Đề cương ôn tập Văn 9 phần 3 doc - Pdf 15

Học kỳ ii
Bài 18
Kết quả cần đạt:
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách & PP đọc sách qua bài NL sâu sắc, giàu tính th/phục của CQT.
- Nắm được đ/điểm & công dụng của khởi ngữ trong câu; biết đặt câu có khởi ngữ.
- Hiểu & biết v/d các phép l.luận p/tích, tổng hợp trong văn NL.
Ngày soạn: 12/1/2007 Ngày giảng:
15/1/2007
văn bản
Tiết: 91+92
Bàn về đọc sách
(Trích) Chu Quang Tiềm
a- phần chuẩn bị:
i- mục tiêu cần đạt:
Giúp (H):
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách & ph/pháp đọc sách.
- RL thêm cách viết văn NL qua việc lĩnh hội bài NL sâu sắc, sinh động giàu tính th/phục của Chu Quang
Tiềm.
II- chuẩn bị:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu.
Trò: Học bài, c.bị bài theo h.dẫn.
2’
b- phần thể hiện:
i- ktbc: (Ktra sự cbị bài của (H)).
ii- bàI mới:
Trên thông tin đại chúng. Đặc biệt là đài, báo, tivi có rất nhiều c.trình cta cần chú ý. Trong
c.trình “Chào buổi sáng” em thấy có mục nào đáng chú ý? Mục “Mỗi ngày 1 cuốn sách”. Theo lời
khuyên của lời gthiệu em đã tìm mua (mượn) những loại sách gì?.
Mỗi thời 1 khác, thời PK trước kia sách vở ko có nhiều. Đến nay sách vở rất nhiều, vậy việc lựa
chọn sách để đọc ntn cho phù hợp & cách đọc ra sao? đã có rất nhiều ý kiến bàn về vđề này – Bài
bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm – Một học giả Trung Hoa nổi tiếng là 1 chứng minh.

- YC đọc to, rõ ràng, mạch lạc, nhưng vẫn với
giọng tâm tình, nhẹ nhàng như lời trò chuyện, chú
ý các h/ả ss trong bài.
- Là VB NL (lập luận 1 vđề XH).
1
7’
G
?
G
20’
G
?
?
?
?
?
?
G
?
G
?
32’
G
?
Dựa vào đâu, ytố nào để ta xđịnh VB trên
thuộc kiểu VB NL?
YC (H) chú ý vào chú thích (7) phân biệt
“Học vấn” & “Học thuật”?
Đây là 1 đtrích do vậy ko đầy đủ các phần – ở
đây chỉ có phần TB giải quyết vđề.

3- Bố cục:
- Gồm 3 phần:
+ P1: Từ đầu  “phát hiện thế giới mới”.
+ P2: Tiếp theo  “tự tiêu hao lực lượng”.
Những khó khăn, nguy hại hay gặp trong việc đọc
sách trong tình hình hiện nay.
+ P3: Còn lại: Ph/pháp chọn sách & đọc sách.
II- Phân tích:
1- Sự cần thiết & ý nghĩa của việc đọc sách:
- Để lí giải vđề qtrọng & ý nghĩa của việc đọc sách
tgiả đặt nó trong mqhệ với học vấn của con người.
“Đọc sách vẫn là 1 con đường của học vấn”.
- Là những hiểu biết của con người do đọc sách mà
có.
- Học vấn được tích luỹ từ mọi mặt trong hoạt
động học tập của con người
 Trong đó đọc sách chỉ là 1 mặt nhưng đó lại là
mặt quan trọng.
- Do vậy có học vấn ko thể ko đọc sách.
- Sách là thành tựu đáng quý: “ Sách là kho tàng
quí báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại”.
- Muốn nâng cao học vấn cần dựa vào thành tựu
này: “Nhất định phải lấy thành quả mà nhân loại
đã đạt được trong qkhứ làm điểm xphát”.
- Đọc sách là “hưởng thụ” để tiến lên con đường
học vấn.
- Tủ sách của nhân loại đồ sộ & có gtrị lớn. Sách là
những gtrị quí giá, là tinh hoa trí tuệ, tư tưởng, tâm
hồn của nhân loại & được mọi thế hệ cẩn thận lưu
giữ.

G
4’
?
Những lí lẽ trên của tgiả đem lại cho cta hiểu
biết gì về sách & lợi ích của việc đọc sách?
Tgiả đã ko tuyệt đối hoá việc đọc sách. Ô đã
chỉ ra hạn chế trong sự ph/triển – 2 trở ngại, 2
cái hại trong ng/cứu trau dồi học vấn trong
đọc sách. YC (H) chú ý vào đoạn 2.
Cái hại đầu tiên trong việc đọc sách hiện nay,
trong tình hình sách nhiều vô kể là gì?
Để CM cho cái hại đó tgiả ss biện thuyết ntn?
Em có tán thành với luận chứng của tgiả hay
ko?
Qua lời khuyên của tgiả em nhận thức được
điều gì?
Cái hại thứ 2 trong tình hình đọc sách hiện nay
là gì?
Vì sao có hiện tượng đọc lạc hướng?
Cái hại của việc đọc lạc hướng được ptích
ntn?
Tgiả đã có cách nhìn & tr/bày ntn về vđề này?
Em nhận được lời khuyên nào từ việc này?
Từ đó em có liên hệ gì đến việc đọc sách của
mình?
Hãy tóm tắt quan niệm của tgiả về cách chọn
tinh, đọc kĩ & đọc để trang trí?
Tgiả tỏ th/độ ntn về cách đọc sách này?
Theo tgiả thế nào là “Đọc để có kiến thức phổ
* Đọc sách là cách để tạo học vấn.

