ thơ thứ 5 là sự kết
hợp giữa cái “thực” với cáo “ảo”. Vậy ý
kiến của em ntn?
ở đây biển được mtả = h/ả độc đáo nào?
Hãy ptích?
Tiếng hát ở khổ thơ thứ 5 dtả cxúc gì của
người đánh cá?
Qua đó em hiểu công việc LĐ ở đây ntn?
Chuyển ý. Với khí thế say mê……
(H) đọc khổ thơ cuối.
Cảnh trở về được mtả = những chi tiết
nào? Giúp ta hiểu được những gì?
Cả 2 khổ thơ mở đầu & kết thúc đều gợi
cho cta liên tưởng công cuộc LĐ…….
Vẫn là câu hát căng buồm như mở đầu bài
biển… là những h/ả thường xhiện trong thơ cổ tả lại
thú thanh nhàn được tgiả vận dụng rất kéo léo.
- Con thuyền đánh cá vốn nhỏ bé trước biển bao la đã
trở thành con thuyền kì vĩ, khổng lồ, hoà nhập với sự
rộng lớn của th/nhiên vũ trụ.
- Làm cho kk LĐ vốn nặng nhọc vất vả bớt đi sự căng
thẳng đã trở thành bài ca đầy niềm vui, nhịp nhàng
cùng th/nhiên.
- Thể hiện kk LĐ thật sôi nổi hoành tráng như 1 trận
đánh, 1 trận đại thắng thuộc về những người LĐ. Mặc
dù có vất vả khó nhọc thế nào đi chăng nữa nhưng họ

mạnh & thành quả LĐ của người dân miền biển.
- Ra đi lúc hoàng hôn, vũ trụ vào trạng thái nghỉ ngơi.
- Sau 1 đêm LĐ miệt mài, họ trở về trong cảnh bình
3
thơ nhưng ý thơ có gì khác?
Khổ thơ khép lại toàn bài thơ là h/ả những
con cá, xếp ngay ngắn dài muôn dặm huy
hoàng chói lọi là cảnh tượng kì vĩ về thành
quả LĐ rực rỡ tưng bừng.
Bài thơ có những thành công gì về mặt
NT?
Tinh thần lạc quan của những người LĐ
được thể hiện trong bài thơ ntn?
(H) đọc ghi nhớ.
Đọc diễn cảm bài thơ - Em thích nhất khổ
thơ nào? Vì sao?
minh, mặt trời bừng sáng nhô màu mới. H/ả mặt trời ở
cuối bài là h/ả mặt trời rực rỡ với muôn triệu mặt trời
nhỏ lấp lánh trên thuyền 1 cảnh tượng huy hoàng của
th/nhiên & LĐ.
III- Tổng kết – Ghi nhớ:
* NT: Bài thơ được viết trong kk phơi phới phấn khởi
của những con người LĐ với bút pháp lãng mạn, khí
thế tưng bừng của c/sống mới tạo cho bài thơ 1 vẻ đẹp
hoành tráng, thơ mộng.
* ND: Ca ngợi sự giàu đẹp của biển, sự giàu đẹp trong
tâm hồn của những người LĐ mới, phơi phới tin yêu
c/sống mới ngày đêm chạy đua với (t) để cống hiến,
để Xd. Họ là những con người đáng yêu.
* Ghi chú )SGK).

?
?
?
?
G
?
?
?
?
G
?
?
?
Thế nào là từ TH-TT? Cho VD?
Từ TH-TT có công dụng gì?
Tìm những tên loài vật là từ tượng
thanh?
Xđịnh gtrị TTH & gtrị s/d của chúng
trong đtrích?
Chuyển ý.
Thế nào là b/pháp tu từ?
Thế nào là b/pháp ss? Cho VD?
Thế nào là bpháp ẩn dụ? Nêu t/d của
bpháp ẩn dụ?
Hãy nêu k/niệm về nhân hoá? Cho VD?
Có thể chia ra 1 số câu thơ trong truyện
Kiều.
- Hoa ghen … liễu hờn.
- Mây thua … tuyết nhường.
Bpháp hoán dụ có t/d gì?

* Các kiểu ẩn dụ:
- Gọi svật A = tên svật B (ngày ngày mặt trời…)
- Gọi h/tượng A = tên h/tượng B ( gần mực…)
 T/d: Câu văn giàu h/ả, cxúc, gợi cảm, gợi tả.
3- Nhân hoá:
* Nhân hoá gọi hoặc tả con vật, cây cối = những từ ngữ
để tả hoặc nói về con người.
* Các kiểu nhân hoá:
- Dùng từ ngữ chỉ con người gán cho con vật.
VD: Chị cào cào, chú dế, cậu vàng…
- Dùng từ ngữ vốn chỉ hành động, tính cách của con
người để chỉ h/động, tính cách của vật.
VD:
- Trò chuyện tâm sự với vật như đối với người.
VD:
 Làm cho câu văn sinh động, thế giới cây cối loài vật
gần gũi hơn.
4- Hoán dụ:
* HD gọi tên svật h/tượng này = tên svật h/tượng khác
5
?
?
?
G
?
15’
?
?
?
Hãy cho biết thế nào là hoán dụ? VD?

Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta.
7- Điệp ngữ:
* ĐN là dùng đi, dùng lại (lặp đi lặp lại) từ ngữ trong
cùng 1 VB nhằm nhấn mạnh 1 ytố nào đó.
* Các kiểu điệp ngữ:
- Điệp ngữ nối tiếp: Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu.
- Điệp ngữ cách quãng
- Điệp ngữ vòng tròn (lặp cuối câu & câu trước câu sau).
* Lưu ý: - Điệp ngữ là 1 từ gọi là điệp từ.
- Điệp ngữ là 1 cụm từ gọi là điệp ngữ.
- Điệp ngữ là 1 câu gọi là điệp câu.
- Điệp đoạn gọi là điệp khúc.
8- Chơi chữ:
* Chơi chữ là lợi dụng những đặc điểm về âm về nghĩa
của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước câu văn hấp dẫn
thú vị.
VD: Còn trời còn đất còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
* Các lối chơi chữ:
- Nói lái : Đầu tiên – tiền đâu.
- Các từ trái nghĩa: Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.
- Cách điệp âm.
- Từ đồng âm.
III- Luyện tập:
a) B/pháp tu từ ẩn dụ:
- Từ “hoa, cánh” dùng để chỉ TK & c/đời của nàng.
- Từ “cây, lá” dùng để chỉ gđ nàng.
- Cả “ hao, cành, cây, lá” đều rất đẹp nhưng rất mong
manh trươc bão tố c/đời.

- Qua hoạt động tập làm thơ 8 chữ mà pháyt huy tinh thần stạo, sự hứng thú trong học tập, rèn luyện thêm
năng lực cảm thụ thơ ca.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu.
Trò: Học bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn.
5’
?
1’
B- PHẦN THỂ HIỆN:
I- KTBC:
Để lập luận chặt chẽ người ta thường dùng ytố ngôn ngữ nào?
- Dùng từ, câu lập luận
II- BÀI MỚI:
Trong ctrình hoạt động ngữ văn tập làm thơ, các em đã làm quen với thể thơ 4 chữ, 5 chữ ở lớp
6; thơ lục bát ở lớp 7; lớp 8 tập làm thơ 7 chữ. Đến lớp 9 các em sẽ làm quen với thể thơ 8 chữ> Bài
học hôm nay sẽ giúp các em nhận biết, luyện cảm giác về vần, nhịp của thể thơ này và ss xem có gì
khác giữa thơ 8 chữ với các thể thơ cta đã biết.
13’
G
?
YC (H) đọc 3 đtrích thơ.
I- Nhận diện thể thơ 8 chữ:
* Đoạn trích thơ:
a) Nhớ rừng – Thế Lữ.
b) Bếp Lửa – Bằng Việt.
c) Mùa thu mới – Tố Hữu.
7
G
?
?

Cách gieo vần như Đ1,2 là cách gieo
vần chân liên tiếp theo từng cặp – Gọi
là cách gieo vần chân liên tiếp theo
từng cặp khuân âm.
YC (H) chú ý vào cả 3 đoạn thơ.
Cách ngắt nhịp ở mỗi đoạn thơ ntn?
Qua tìm hiểu em có nxét gì về cách
ngắt nhịp của thể thơ 8 chữ?
…….
Hãy cho biết với thể thơ 8 chữ số lượng
câu ntn?
Qua tìm hiểu em thấy thơ 8 chữ có đặc
điểm gì?
YC (H) đọc ghi nhớ.
Điền vào chỗ trống thích hợp vào cuối
các dòng thơ?
YC (H) chú ý cách gieo vần để điền cho
thích hợp.
Em có nhận xét gì về cách gieo vần ở
đoạn thơ trên?
Điền các từ “Cũng mất”; “trời đất”;
“tuần hoàn” vào chỗ trống sao cho đúng
vần? Với bài thơ vội vàng.
YC (H) đọc kĩ đoạn thơ.
Hãy chỉ ra chỗ sai ở câu thơ thứ 3? Cho
- Cả 3 đoạn thơ - ở mỗi câu thơ (dòng thơ) đều có 8 chữ.
* Cách gieo vần ở đoạn thơ thứ nhất:
+ Theo từng cặp: Tan – ngàn; mới – gội; bừng – rừng….
 đoạn thơ được gieo vần chân liên tiếp chuyển đổi theo
từng cặp

