Luận văn tốt nghiệp Học viện tàI chính
Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta hiện đang là nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động thep cơ
chế thị trờng. Vì vậy khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của nềm kinh tế
thị trờng dù muốn hay không mọi thành phần kinh tế đều phải tham gia vào một môi
trờng cạnh tranh sinh động không chỉ trong nớc mà còn với các doanh nghiệp nớc
ngoài,. Do đó doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tìm mọi cách để nâng cao
chất lợng sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm và nâng cao uy tín của doanh nghiệp.
Để làm đợc điều đó các nhà quản lý phải thờng xuyên nắm bất một lợng thông
tin rất lớn về thị trờng, giá cả, các thông tin về nội bộ doanh nghiệp nh năng lực sản
xuất, dự trữ nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, tiền vốn, giá thành, lợi nhuận để từ đó
quản lý chật chẽ đợc các loại chi phí. Trong đó chi phí nguyên vật liệu cũng ảnh hởng
rất lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Có thể nói tiết kiệm đợc chi phí nguyên vật
liệu là đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp.Vậy cần phải quản lý thật
tốt công tác kế toán nhập xuất nguyên vật liệu trong doanh nghiệp, đồng thời nắm bắt
những thay đổi về giá cả cũng nh những nghiên cứu sáng tạo những vật liệu thay thế rẻ
tiền hơn mà vẫn đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất.
Mặt khác, đòi hỏi công tác kế toán phải theo dõi sát sao sự biến động của
nguyên vật liệu: Về giá cả, chất lợng, nắm bắt thông tin nhanh nhất để đáp ứng nh cầu
cung cấp nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất đợc tốt nhất.
Trong thời gian ngắn thực tập, tìm hiểu thực tế ở Công ty cơ khí Hà Nội. Em đã
nghiên cứu công tác quản lý kế toán, em thấy công tác kế toán nhập xuất nguyên vật
liệu giữ một vai trò hết sức quan trọng trong công tác kế toán của Công ty. Bên cạnh đó
đợc sự giúp đỡ tận tình của Ban Giám đốc, Cán bộ phòng kế toán và sự hớng dẫn trực
tiếp của cô giáo Lê Thị Diệu Linh em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: Tổ chức
công tác kế toán nhập Xuất nguyên vật liệu ở Công ty cơ khí Hà Nội .
Trong khuôn khổ bản luận văn tốt nghiệp, em xin trình bầy một số vấn đề quan
trọng nhất của công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty Cơ khí Hà Nội với những
mặt mạnh, mặt còn tồn tại. Từ đó đa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện hơn nữa
công tác kế toán nguyên vật liệu đáp ứng yêu cầu quản lý và hạch toán nguyên vật liệu
ở Công ty. Nội dung luận văn gồm 3 chơng:
hình thái vật chất ban đầu;
Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu trình sản xuất kinh doanh;
Giá trị của nguyên vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
mới tạo ra hoặc vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
1.3 Vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
Bất kỳ nền sản xuất nào, kể cả nền sản xuất hiện đại đều có đặc trng chung là sự tác
động của con ngời vào các yếu tố lực lợng tự nhiên nằm thoả mãn những nhu cầu nào
đó. Vì vậy sản xuất luôn là sự tác động qua lại của ba yếu tố cơ bản: lao động của con
ngời, t liệu lao động và đối tợng lao động. Con ngời có sức lao động sử dụng t liệu lao
động tác động vào đối tợng lao động để tạo ra của cải vật chất (hay còn gọi là sản
phẩm).
Nh vậy nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động cấu thành nên thực thể sản phẩm.
Khác với tài sản cố định là khi tham gia quá trình sản xuất nguyên vật liệu không giữ
nguyên hình thái ban đầu, giá trị của nó chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm mới
đợc tạo ra.
Trong doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều loại thậm chí còn
có cả những vật liệu quý hiếm. Mỗi loại nguyên vật liệu lại có tính chất hoá lý khác
nhau, nếu không có biện pháp quản lý sẽ dẫn đến hiện tợng hao hụt mất mát. ở những
doanh nghiệp này chi phí về nguyên vật liệu lại chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí
và giá thành sản phẩm đợc tạo ra. Do vậy, nếu không quản lý tốt sẽ làm tăng chi phí
nguyên vật liệu, tăng giá thành sản phẩm làm ảnh hởng không tốt tới lợi nhuận của
doanh nghiệp.