thể.
- (H) tự bộc lộ.
- Đọc sách ko cốt lấy nhiều: Nếu đọc được 10 cuốn
sách mà chỉ lướt qua ko = chỉ lấy 1 quyển mà đọc
10 lần.
- Đọc ít, đọc kĩ thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu
xa…
- Thế gian có biết bao người đọc sách để trang trí
bộ mặt như kẻ chọc phú khoe của  Cách đó thể
hiện ph/chất tầm thường, thấp kém.
* Đề cao cách chọn tin, đọc kĩ. Phủ nhận cách đọc
chỉ để trang trí bộ mặt.
* Đọc sách cần tinh, kĩ hơn là nhiều, rối.
- Đọc là để có kiến thức phổ thông là đọc rộng ra
theo YC của các môn học ở trung học & năm đầu
đại học “Mỗi môn chỉ chọn từ 3 – 5 quyển…”
3
thông”?
Tại sao tgiả đặt vđề “Đọc để có k/thức phổ
thông”?
Nxét về cách tr/bày lí lẽ của tgiả?
Từ đó cta cần có cách đọc sách ntn cho phù
hợp?
Trong phần VB bàn về đọc sách tgiả đã làm
sáng rõ các lí lẽ = khả năng ptích 1 cách tỉ mỉ,
toàn diện có đối chiếu, ss.
Qua đó những kinh nghiệm đọc sách nào được
truyền tới người đọc?
Đặc sắc về NT của đtrích là gì?
Những lời bàn trong VB “BVĐS” cho ta

- Làm BT vào vở BT.
- Cbị ND bài “Tiếng nói của văn nghệ.
Ngày soạn: 12/1/2007 Ngày giảng:
16/1/2007
Tiếng việt
Tiết: 93
Khởi ngữ
a- phần chuẩn bị:
i- mục tiêu cần đạt:
Giúp (H):
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu trước nó (Câu hỏi thăm dò như: “Cái gì là đtượng
được nói đến trong câu này?”.
- Biết đặt những câu hỏi khởi ngữ.
II- chuẩn bị:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu.
Trò: C.bị bài theo h.dẫn.
2’
b- phần thể hiện:
i- ktbc: Ko.
ii- bàI mới:
* (G) đưa ra 2 VD:
A. Tôi đọc quyển sách này rồi.
4
B. Quyển sách này tôi đọc rồi.
?- Cho biết ND của 2 câu trên có giống nhau ko?
?- Cụm từ “quyển sách này” ở VD (A) là thành phần gì  Bổ ngữ.
(G)- Cụm từ “quyển sách này” ở VD (B) có phải là bổ ngữ ko? Vậy nó là thành phần gì? Cta sẽ biết
sau tiết học hôm nay.
25’

người ta gọi đó là khởi ngữ.
Em hiểu thế nào là khởi ngữ?
Trước các từ làm thành phần khởi ngữ ở 3
VD trên cta có thể thêm qhệ từ nào?
Qua đó cta có thể rút ra KL gì?
Trước từ ngữ làm khởi ngữ, có thể có sẵn
hoặc có thể thêm các qhệ từ như: “về”; “đối
với”, đó cũng là dấu hiệu để phân biệt khởi
ngữ với CN.
Sau khởi ngữ cta có thể thêm trợ từ nào?
Rút ra lưu ý 1.
Đưa ra 2 VD tiếp theo.
Xđịnh khởi ngữ trong 2 VD trên?
Qua đó ta có thể rút ra lưu ý gì?
Thông thường khởi ngữ là 1 bộ phận trong
I- Đặc điểm & công dụng của khởi ngữ trong
câu:
* VD:
a) Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt. Nó ngơ
ngác lạ lùng. Còn anh, anh ko ghìm nổi xúc động.
(NQS – CLV)
b) Giàu, tôi cũng giàu rồi.
(NCH – BĐC)
c) Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, cta có
thể tin ở tiếng ta, ko sợ nó thiếu giàu & đẹp…
(PVĐ - GGSTSCTV)
a) Còn anh, anh ko ghìm nổi xúc động.
- Từ anh ko gạch chân trong câu là CN.
- Từ anh gạch chân, đứng trước CN & ko có qhệ
tr/tiếp với vị ngữ theo qhệ C-V.