3- BT3:
- Câu thơ thứ 3 trong bài thơ tựu trường của Huy Cận bị
chép sai ở từ “rộn rã”.
8
G
?
G
G
biết lý do & sửa lại cho đúng?
HD: Chú ý vào vần, thanh điệu.
Em có nxét gì về cách gieo vần trong
bài thơ trên?
Tìm những từ thích hợp ( đúng thanh
đúng vần) để điền vào chỗ trống?
Từ điền vào chỗ trống dòng 3 phải
mang thanh bằng – Từ điền vào chỗ
trống dòng 4 phải có khuân âm (a) để
hiệp với chữ “Xa”
HD (H) có thể diền từ “Vườn” & “qua”.
Hãy làm thêm câu cuối sao cho đúng
vần hợp với ND cxúc ở 3 câu trên?
HD ở câu 1 hiệp vần với câu 3 (thanh
sắc). Câu thơ thứ 4 phải có 8 chữ. Chữ
cuối phải có khuận âm “ương” hoặc “a”
mang thanh bằng.
YC mỗi nhóm cử đại diện đọc bài thơ
(đoạn thơ) đã chuẩn bị trước lớp.
- Các nhóm (H) khác chú ý: đánh giá
bài thơ, đọc-bình.
 Âm tiết cuối câu thơ này phải mang thanh bằng và

- Sưu tầm 1 số bài thơ 8 chữ mà em biết.
- Tập nhận diện và phân tích thể thơ 8 chữ trên một số bài thơ em đã sưu tầm được.
- Đọc và chuẩn bị trước bài sau.
Ngày soạn: 10/11/2006 Ngày giảng:
17/11/2006
LÀM VĂN
Tiết: 55
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Qua bài viết, củng cố lại nhận thức về các truyện trung đại đã học từ gtrị ND đến hình thức thể loại, bố
cục, lối kể chuyện.
- (H) nhận rõ ưu nhược điểm trong bài viết của mình để có ý thức sửa chữa, khắc phục cho bài văn sau.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, chấm bài.
Trò: Học bài, c.bị bài theo h.dẫn.
5’
B- PHẦN THỂ HIỆN:
I- KTBC:
9
?
1’
G
Qua các đtrích đã học. Ptích giá trị nhân đạo của truyện Kiều?
- Khẳng định đề cao con người (vẻ đẹp ngoại hình & pchất tâm hồn, tài năng của những thiếu nữ
khuê các) chị em TKiều.
- Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống & HP của con người (MGS mua
Kiều)
- Thương cảm, đồng cảm trước những khổ đau, bi kịch của con người (MGS mua Kiều, Kiều ở lầu
Ngưng Bích).

Kết quả cần đạt:
- Cảm nhận được t/yêu thương con người & ước vọng của người mẹ dân tộc Tà-ôi trong cuộc k/c chống
Mỹ cứu nước qua Khúc hát du những em bé lớn trên lưng mẹ ngọt ngào, tha thiết của Nguyễn Khoa
Điềm.
Qua bài thơ Ánh trăng, hiểu được ý nghĩa của h/ả vầng trăng, từ đó thấm thía cảm xúc ân tình với
quá khứ gian lao, tình nghĩa của Nguyễn Duy, biết rút ra bài học về cách sống cho mình.
- V/dụng k/thức đã học về từ vựng để p/tích những hiện tượng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp & trong
văn chương.
- Biết đưa ytố NL vào bài văn tsự 1 cách hợp lý.
10
Ngày soạn: 18/11/2006 Ngày giảng:
21/11/2006
VĂN BẢN
Tiết: 56+57
BẾP LỬA
Bằng Việt
KHÚC HÁT DU
NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ ( Hướng dẫn đọc thêm)
- Nguyễn Khoa Điềm -
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Cảm nhận được tình cảm cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình người cháu và hình ảnh người bà giàu
tình yêu thương, giàu đức hi sinh trong bài thơ “ Bếp lửa”.
- Thấy được NT diễn tả cảm xúc thông qua hồi tưởng kết hợp miêu tả hình.
- Giọng điệu thơ thiết tha ngọt ngào của NKĐ qua những khúc ru cùng bố cục đặc sắc của bài thơ.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tài liệu.
Trò: Chuẩn bị bài theo h.dẫn.
5’

I- Đọc và tìm hiểu chung:
1- Tgiả - TP:
- Bằng Việt tên thật là Nguyễn Việt Bằng sinh năm
1941. Quê Thạch Thất-Hà Tây.
- Là nhà thơ trưởng thành trong k/c chống Mĩ.
- Bài thơ Bếp lửa được viết năm 1963, khi tgiả là
sinh viên đang học ở Liên Xô.
2- Đọc:
- Bài thơ mở ra với h/ả bếp lửa, từ đó gợi về những
kỉ niệm xa xưa của tuổi thơ được sống bên bà, được
bà chăm sóc. Nay cháu đã trưởng thành, suy nghĩ và
thấu hiểu c/đời bà với lẽ sống giản dị mà cao quý.
Cuối cùng người cháu muốn gửi niềm thương nhớ
mong với bà.
11
?
6’
?
?
?
?
G
20’
?
G
?
?
?
?
?