Xét về hình thái vật chất, nguyên vật liệu là biểu hiện của một phần tài sản lu động.
Nhng về mặt giá trị, nó chính là vốn lu động của doanh nghiệp. Hiệu quả của việc sử
dụng nguyên vật liệu, chính là hiệu quả của việc sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của
chính doanh nghiệp, mà cụ thể ở đây chính là vốn lu động.
Từ những lý luận trên cho thấy nguyên vật liệu có một vị trí rất quan trọng trong sản
xuất, nó là một trong ba yếu tố cơ bản của quát trình sản xuất, giúp cho quá trình sản
Sinh viên: Phan Thị Thảo, lớp K38 - 2109 Trang 3
Luận văn tốt nghiệp Học viện tàI chính
Sinh viên: Phan Thị Thảo, lớp K38 - 2109 Trang 4
Luận văn tốt nghiệp Học viện tàI chính
- Thực hiện việc phân loại, đánh giá NVL phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế
toán đã qui định và yêu cầu quản trị DN;
- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán
hàng tồn kho áp dụng trong DN để ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu đầy đủ, kịp
thời số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của NVL trong quá trình hoạt
động SXKD nhằm cung cấp thông tin kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất kinh
doanh, xác định trị giá vốn hàng bán và giá thành sản phẩm;
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua NVL, kế hoạch sử dụng
NVL cho quá trình SXKD.
II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1. Phân loại nguyên vật liệu
Trong mỗi DN, do tính chất đặc thù trong hoạt động SXKD nên cần phải sử dụng
nhiều loại, nhiều thứ NVL khác nhau. Mỗi loại NVL lại có vai trò, công dụng, tính
chất lý, hóa học khác nhau. Do đó việc phân loại NVL có cơ sở khoa học là điều kiện
quan trọng để có thể quản lý NVL phục vụ cho yêu cầu quản trị DN.
Việc phân loại NVL tùy thuộc vào từng loại hình DN cụ thể, nội dung kinh tế và
chức năng của NVL trong quá trình SXKD của từng DN mà DN có sự phân loại khác
nhau. Thông thờng có các cách phân loại nh sau:
1.1 Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp thì NVL đ ợc
chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là những đối tợng lao động cấu thành nên thực thể sản
phẩm. Trong các doanh nghiệp khác nhau, nguyên vật liệu cũng gồm các loại khác
nhau: ở doanh nghiệp cơ khí nguyên vật liệu chính là: sắt, thép, tôn,...
- Vật liệu phụ: Là các loại vật liệu đợc sử dụng để làm tăng chất lợng sản phẩm hoàn
chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất bao gói sản phẩm nh:
thuốc nhuộm, thuộc tẩy, sơn,...
- Nhiên liệu: Đợc sử dụng phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho phơng tiện
vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh nh : xăng
Luận văn tốt nghiệp Học viện tàI chính
Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của nguyên vật liệu ở những thời
điểm nhất định và theo những nguyên tắc quy định.
2.2 Những nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu
- Nguyên tắc giá gốc: Nguyên vật liệu phải đợc đánh giá theo giá gốc. Giá gốc hay
còn đợc gọi là trị giá vốn thực tế của NVL; là toàn bộ các chi phí mà DN đã bỏ ra
để có đợc NVL đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Nguyên tắc thận trọng: Nguyên vật liệu đợc đánh giá theo gá gốc, nhng trờng hợp
giá trị thuần có thể thực hiện thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể đợc
thực hiện.
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc: là giá bán ớc tính của hàng tồn kho trong kỳ
SXKD trừ (-) đi chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ớc tính cần thiết cho
việc tiêu thụ chúng.
Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho: Kế toán ghi sổ theo giá gốc và phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Do đó, trên báo cáo tài chính trình bày thông qua hai chỉ tiêu:
+ Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu;
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Nguyên tắc nhất quán: Các phơng pháp kế toán áp dụng trong đánh giá vật t phải
đảm bảo tính nhất quán. Tức là kế toán đã chọn phơng pháp nào thì phải áp dụng
phơng pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán. Doanh nghiệp có thể thay đổi
phơng pháp đã chọn, nhng phải đảm bảo phơng pháp thay thế cho phép trình bầy
thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích đợc
ảnh hởng của sự thay đổi đó.