G
?
câu nhưng người viết thường đưa lên đầu câu
nhằm đạt hiêụ quả cao trong gtiếp. Nói cách
khác, khi người viết muốn nhấn mạnh 1 bộ
phận nào đó thì bộ phận đó được đưa lên làm
khởi ngữ. Khởi ngữ là bộ phận gây sự chú ý
cho người đọc.
Qua ptích hẫy lấy VD về khởi ngữ?
Đưa ra VD để (H) xđịnh khởi ngữ?
Cho (H) đọc ghi nhớ.
YC BT 1 là gì?
Để giải quyết được YC BT 1 cta cần dựa vào
đâu?
YC (H) làm bài.
Chuyển phần in đậm trong câu thành khởi
ngữ?
VD: - Mặt trời của bắp thì nằm trên nương.
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
Còn BT, tôi đã làm xong rồi.
VD: Điều này, Ô khổ tâm hết sức (KLân).
VD: “ Mộ anh trên đồi cao
Cành hoa này, em hái
Vòng hoa này, chị đơm
Cây bông hồng, em ươm
Em trồng vào trước cửa”.
( Mồ anh hoa nở – Thanh Hải)
* Ghi nhớ: SGK.
II- Luyện tập:
1- BT1:

b- phần thể hiện:
6
2’
i- ktbc: (G) ktra sự cbị của (H).
ii- bàI mới:
Đem 1 sự vật, hiện tượng, khái niệm mà phân chia thành các bộ phận tạo thành nhằm tìm ra các
tính chất của chúng, cùng mqhệ qua lại của chúng với nhau, đó là ph/pháp ptích, tổng hợp là ph/pháp
ngược lại với ptích. Trong TLV cũng như vậy. Sau khi ptích từng ý, từng phần người viết phải tổng
hợp lại mới thành 1 bài văn hoàn chỉnh. Vậy thế nào là phép ptích & tổng hợp trong TLV. Cta cùng
tìm hiểu trong bài học hôm nay.
20’
G
?
?
?
?
G
?
?
?
G
?
G
?
G
Gọi (H) đọc Vb trong SGK.
Thông qua 1 loạt dẫn chứng ở đoạn mở
bài, tgiả rút ra nxét về vđề gì?
2 luận điểm chính trong VB là gì?
Để xác lập 2 luận điểm trên tgiả đã

* Lđiểm 1: “ăn cho mình, mặc cho người”.
- “Cô gái 1 mình trong hang sâu chắc ko váy xoè, váy
ngắn, ko mắt xanh, môi đỏ, ko tô đỏ chót móng chân,
móng tay”.
- “Anh thanh niên đi tát nước hay câu cá ngoài cánh đồng
vắng chắc ko chải đầu = sáp thơm, áo sơ mi phẳng tắp”.
- “Đi đám cưới ko thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem,
chân tay lấm bùn”.
- “Đi dự đám tang… nói cười oang oang”.
* Lđiểm 2: “Y phục xứng kì đức”.
- “Dù mặc đẹp đến đâu… làm mình tự xấu đi thôi”.
- “Xưa nay, cái đẹp bao giờ cũng đi đôi với giản dị, nhất
là phù hợp với môi trường”.
 Nhận định của tgiả: “ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp
với hoàn cảnh riêng của mình & hoàn cảnh chung nơi
công cộng hay toàn XH”.
- Tác giả dùng phép lập luận tổng hợp bằng 1 kết luận ở
cuối văn bản: “ Thế mới biết… đẹp”
 Phép lập luận phân tích giúp ta hiểu sâu sắc các khía
cạnh khác nhau của trang phục đối với từng người,
trong từng hoàn cảnh cụ thể.
 Phép lập luận tổng hợp giúp ta hiểu sâu sắc ý nghĩa
7
G
20’
G
?
?
?
?

văn hoá và đạo đức của cách ăn mặc…
* Ghi nhớ ( SGK).
II- Luyện tập:
1- BT1:
- Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại được lưu….
- Bất kì ai muốn phát triển học thuật cũng phải bắt đầu từ
“ kho tàng quý báu”được lưu giữ trong sách…
- Đọc sách là hưởng thụ thành quả về tri thức…
2- BT2:
- Bất cứ lĩnh vực nào cũng có sách chất đầy thư viện…
- Phải chọn những cuốn “ cơ bản, đích thực”…
- Đọc sách cũng như đánh trận…
3- BT3:
- Tham đọc nhiều mà chỉ liếc qua cốt là để kheo khoang
là mình đã đọc sách nọ sách kia… chỉ gây sự nhàm chán,
lãng phí thời gian và sức lực mà thôi: “ Thế gian…, thấp
kém”.
- Đọc ít mà đọc kĩ thì sẽ tập thành thói quen…
- Có 2 loại sách cần đọc là sách kiến thức phổ thông và
sách chuyên ngành chuyên sâu….
4- BT4:
 Trong văn bản nghị luận phân tích là một thao tác bắt
buộc, bởi nếu không phân tích sẽ không thể làm sáng
tỏ được luận điểm và không thể thuyết phục người
khác.
 Vì vậy phân tích và tổng hợp luôn có mối quan hệ
niện chứng để làm nên “ hồn vía” cho văn bản nghị
luận.
8
Yêu cầu (H) đọc kĩ lại văn bản: Bàn về