nhưng ko nguôi nhớ về bà.
* Bài thơ là lời của người cháu ở nơi xa nhớ về bà &
những kỷ niệm với bà, nói lên lòng kính yêu & suy
nghĩ về bà.
II- Phân tích bài thơ:
1- Khổ thơ 1:
- Tên bài thơ là bếp lửa, câu mở đầu cũng viết về bếp
lửa: Khắc sâu h/ả bếp lửa, k/định nỗi nhớ dai dẳng
khắc sâu bắt đầu sự khởi nguồn của khổ thơ.
- Sự cảm nhận = thị giác 1 bếp lửa thực, bập bùng ẩn
hiện trong sương sớm.
- Bếp lửa (câu 2) được đốt lên = sự kiên nhẫn, khéo
léo chắt chiu của người nhóm lửa gắn liền với nỗi
nhớ gđ.
- (t) luân chuyển, sự lận đận vất vả mưa nắng dãi
dầu, niềm thương yêu sâu sắc, nỗi nhớ về cội nguồn.
* Hình ảnh thân thương ấm áp.
2- 4 khổ thơ tiếp:
- Lên 4 tuổi…
- Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
- Tám năm dòng
- Giặc đốt làng.
 Đó là thời điểm từ bélớn, kí ức về những cay
cực đói nghèo.
- 4 tuổi đói mòn đói mơ, đói dai dẳng kéo dài, khô
rạc ngựa gầy.
- 4 tuổi mà đã quen mùi khói, tràn ngập tuổi thơ,
thấm sâu vào xương thịt, kí ức.
 Thể hiện nỗi gian nan vất vả, đắm chìm trong khổ
nghèo.

Theo em tiếng chim tu hú ở đây còn gợi cho
chúng ta lien tưởng tới điều gì khác? Từ đó
thấy được nỗi nhớ mong của người cháu
ntn?
Vì sao ký ức của người cháu, những kỷ
niệm về bà và những năm tháng tuổi thơ
luôn gắn với h/ả bếp lửa?
Cho (H) đọc khổ thơ tiếp theo.
Nhà thơ nhớ về thói quen nào của bà?
Tại sao khi nhắc đến bếp lửa là người cháu
nhớ đến bà, và ngược lại, khi nhớ về bà là
 Tgiả dtả (t) dài ko phải là đốt lửa mà là nhóm lửa,
có âm thanh tha thiết sự kk bền bỉ, kiên trì nhóm lửa
dường như mỗi việc làm của bà đều có âm thanh của
tiếng chim tu hú.
- Ko vui náo nức báo hiệu mùa hè về mà kêu trên
cánh đồng xa, loài chim ko làm tổ, bơ vơ kêu khắc
khoải như tiếng vang của c/sống đầy tâm trạng, vừa
kể, tả, bộc lộ cxúc.
- Kể chuyện, dạy cháu làm, chăm cháu học…
* Người bà đại diện cho 1 thế hệ những người bà
trong ctranh, những thời điểm khó khăn của đất
nước.
“Viết thư chớ kể này, kể nọ…. bình yên”
 Người bà với đức tính cao cả, hi sinh thầm lặng,
nhận gian khổ về mình.
* H/ả người bà & bếp lửa trong nỗi nhớ của người
cháu, đó là người bà chịu thương, chịu khó, giàu đức
hi sinh. Ngọn lửa của trái tim con người, của t/yêu
thương mà người bà truyền cho người cháu, ngọn lửa

?
G
?
G
?
G
?
?
?
G
?
?
G
?
nhớ ngay đến hình ảnh bếp lửa? Hình ảnh
ấy mang ý nghĩa gì trong bài thơ này?
Giảng thêm- liên hệ: Sự hiện diện mang tính
chất sóng đôi ấy cho ta thấy hình ảnh người
bà, người phụ nữ Việt Nam muôn thủa với
vẻ đẹp tần tảo, nhẫn nại và đầy yêu
thương…
Theo em vì sao tác giả lại viết: “ Ôi kì lạ và
thiêng liêng – bếp lửa!”?
Đến đây người cháu cảm nhận được điều
gì?
Có ý kiến cho rằng: Hình ảnh bà ko chỉ là
người nhóm lửa, người giữ lửa mà còn là
người truyền lửa. ý kiến của em thế nào?
HD (H) tổng kết.
Nêu những thành công trong cách sử dụng

của người cháu với bà.
III- Tổng kết – Ghi nhớ:
* NT: Stạo h/ả thơ vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu
tượng: Bcảm, mtả, tsự, bình luận. Giọng điệu phù
hợp với cxúc hồi tưởng suy ngẫm.
* ND: Bài thơ nói về những k/n rất giản dị gẫn gũi
gắn bó sâu sắc trong đ/sống t/c của con người.
Những gì thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều
có sức toả sáng, nâng đỡ con người suốt hành trình
dài rộng của cđời. T/yêu thương biết ơn với bà chính
là biểu hiện cụ thể của t/yêu thương, sự gắn bó với
gđ, qhương & đó cũng là sự khởi đầu của tình người,
t/yêu đất nước.
* Ghi nhớ (SGK).
IV- Luyện tập:
(H) tự bộc lộ.
B. Văn bản “ Khúc hát du những em bé lớn trên
lưng mẹ” – Hướng dần đọc thêm.
I- Đọc và tìm hiểu chung:
1- Tgiả - TP:
* NKĐ sinh năm 1943 – Tại Phong Điền – TT Huế.
* Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong k/c chống
Mĩ.
14
G
?
?
?
?
?