G
?
?
G
?
?
G
G
Treo bảng phụ.
Cho (H) đọcyêu cầu bài tập 1.
Hãy cho biết luận điểm và trình tự phân
tích ở đoạn văn a?
Còn ở đoạn văn b là gì?
Gợi dẫn một vấn đề học đối phó hiện
nay của một bộ phận không nhỏ trong
(H), sinh viên.
Thế nào là học qua loa đối phó?
Phân tích bản chất của lối học qua loa
đối phó và nêu lên những tác hại của
I- Nội dung luyện tập:
1- Nhận diện VB phân tích:
a) Đoạn văn a:
- Luận điểm: “ Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài”
- Trình tự:
+ Cái hay thể hiện ở các điệu xanh…
+ … ở những cử chỉ…
+… ở các vần thơ…
b) Đoạn văn b:
- Luận điểm: “ Mấu chốt của thành đạt ở đâu? ”
- Trình tự:

II- Thực hành phân tích 1 VB:
- Sách là kho tàng tri thức được tích luỹ từ hàng nghìn
năm của nhân loại…
- Tri thức trong sách bao gồm những kiến thức khoa học
và kinh nghiệm thực tiễn đã được đúc kết…
- Càng đọc chúng ta càng thấy kiến thức thì mênh mông
như đại dương, còn hiểu biết của chúng ta thì chỉ vài ba
giọit nước vô cùng bé nhỏ…
-> Từ đó chúng ta càng có ý thức cao và sự khiêm tốn
trong đọc sách.
1’
iii- hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ theo ghi nhớ.( Tiết trước)
- Hoàn thiện các bài tập.
- Đọc trước bài sau.
Bài 19
Kết quả cần đạt:
- Hiểu được sức mạnh, khả năng kỳ diệu của văn nghệ đối với đ/sống con người qua TP NL ngắn gọn,
chặt chẽ & giàu h/ả của NĐT; hiểu thêm cách viết 1 bài văn NL.
- Nắm được đ.điểm & công dụng của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu; biết đặt câu có
thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
- Hiểu & biết cách làm bài NL về 1 sự việc, hiện tượng trong đ/sống XH.
Nắm được YC của ch/trình địa phương phần TLV để th/hiện ở bài 28.
Ngày soạn: 18/1/2007 Ngày giảng:
22/1/2007
văn bản
Tiết: 96+97
Tiếng nói của văn nghệ
- Nguyễn Đình Thi -


G
G
G
?
4’
?
25’
G
?
?
?
?
?
G
?
Cho (H) chú ý vào phần chú thích sgk.
Hãy trình bày những hiểu biết của em về tác
giả?
Nói thêm về Nguyễn Đình Thi:…
Bài văn được ra đời trong hoàn cảnh nào?
Nói thêm: Được viết trong chiến khu Việt
Bắc…
Bài NL này cần đọc với giọng ntn?
Đọc mẫu một đoạn, gọi (H) đọc tiếp đến hết
Gọi (H) khác nhận xét, sửa lỗi. (G) chốt sửa
lỗi.
Nhấn mạnh: Phật giáo diễn ca: Bài thơ dài
nôm na dễ hiểu về nội dung đạo phật.
Tác giả đã phân tích tác động của văn nghệ
tới đời sống tâm hồn con người bằng 2 luận

Nàng Kiều 15 năm lưu lạc, chìm nổi những gì…
- An-na Ca-rê-nhi-na đã chết thảm khốc ra sao?
Mấy bài học luân lí như cái tài, chữ tâm, triết lí bác
ái…
- Làm trí tò mò hiểu biết của ta thoả mãn…
- “ Những say sưa vui buồn, yêu ghét… phẫn
khích”…
- Bao nhiêu tư tưởng…
11
?
?
?
?
G
G
5’
G
1’
25’
?
?
?
?
G
?
?
?
?
?
?

của văn bản với sự liên kết của 3 ý.
Hãy tìm các ý liên kết đó?
Tóm tắt, phân tích của tác giả về vấn đề VN
nói nhiều nhất với cảm xúc nào?
P/á tgiả muốn nhấn mạnh đặc điểm nào trong
ND p/á & tác động của VN?
- Bao nhiêu hình ảnh đẹp đẽ…
- Bao nhiêu vấn đề mà ta ngạc nhiên…
-> Tác động đến cảm xúc tâm hồn, tư tưởng, cái
nhìn đời sống của con người.


Tác động đặc biệt đến đời sống tâm hồn của con
người.
- Đoạn tiếp theo –chúng ta -> là sự sống.
+ Những người đàn bà nhà quê lam lũ…say sưa
xem một buổi biểu diễn chèo.
-> Văn nghệ đem lại niềm vui cho những kiếp
người nghèo khổ.
=> Lập luận từ những luận cứ cụ thể kết hợp với
nghị luận, miêu tả và tự sự…
* Văn nghệ đem lại niềm vui sống, tình yêu cuộc
sống cho tâm hồn con người.
(Tiết 2)
2- Tiếng nói chính của văn nghệ:
- VN nói nhiều nhất với cảm xúc. ( Từ: Có lẽ vn…
là tiếng nói của của t/c).
- VN nói nhiều nhất với tư tưởng. ( -> mắt không
rời trang giấy).
- VN mượn sự việc để tuyên truyền. ( -> cho xã

- Rung động cảm xúc người đọc “Tất cả tâm hồn
chúng ta đọc”.
-> NT làm lan toả tư tưởng thông qua cảm xúc tâm
hồn của con người.
- Giàu nhiệt tình & lí lẽ.
* VN có thể P/á & tác động đến nhiều mặt của
đ/sống XH & con người, nhất là đ/sống tâm hồn
t/cảm.
III- Tổng kết – Ghi nhớ:
* VN có khả năng kỳ diệu trong p/á & tác động đến
đ/sống tâm hồn con người. VN giúp cho con người
đời sống phong phú hơn & tự hoàn thiện nhân cách,
tâm hồn mình.
* Giàu tính văn học, hấp dẫn người đọc, kết hợp
cảm xúc với trí tuệ, mở rộng cả trí tuệ và tâm hồn
người đọc.
* Ghi nhớ (SGK).
IV- Luyện tập:
* Giống: Lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ dẫn
chứng & nhiệt tình của người viết.
* Khác: NCVH là bài NL VH nên có sự tinh tế
trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời văn giàu
h/ả, gợi cảm.
1’
iii- hướng dẫn về nhà:
- Học ghi nhớ, làm tiếp phần l/tập.
- P/tích 2 luận diểm chính của bài.
- Soạn bài sau.
Ngày soạn: 20/1/2007 Ngày giảng: 23/1/2007
Tiếng việt

G
14’
G
?
?
G
?
G
?
?
?
g
?
G
14’
?
?
Treo bảng phụ.
Mời (H) đọc lại VD a,b.
Các từ in đậm trong 2 câu trên thể hiện th/độ
gì của người nói?
Nếu như ko có các từ ngữ gạch chân trên thì
nghĩa cơ bản của câu có th/đổi ko? Tại sao?
HD cho (H) lược bỏ những từ gạch chân.
Người ta gọi các từ gạch chân đó là th/phần
tình thái.
Em hiểu thế nào là th/phần tình thái trong
câu?
Hay nói cách khác: Th/phần tình thái được
dùng để thể hiện th/độ của người nói đối với

- Từ chắc ở VD a thể hiện thái độ tin cậy cao.
- Từ có lẽ ở VD b thể hiện thái độ tin cậy chưa cao.
-> Nếu không có các từ gạch chân trên thì ya nghĩa
cơ bản của câu không thay đổi.
Vì: Các từ đó chỉ thể hiện sự nhận định của người
nói đối với sự việc trong câu…
* Thành phần tình thái dùng để thể hiện cách
nhìn…
VD: … …
II- Thành phần cảm thán:
* VD:
a) ồ, sao mà độ ấy vui thế!.
b) Trời ơi! Chỉ còn 5 phút.
- Các từ đó không chỉ các sự vật hay sự việc, chúng
chỉ là đường viền của cảm xúc của câu.
- Chúng ta hiểu được tại sao người nói kêu: ồ, trời
ơi… là nhờ phần câu tiếp theo…
- Các từ “ trời ơi”, “ ồ”không dùng để gọi ai cả mà
chúng chỉ giúp người nói giãi bày nỗi lòng mình.
* Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ…
VD: Chao ôi! Cảnh vật ở đây đẹp quá….
… ….
-> Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc
trong câu.
* Thành phần biệt lập gồm có t/p cảm thán…
…. ….
14
G
G
G

2- BT2:
Sắp xếp từ ngữ theo trình tự tăng dần độ tin cậy.
* Đáp án đúng: Dường như/ hình như; Có vẻ như/
có lẽ; chắc là; chăc hẳn; chắc chắn.
3- BT3:
Với lòng mong (1) chắc
nhớ của anh (2) hình như anh nghĩ rằng…
(3) chắc chắn
Trong các từ trên từ ( chắc) có độ tin cậy cao nhất,
còn từ ( hình như) có độ tin cậy thấp nhất.
1’
iii- hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo ghi nhớ SGK.
- Hoàn thiện bài tập còn lại;
- Làm thêm các BT vở BT Ngữ văn in.
- C.bị: Tiết tiếp theo.
Ngày soạn: 22/1/2007 Ngày giảng:
25/1/2007
Làm văn
Tiết: 99
nghị luận về một sự việc
hiện tượng đời sống
a- phần chuẩn bị:
i- mục tiêu cần đạt:
Giúp (H):
Hiểu một hình thức NL phổ biến trong đời sống: NL về một sự việc, hiện tượng đời sống.
II- chuẩn bị:
15
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu.
Trò: Làm bài tập, học bài, chuẩn bị bài theo hướng .

của hiện tượng đó là gì?
Biểu hiện của hiện tượng đó được thể
hiện ntn?
Hãy chỉ ra nguyên nhân của bệnh lề
mề?
Hãy phân tích những tác hại của bệnh lề
mề?
Bệnh lề mề là 1 thói quen xấu, thường
gặp ở nhiều người…
Tại sao phải kiên quyết chữa bệnh lề
mề?
Tác giả nêu lên sự việc, hiện tượng trên
nhằm mục đích gì?
ND của bài NL này đã nêu ra được h/t-
s/v trong đời sống chưa?
Bài văn NL trên có bố cục chặt chẽ
không? Vì sao?
Qua phân tích em hiểu thế nào là NL
một sv- ht- đ/s?
Bài NL phải có ND và HT ntn?
I- Tìm hiểu bài NL về 1 sự việc, hiện tượng đời sống:
* Văn bản: Bệnh lề mề.
- VB trên gồm có 5 đoạn, ứng với mỗi đoạn là 1 ý.
- Trong VB trên tác giả bàn luận về hiện tượng những
người hay lề mề trong công việc, đ/s…
- Bản chất của hiện tượng đó là thói quên kém văn hoá
của những người ko có lòng tự trọng…
- Biểu hiện: Sai hẹn, đi chậm, không coi trong người
khác.
- Nguyên nhân:

Yêu cầu của bài tập 1?
Hướng dẫn (H) nêu các sv, ht trong đời
sống ( htg tốt đáng biểu dương…)
Trong các sv trên chúng ta có thể viết
bài NL cho những vấn đề nào? Tại sao?
Yêu cầu (H) đọc yêu cầu bài tập 2.
Hãy cho biết đây có phải là 1 hiện
tượng đáng viết bài NL hay không? Vì
sao?
* Ghi nhớ (SGK).
II- Luyện tập:
1- BT1:
- Giúp bạn học tập tốt.
- Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm.
- Bảo vệ cây xanh trong trường.
- Giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ.
- Đưa em nhỏ qua đường.
- Nhường chỗ cho người già trên xe khách.
- Trả lại của rơi cho người đánh mất.
… … …
+ Giúp bạn học tốt ( do bạn yếu kém, gia đình khó
khăn…).
+ Bảo vệ cây xanh ( xây dựng môi trường xanh sạch đẹp).
+ Giúp đỡ gia đình thương binh, liệt sĩ ( đạo lí “ Uống
nước nhớ nguồn” ).
2- BT2:
-> Là 1 hiện tượng cần viết bài NL vì:
+ Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ…
+ … vấn đề bảo vệ môi trường…
+ Nó gây tốn kém tiền bạc cho người sử dụng…

Để giúp các em nắm chắc cách làm bài NL về một … bài hôm nay cô trò ta cùng đi tìm hiểu…
10’
G
?
?
?
G
?
?
?
?
G
?
G
G
15’
G
?
?
?
?
?
?
G
Gọi (H) đọc đề 1 trong sgk.
Đề bài yêu cầu bàn luận về vấn đề gì?
ND của bài NL gồm mấy ý? Đó là
những ý nào?
Để viết bài NL trên chúng ta có thể nhờ
vốn sống hiểu biết… do đọc sách báo…

+ Nêu suy nghĩ về tấm gương đó.
* Đề 4:
- Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong yh/c rất nghèo, đó
là một h/c khắc nghiệt đối với…
- N. Hiền có đặc điểm nổi bật là ham học, tư chất đặc biệt
thông minh, mau hiểu.
- Nguyên nhân: Là tinh thần kiên trì vượt khó…
* So sánh 2 đề bài:
a) Giống nhau:
- Cả 2 đề đều có sv, ht tốt cần ca ngợi.
- Cả 2 đề yêu cầu đều phải nêu suy nghĩ hoặc nêu những
nhận xét…
b) Khác nhau:
- Đề 1: Yêu cầu phát hiện sv, ht tốt bằng vốn sống để bàn
luận…
- Đề 4: Cung cấp sẵn sv, ht dưới dạng 1 truyện kể để
người viết phân tích, bàn luận…
Đề: Hiện nay trên đường có nhiều thanh niên điều khiển
xe máy thường lạng lách đánh võng, phóng nhanh vượt
ẩu gây ra nhiều tai nạn đáng tiếc. Bạn có nhận xét và suy
nghĩ gì về vấn đề trên.
II- Cách làm bài NL về 1 sự việc, hiện tượng đời sống:
* Đề bài: ( SGK).
1- Tìm hiểu đề – Tìm ý:
- Đề thuộc loại NL về một ….
- Đề nêu lên ht người tốt, việc tốt. Cụ thể là tấm gương
ban PVN ham học, chăm làm…
- Đề yêu cầu “ nêu suy nghĩ của mình về ht ấy”.
* Tìm ý:
- Những việc của Nghĩa cho ta thấy ý thức sống có ích,

+ Là (H) có đầu óc sáng tạo…
=> Nếu mọi (H) đều làm được như Nghĩa thì đ/s vô cùng
tốt đẹp, không còn (H) hư, lười biếng, thậm chí sẽ ko còn
có kẻ phạm tội…
2- Lập dàn bài:
a- MB:
- Giới thiệu ht PVN.
- Nêu tóm tắt tấm gương PVN.
b- TB:
- Phân tích ý nghĩa về những việc làm của N.
- Đánh giá việc làm của N.
- Nêu ý nghĩa của việc phát động pt học tập PVN.
c- KB:
- Nêu ý nghĩa GD của tấm gương…
- Rút ra bài học cho bản thân.
3- Viết bài:
- Nhóm 1: Viết MB.
-Nhóm 2+ 3: Viết TB.
- Nhóm 4: Viết KB.
4- Đọc – Sửa chữa:
* Muốn làm tốt 1 bài van NL về … phải tìm hiểu kĩ đề
bài, phân tích sv, ht đó để tìm ý, lập dàn ý, viết bài và sửa
chữa…
* Dàn bài: ( SGK)
=> Bài văn cần lựa chọn góc độ riêng để phân tích, nhận
định, đưa ra ý kiến, có suy nghĩ và cảm thụ riêng của
người viết.
* Ghi nhớ (SGK).
III- Luyện tập
(H) lập dàn ý cho đề 4.