Hình dung của em về người mẹ trong lời
thơ: “ Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi; vai
mẹ gầy nhấp nhô làm gối”?
Từ lời du này 1 người mẹ ntn đã hiện lên?
Người mẹ ấy đã hát từ trái tim mình lời du
con ngọt ngào………
Có những tình thương yêu nào trong lời du
của mẹ?
Dòng máu trong mẹ đầy ắp tình thương, 1
tình thương nhân hậu vị tha……
Điệp ngữ “Mẹ thương” xhiện trong câu thơ
ngắt 2 vế đều đặn “Mẹ thương A Kay, mẹ
thương bộ đội” đã cho thấy người mẹ có
tình thương ntn?
Trong lời du của mẹ có những điều ước
nào?
Vì sao người mẹ chỉ ước có gạo trắng, ước
con mau lớn để vung chày lún sân?
Em có suy nghĩ gì về điều ước của mẹ?
Những điều thương & mơ ước ấy của mẹ đã
nói với ta 1 người mẹ ntn?
Khép lại lời du thứ nhất cta thấy được 1
người mẹ giàu tình thương con thương bộ
đội. Vậy tình thương của mẹ còn được
* Bài thơ được viết năm 1971.
- Người mẹ Tà Ôi thương con, thương bộ đội, dân
làng & đất nước.
 Toàn bài có 3 khúc hát
+ Khúc hát thứ nhất: Khúc hát du của người mẹ
thương con, thương bộ đội.

15
G
?
?
?
?
G
?
giành cho ai nữa….
Trong khúc hát du thứ 2 có h/ả người mẹ tỉa
bắp trên núi Ka-lưi.
H/ả người mẹ được đặc tả qua chi tiết nào?
Em có nxét gì về NT được s/d trong những
câu hát trên?
Lời du thứ 2 hiện lên h/ả người mẹ đang tỉa
bắp…………
Từ đó em thấy t/d của b/pháp NT trên ntn?
Trong lời du tiếp theo của mẹ, có điều gì mà
mẹ day dứt?
Điều đó phản ánh tấm lòng của mẹ đối với
dân làng ntn?
Mẹ ko chỉ thương bộ đội mà mẹ còn
“thương làng đói”…………
ở khúc hát này người mẹ Tà-Ôi cũng có
những điều ước. Vậy điều ước của mẹ là gì?
Đó là điều ước ntn?
Vậy tình thương gắn liền với những điều
ước đã nói với ta về 1 người mẹ ntn?
Chuyển ý.
Trong lời du em Cu Tai, có h/ả 1 người mẹ

* Muốn cưu mang chia sẻ, giàu tình thương yêu cộng
đồng.
- Ước được mùa:
“ Con mơ cho mẹ hạt bắp lên đều……… ”
- Ươc mơ con có sức làm nương giỏi:
“Mai sau con lớn….”
 Giản dị, chân thật chính đáng vì ấm no của mọi
người.
* Thương người, biết sống vì người khác.
3- Khúc hát ru của người mẹ thương con, thương đất
nước:
Mẹ đang chuyển lán…….
…… em đến chiến trường.
- Mẹ ko chỉ yêu thương mà mẹ còn hành động vì tình
yêu thương.
 Vì giặc Mĩ ko để cho gđ, bản làng được sống bình
yên.
Thằng Mĩ đuổi…….
……… Chị gái cầm chông.
- Can đảm, dũng cảm.
 Thương đất nước: Mẹ thương AKay, mẹ thương
đất nước.
- Đất nước đang gian lao về giặc Mĩ, về kẻ thù, vì
độc lập tự do mà buộc ta phải đứng lên cầm súng diệt
giặc.
16
Cũng trong lời du người mẹ còn ước thêm
điều gì?
Trong ước mơ chiến đấu lâu dài có ước mơ
1 ngày thắng lợi, ngày chiến thắng cũng là

quát trong h/ả của bài thơ.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài.
Trò: Học bài, c.bị bài theo h.dẫn.
5’
?
1’
B- PHẦN THỂ HIỆN:
I- KTBC:
Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ “Khúc hát ru…”? Qua 3 khúc hát trong bài h/ả người mẹ Tà-Ôi
hiện lên ntn?
- (H) đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ.
- Người mẹ đã giành cho con những t/c yêu thương tha thiết, tình yêu thương con gắn liền với lòng
yêu nước.
(G) N.xét - Ghi điểm.
II- BÀI MỚI:
Trăng trong thơ vốn là 1 vẻ đẹp trong trẻo, tròn đầy, đó là cái gì lãng mạn nhất c/đời, nhất là
trong 2 trường hợp khi con người ta còn ở tuổi ấu thơ, hoặc rơi vào những vùng tâm sự cần chia sẻ,
giãi bày. Ánh trăng của Nguyễn Duy là cái nhìn xuyên suốt cả 2 thời điểm vừa nêu. Vậy đó là cái
17
nhìn ntn? Cta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
5’
?
G
?
G
?
G
G
?