g
15
b- phần thể hiện:
i- ktbc: (G) ktra sự cbị bài của (H).
ii- bàI mới:
ở điạ phương chúng ta cũng như nhiều địa phương khác có rất nhiều vấn đề cần phải suy nghĩ…
Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu xem ở địa phương chúng ta có những vấn đề xã hội nào cần phải
bàn luận, chúng ta sẽ viết bài NL về vấn đề đó.
A. Xác định vấn đề có thể viết tại địa phương:
Cho (H) thảo luận 5’, xem ở địa phương có những vấn đề nào cần quan tâm.
Đưa ra một số vấn đề như:
- Tệ nạn xã hội.
- Vấn đề môi trường.
- Vấn đề quyền trẻ em.
- Vấn đề giao thông.
- Vấn đề hút thuốc lá ở trẻ em.
- Vấn đề xã hội.
Hướng dẫn (H) tìm hiểu một số vấn đề:
1) Vấn đề môi trường:
- Hậu quả của việc phá rừng ( làm nương rẫy, lấy gỗ…), gây ra lũ lụt, hạn hán…
- Hậu quả của việc chặt phá cây xanh -> ô nhiễm xóm làng, không khí…
- Hậu quả của rác thải ( bao bì ni lông, chai lọ…, xác động thực vật…)
2) Vấn đề quyền trẻ em:
- Sự quan tâm của chính quyền địa phương: Xây dựng và tu sửa trường học, nơi vui chơi giải trí,
giúp đớ trẻ em khó khăn…
- Sự quan tâm của nhà trường…
- Sự quan tâm của gia đình: cha mẹ có làm gương tốt cho con…
3) Vấn đề xã hội:
- Sự quan tâm giúp đỡ với các gia đình chính sách ( Thương bệnh bunh…), gia đình có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn…

- Nắm được đặc điểm & công dụng của các thành phần biệt lập gọi-đáp, phụ chú trong câu; biết đặt câu
có thành phần gọi-đáp, thành phần phụ chú.
- Viết được bài văn NL về 1 sự việc, h/tượng, đời sống. Nắm được kiểu bài NL về 1 v/đề tư tưởng, đạo
lý.
Ngày soạn: 27/1/2007 Ngày giảng: 30/1/2007
văn bản
Tiết: 102
Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
- Vũ Khoan -
a- phần chuẩn bị:
i- mục tiêu cần đạt:
Giúp (H):
- Nhận thức được những điểm mạnh điểm yéu trong tính cách và thói quen của con người VN. Yêu cầu
gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào CNH-
HĐH trong thế kỉ mới.
- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật NL của tác giả.
II- chuẩn bị:
Thầy: Soạn bài, tham khảo thêm tư liệu về tác giả và tác phẩm
Trò: Làm bài tập, học bài, c.bị bài theo h.dẫn.
5’
?
1’
b- phần thể hiện:
i- ktbc:
Theo tác giả NĐT, ta có thể nói ntn về sức mạnh kì diệu của Văn nghệ? Con đường VN đến với
người đọc, người nghe, người tiếp nhận có những nét riêng nào?
(H) trả lời: VN là sợi dây đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ với người đọc thông qua những rung động
mãnh liệt…
(G) N.xét - Ghi điểm.
ii- bàI mới:

?
?
?
Hãy nêu những hiểu biết của em vè tác giả?
Nói thêm về tg.
Cho biết hoàn cảnh sáng tác bài văn?
Yêu cầu cách đọc?
Đọc một đoạn, gọi 2 (H) đọc tiếp đến hết.
Nhận xét cách đọc …
Em hiểu thế nào là “ thế giới mạng” và câu “
Bóc ngắn cắn dài”?
Vì sao gọi bài viết này là bài văn NL xã hội?
Bố cục của bài viết gồm mấy phần? Nêu dàn
ý của bài văn?
Xác định phần trọng tâm của bài?
Luận điểm chính được nêu trong lời văn nào?
Trọng tâm của luận điểm này là gì?
Vấn đề quan tâm của tác giả từ mối quan tâm
này của ông?
Chuyển ý.
Bài NL được viết vào thời điểm nào của DT
và của LS?
Vì sao tg lại tin rằng: “ Trong thời khắc như
vậy, ai ai cũng nói tới sự chuẩn bị hành trang
bước vào tk mới, thiên niên kỉ mới?
TK mới và TN kỉ mới vừa hứa hẹn vừa thử
thách đối với con người trên hành tinh của
chúng ta…
Tác giả đã nêu những yêu cầu khách quan và
chủ quan cho sự pt của nước ta?

tiền đồ của đất nước.
2- Phần thân bài:
a- Những đòi hỏi của TK mới:
- Thời điểm là tết cổ truyền của DTVN.
- Đồng thời nước ta và cả nhân loại bước vào thế kỷ
mới, TNK mới.
-> Mùa xuân là thời điểm đầy niềm tin và hy vọng
về sự nghiệp và hạnh pgúc của mỗi người và của cả
DT.
- Sự ph/triển của KH & CN, sự giao thoa giữa các
nền ktế.
- Đó là hiện thực khách quan đặt ra sự ph/triển tất
yếu của đời sống ktế trên thế giơi.
- Nước ta phải cùng 1 lúc giải quyết 3 nh/vụ: Thoát
khỏi tình trạng nghèo nàn; đẩy mạnh CNH-HĐH,
22
g
?
?
?
?
?
?
?
?
G
?
G
?
?