thơ ntn?
Chuyển ý.
Với người viết bài thơ này “vầng trăng tri kỉ”
ở những thời điểm nào của c/đời anh?
Vầng trăng thành tri kỉ là vầng trăng ntn?
Vì sao khi đó trăng thành tri kỉ với con
người?
Có thể nói đó là những hồi tưởng, hồi tưởng
về cái đã quên, tưởng chừng (t) đã xoá nhoà
đi tất cả………
Có thể nói cái thủa ấy, với con người vầng
trăng là vầng trăng tình nghĩa.
Vì sao khi đó con người có tình nghĩa với
vầng trăng?
I- Đọc và tìm hiểu chung:
1- Tgiả - TP:
- Nguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ -
Ô sinh năm 1948 quê ở Thanh Hoá.
- Là 1 gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ
thời kỳ chống Mĩ cứu nước.
- Được viết vào năm 1978.
2- Đọc:
- Với nhịp thơ 2/3; 2/1/2 giọng đều đều kể chuyện –
khổ 4 giọng ngạc nhiên; khổ 5,6 giọng chậm lại,
giọng suy tư, cảm động, ăn năn. Cuối cùng đọc
chậm, nhỏ dần 2 tiếng “giật mình”.
- Là thể thơ 5 tiếng, gồm nhiều khổ thơ, mỗi khổ 4
dòng, cách gieo vần (vần chân gián tiếp).
3- Bố cục:
- Có thể chia làm 3 đoạn:

?
G
G
?
G
?
?
G
?
G
?
5’
?
?
G
3’
?
Vì sao khi đó con người cảm thấy trăng có
tình có nghĩa với mình?
Cho đến hôm nay cái vầng trăng tri kỉ, vầng
trăng tình nghĩa đã là quá khứ kỉ niệm của
con người.
Vậy đó là 1 quá khứ ntn để con người ngỡ ko
bao giờ quyên?
Chuyển ý.
Sau tuổi thơ & ctranh là c/sống ở các đô thị
hiện đại-Vậy khi đó “Vầng trăng đi qua ngõ”
lại “như người dưng qua đường”.
Vậy em hiểu thế nào là “người dưng”, thế nào
là “người dưng qua đường”?

trong đêm tối ctranh, là niềm vui bầu bạn với người
lính với những gian lao trong cuộc chiến.
* Vầng trăng đẹp đẽ ân tình. Gắn với hạnh phúc &
gian lao của mỗi con người & của đất nước.
2- Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tai:
Vầng trăng đi qua ngõ
Như người dưng qua đường.
- Người dưng: Người lạ, ko quen biết.
- Người dưng qua đường hoàn toàn là người xa lạ
ko hề quen biết với mình.
- Người đã xa lạ với trăng. Từ đó cả 2 đều thấy xa
lạ với nhau.
- Khi mất điện: “Thình lình đèn điện tắt”.
- Lúc phòng tối: “Phong buyn - đinh tối om”.
- Ko còn là tri kỉ, tình nghĩa như xưa, vì: Con người
lúc này chỉ thấy và coi trăng như 1 vật chiếu sáng
thay thế cho điện sáng mà thôi.
 Vì ko gian khác biệt (làng quê-rừng núi-đường
phố).
 (t) cách biệt (tuổi thơ-người lính-công chức).
 Điều kiện sống có sự cách biệt ở đô thị (khép
kín-chật hẹp-ph/tiện, tiện nghi hiện đại).
Tất cả những điều đó khiến cho con người & ánh
trăng trở thành xa lạ cách biệt.
* C/sống hiện đại người ta dễ dàng lãng quên
những gtrị trong quá khứ.
3- Suy tư của tgiả:
- Mặt ở đây cũng chính là mặt trăng tròn, con người
thấy mặt trăng như nhớ lại người bạn tri kỉ ngày
nào – viết như thế vừa lạ lại sâu sắc.

gương mặt thật của mình, để tìm lại cái đẹp tinh
khôi mà cta đôi khi để mất – Cần sống ân tình, ân
nghĩa.
* Ghi nhớ (SGK).
IV- Luyện tập:
- Phải biết coi trọng đ/sống t/cảm của con người.
- Đề cao những gtrị truyền thống.
- Lo ngại cho sự lãng quên những gtrị tốt đẹp.
 Yêu quí, trân trọng những gtrị thuần khiết, trong
sáng.
1’
III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- HTL bài thơ
- Làm BT phần luyện tập.
- Soạn bài: Làng – Kim Lân.
Ngày soạn: 24/11/2006 Ngày giảng:
27/11/2006
TIẾNG VIỆT
Tiết: 59
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H) biết vận dụng những k/thức về từ vựng đã học để ph/tích những hiện tượng ngôn ngữ
trong thực tiễn giao tiếp, nhất là trong văn chương.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu.
Trò: Làm bài tập, học bài, c.bị bài theo h.dẫn.
5’
?