-> Vì LĐ của con người luôn là động lực của mọi
nền ktế…
- Vđề NL của tgiả mang nội dung ktế ctrị của thời
hiện đại liên quan đến nhiều người. Diễn đạt được
những thông tin ktế mới nhanh gọn, dễ hiểu.
* Bước vào TK mới mỗi người trong cta & nhân
loại cần khẩn trương cbị hành trang truyền thống
trước YC ph/triển cao của nền ktế.
b- Những điểm mạnh & điểm yếu của con người
VN:
* Điểm mạnh:
- Thông tin nhậy bén với cái mới.
- Cần cù, sáng tạo.
- Đoàn kết trong k/chiến.
- Thích ứng nhanh.
-> Đáp ứng được YC sáng tạo của XH hiện đại, hữu
ích trong 1 nền ktế đòi hỏi tinh thần kỉ luật cao, tận
dụng được cơ hội đổi mới…
* Điểm yếu:
- Yếu về k/thức cơ bản & kĩ năng thực hành.
- Thiếu đức tính tỉ mỉ & kỉ luật LĐ…
- Đố kị trong làm ktế.
- Kì thị với kinh doanh, sùng ngoại hoặc bài ngoại
* Khó khăn:
- Khó phát huy trí thông minh ko thích ứng với nền
ktế tri thức.
- Ko tương tác với nền ktế CNH.
- Ko phù hợp với sản xuất lớn, gây khó khăn trong
quá trình k/doanh và hội nhập.
- Các luận cứ được nêu song song ( cái mạnh// cái

Gọi (H) đọc ghi nhớ.
Qua việc phân tích những điểm mạnh, điểm
yếu của con người VN, em sẽ khắc phục
những điểm yếu của bản thân ntn?
 Đó là những ưu điểm và nhất là nhược điểm
trong tính cách con người Vn chúng ta, để từ đó có
hướng khắc phục.

 Những thói quen của nếp sống CN từ giờ giấc
học tập, làm việc…
* Lo lắng, tin yêu và hi vọng thế hệ tre VN sẽ
chuẩn bị tốt hành trang vào TK mới.
III- Tổng kết – Ghi nhớ:
- Bố cục mạch lạc, quan điểm rõ ràng, lập luận
ngắn gọn, sử dụng kết hợp thành ngữ và tục ngữ…
- Thấy được những điểm mạnh cần phát huy và
những điểm yếu cần nhanh chóng khắc phục…
* Ghi nhớ (SGK).
IV- Luyện tập:

(H) tự bộc lộ.
1’
iii- hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
- Qua bài viết của tg em học tập được điều gì khi viết bài văn NL xã hội?
- Là bài tập phần luyện tập.
- Chuẩn bị bài: “ Chó sói và cừu…”.
Ngày soạn: 27/1/2007 Ngày giảng:
2/2/2007
Tiếng việt

?
G
?
?
14’
G
G
?
?
?
?
?
?
?
?
g
15’
Gọi (H) đọc VD bảng phụ.
Yêu cầu (H) chú ý vào những từ gạch chân.
Trong số các từ gạch chân từ nào dùng để
gọi? Từ nào dùng để đáp?
Những từ ngữ gọi- đáp ấy có tham gia vào
diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay không? Vì
sao?
Trong những từ ngữ gọi đáp ấy, từ ngữ nào
được dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nào
được dùng để duy trì cuộc thoại?
Từ “ thưa ông” có chức năng phản hồi, báo
hiệu sự cộng tác trong giao tiếp.
Qua phân tích VD em hiểu thế nào là thành

- VD: Bác ơi, cho cháu hỏi thăm…
… … …
II- Thành phần phụ chú:
* VD:
a) Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh- và cũng là
đứa con duy nhất của anh, chưa đầy 1 tuổi.
b) Lão ko hiểu, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm.
- Nói tới việc khi ông Sáu ra c/ trường…
- “ và cũng là …anh”.
-> Suy nghĩ của ông giáo…
- Khi lược bỏ những từ ngữ đó thì nghĩa sự việc của
các câu không thay đổi. Vì các từ đó thêm vào…
-> Cụm từ đó bổ xung, chú thích cho cụm từ “ đứa
con…”
-> Cụm C-V…
* Thành phần phụ chú được dùng để bổ xung một
số chi tiết cho nội dung chính của câu.
25

Trích đoạn Cách viết biên bản: Các từ loại khác: BT3: (H) xác định. Lập bảng thống kê tác phẩm truyện hiện đại VN đã học: Nhận xét về hình ảnh, đời sống và con người VN phản ánh trong các truyện:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status