Gọi (H) đọc YC BT 1.
Em hiểu thế nào là “gật đầu” thế nào là
“gật gù”?
Như vậy xét bài ca dao ta thấy đây là 1
bữa ăn có thể nói là rất đạm bạc của đôi
vợ chồng nghèo.
Trong 2 dị bản trên dùng “gật đầu” hay
“gật gù” thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa
cần biểu đạt?
Gọi (H) đọc câu truyện cười.
Nxét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người vợ
trong câu chuyện?
Đây cũng là 1 tình huống trong gtiếp
thuộc 1 trong những ph/châm hội thoại.
Theo em đây thuộc ph/châm hội thoại
nào? Trong TV có câu thành ngữ nào để
chỉ hiện tượng tình huống trên?
Đọc đoạn thơ trích trong Đ/c của CH.
Trong các từ: Vai, miệng, chân, tay, đầu.
Từ nào được dùng theo nghĩa gốc? Từ
nào được dùng trong nghĩa chuyển?
Chuyển theo ph/thức ẩn dụ, hoán dụ?
P/tích cái hay trong cách dùng từ ở bài
thơ?
Các em chú ý vào các từ: áo đỏ, cây xanh,
ánh hồng, lửa cháy, tro.
Các từ trên tạo thành mấy trường từ
vựng?
1- BT1:
_ So sánh 2 dị bản của câu ca dao.

Cây xanh … ánh theo hồng
Em đi lửa cháy…
Anh đứng thành tro…
- 2 trường từ vựng:
+ Đỏ, xanh, ánh, hồng nằm cùng trường nghĩa “Màu
sắc”.
+ Lửa, cháy, tro nằm cùng trường nghĩa có liên quan
đến lửa.
21
G
?
?
G
?
P/tích cái hay trong cách s/d từ ngữ của
bài thơ?
Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận.
Các svật htượng trên được đặt theo cách
nào?
Tìm 5 VD về những svật htượng được gọi
tên theo cách dựa vào đặc điểm riêng
biệt?
Gọi (H) đọc truyện kiều.
Truyện cười phê phán điều gì?
- 2 trường nghĩa này có mqhệ chặt chẽ với nhau. Màu
áo đỏ của cô gái thắp lên trên mắt chàng trai (và bao
người khác) ngọn lửa. Ngọn lửa đó lan toả trong con
người làm anh ta say dắm ngất ngây đến mức có thể
cháy thành tro & lan ra ko gian làm ko gian cũng biến
sắc “Cây xanh như cũng ánh theo hồng”

Trò: Học bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn.
5’
?
1’
B- PHẦN THỂ HIỆN:
I- KTBC:
Thế nào là NL trong VB tsự? Ytố NL trong VB tsự có t/d gì?
- Trong VB tsự, để người đọc (người nghe) phải suy nghĩ về 1 vđề nào đó người viết (người kể) &
nvật có khi NL = cách nêu các ý kiến nxét, cùng lý lẽ & dẫn chứng. ND đó thường được diễn đạt =
hình thức lập luận.
- NL trong vb tsự làm cho câu chuyện thêm phần triết lí.
II- BÀI MỚI:
Như các em thấy trong VB tsự đôi khi người viết vẫn lồng cả ytố NL vào trong VB để người
đọc, người nghe cần phải suy nghĩ về 1 vđề nào đó. Hơn nữa làm cho câu chuyện thêm phần triết lí.
22
Hôm nay các em sẽ thực hành luyện tập viết đoạn văn tsự có dùng ytố NL để các em nắm chắc hơn
về vđề này.
17’
G
G
?
?
?
?
?
G
20’
G
G
?

SH ra sao?
ND của buổi SH là gì? Em đã phát biểu
vđề gì? Tại sao em lại p/biểu về vđề
đó?
Em thuyết phục cả lớp rằng Nam là
người bạn rất tốt ntn? (lí lẽ, VD, dẫn
chứng). YC viết trong 10’.
- Đọc – nxét - đánh giá.
Phân tích ytố NL trong đvăn “Bà nội”?
Hãy cho biết câu cuối của đtrích tgiả đã
lồng ghép các ytố NL vào đvăn ntn?
I- Thực hành tìm hiểu ytố NL trong đoạn văn tsự:
* Đvăn: Lỗi lầm & sự biết ơn.
- Trong đvăn trên ytố NL được thể hiện ở câu: Câu trả lời
“Những điều viết trên cát… trong lòng người”.
Câu cuối “ Vậy mỗi cta… ân nghĩa lên đá”.
 Ytố NL thứ nhất: Mang dáng dấp 1 triết lý về “Cái giới
hạn & cái trường tồn” trong đ/sống tinh thần của con
người.
 Ytố 2: Nhắc nhở con người cách sử sự có VH trong
c/sống (có y/thương, có hi vọng nhưng cũng có cả đau
buồn & hận thù).
- Câu chuyện kể về 2 người cùng đi trên xa mạc. Trong
câu chuyện đó đã có những câu mang ytố NL. Những ytố
NL đó làm cho câu chuyện thêm sâu sắc, giàu tính triết lí
& có ý nghĩa giáo dục cao.
 Bài học rút ra từ câu chuyện này là nói về sự bao dung,
lòng nhân ái, biết tha thứ & ghi nhớ ân nghĩa, ân tình.
 Nếu lược bỏ ytố NL tư tưởng giáo dục của đvăn sẽ
giảm, câu chuyện nhạt nhoà ko hấp dẫn…

Luyện nói: Kể lại được 1 câu chuyện, trong đó có kết hợp mtả nội tâm & NL, có đối thoại & độc
thoại.
Ngày soạn: 24/11/2006 Ngày giảng:
28/11/2006
VĂN BẢN
Tiết: 61+62
LÀNG
(Trích) - Kim Lân -
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Cảm nhận được t/yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước & tinh thần k/c ở nvật Ô Hai
trong truyện. Qua đó thấy được 1 biểu hiện cụ thể, sinh động về tinh thần yêu nước của ND ta trong thời
kỳ k/c chống Pháp.
- Thấy được những nét đặc sắc trong NT truyện: XD tình huống tâm lí, mtả sinh động diễn biến tâm trạng,
ngôn ngữ của nvật quần chúng
- RL năng lực p/tích nvật trong TP tsự, đặc biệt là p/tích tâm lí nvật.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tài liệu.
Trò: Làm bài tập, học bài, c.bị bài theo h.dẫn.
5’
?
1’
B- PHẦN THỂ HIỆN:
I- KTBC:
Nêu khái quát về ý nghĩa bài thơ “ánh trăng” của Nguyễn Duy?
- AT ko chỉ là chuyện riêng của nhà thơ, chuyện của 1 người, mà có ý nghĩa với cả 1 thế hệ. Hơn thế
bài thơ còn có ý nghĩa với nhiều người, nhiều thời bởi nó đặt ra vđề th/độ với quá khứ, với những
người đã khuất & cả đối với chính mình.
- AT nằm trong mạch cxúc “Uống nước nhớ nguồn” gợi lên đạo lý sống thuỷ chung, đã trở thành

?
Hãy gthiệu vài nét khái quát về tgiả?
Ô sinh ra ở Từ Sơn – Bắc Ninh. Kim Lân
luôn gắn bó với người dân ở nông thôn….
Truyện ngắn “Làng” được Ô stác vào
khoảng (t) nào?
Ô có mặt với nền VHọc từ lâu song KL
ko viết nhiều…….
Nêu YC cách đọc.
Đọc 1,2 đoạn – Gọi (H) đọc tiếp.
Nxét cách đọc của (H).
Qua ND vừa đọc – em hãy tóm tắt thật
ngắn gọn truyện ngắn “Làng” của KL?
Trong số các nvật được kể ai là nvật
chính của truyện này? Vì sao em xđịnh
như vậy?
Nếu chia cốt truyện thành 3 sự việc lớn
sau:
+ C/sống của Ô Hai ở nơi sơ tán.
+ C/sống của Ô Hai khi nghe tin xấu về
làng.
+ C/sống của Ô Hai khi thoát khỏi tin xấu
về làng.
Thì em tách đoạn VB ntn?
Theo em những b/pháp NT chủ yếu nào
được s/d để mtả nvật chính?
Câu truyện được kể ở ngôi nào? Ngôi kể
này có t/d gì?
Chuyển ý.
Khi phải rời nơi chôn rau cắt rốn tới ở 1

- Mtả nội tâm.
- Ngôn ngữ đối thoại & độc thoại.
 Ngôi thứ 3 - Đảm bảo tính khách qua của những cái
được kể, gợi cảm giác chân thực cho người đọc.
II- Phân tích:
1- Cuộc sống của Ô Hai ở nơi sơ tán:
- Xa quê.
- ở nhờ nhà người khác.
- Mọi người đều lo kiếm sống (vợ & con gái đầu chạy
chợ, Ô & 2 đứa nhỏ tìm đất trồng trọt.
- Là 1 c/sống tạm bợ, kkhăn nhưng nề nếp.
- Quyết tâm đến làng quê của Ô.
- Quyết tâm đến cuộc k/c của Đất nước.
- “ Ô lại nghĩ đến cái làng của Ô … Chao ôi! Ô lão nhớ
25

Trích đoạn Đặc điểm & công dụng của khởi ngữ trong câu: Tìm hiểu phép lập luận phântích & tổng hợp: Nội dung luyện tập: Nguyễn Đình Th Thành phần cảm thán:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status