- Sự hình thành trị giá vốn thực tế của NVL: đợc phân biệt ở các thời điểm khác
nhau trong quá trình SXKD.
+ Thời điểm mua xác định trị giá vốn thực tế hàng mua;
+ Thời điểm nhập kho xác định trị giá vốn hàng nhập;
+ Thời điểm xuất kho xác định trị giá vốn thực tế xuất kho;
Sinh viên: Phan Thị Thảo, lớp K38 - 2109 Trang 7
nhau nên có nhiều giá khác nhau. Do đó, khi xuất kho NVL tùy thuộc vào đặc điểm
hoạt động, yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện trang bị phơng tiện kỹ thuật tính toán
ở từng DN mà lựa chọn một trong các phơng pháp sau để xác định trị giá vốn thực tế
của nguyên vật liệu xuất kho:
Các phơng pháp theo chuẩn mực kế toán:
* Phơng pháp tính theo giá đích danh: Theo phơng pháp này khi xuất kho NVL
thì căn cứ vào số lợng xuất kho thuộc lô hàng nào và đơn giá thực tế của lô hàng đó để
tính trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho. Phơng pháp này, đợc áp dụng cho những DN
có chủng loại NVL ít và có thể nhận diện đợc từng lô hàng.
* Phơng pháp bình quân gia quyền: trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất
kho đợc tính căn cứ vào số lợng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá bình quân gia
quyền, theo công thức:
Trị giá vốn thực
tế NVL xuất kho
=
Số lợng NVL
xuất kho
x
Đơn giá bình
quân gia quyền
Trong đó:
Đơn giá bình
quân gia quyền
=
Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế NVL nhập trong kỳ
Số lợng NVL tồn đầu kỳ + Số lợng NVL nhập trong kỳ
- Đơn giá bình quân thờng đợc tính cho từng thứ NVL.
- Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kỳ đợc gọi là đơn giá bình quân cả kỳ hay
đơn giá bình quân cố định.Theo cách tính này, khối lợng tính toán giảm nhng chỉ
tính đợc trị giá vốn thực tế của NVL vào thời điểm cuối kỳ nên không cung cấp
tiến hành quản lý đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở là các chứng từ:
phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. Các DN phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế
toán chi tiết và lựa chọn, vận dụng phơng pháp kế toán chi tiết NVL phù hợp với tình
hình, đặc điểm của DN mình nhằm tăng cờng công tác quản lý tài sản nói chung, và
công tác quản lý NVL nói riêng.
2. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
Sinh viên: Phan Thị Thảo, lớp K38 - 2109 Trang 10
Luận văn tốt nghiệp Học viện tàI chính
Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau. Để cho việc
quản lý đợc chặt chẽ, cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ về tình hình
nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu cả chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu thành tiền kế toán tiến
hành hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đến từng thứ, từng nhóm, từng loại ở từng nơi
bảo quản sử dụng nguyên vật liệu.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày
01/11/1995 và theo QĐ 885/1998/QĐ/BTC ngày 16/7/1998 của Bộ trởng BTC, các loại
chứng từ, sổ sách kế toán phục vụ cho việc hạch toán chi tiết NVL bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 VT);
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 VT);
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 VT);
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu 04 VT);
- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 05 VT);
- Thẻ kho (Mẫu 06 VT);
- Phiếu nhập kho Báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 07 VT);
- Biên bản kiểm kê vật t,sản phẩm hàng hóa (Mẫu 08 VT);
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu
- Sổ số d
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Bảng kê nhập xuất tồn vật t
- Bảng luỹ kế nhập vật t
- Bảng luỹ kế xuất vật t
Sinh viên: Phan Thị Thảo, lớp K38 - 2109 Trang 12
Phiếu nhập kho
Sổ kế toán tổng
hợp
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ kế toán
chi tiết vật tư
Bảng kê nhập xuất tồn
kho vật tư
Luận văn tốt nghiệp Học viện tàI chính
Hình 1: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp ghi thẻ song song
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
3.2. Hạch toán chi tiết NVL theo ph ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
* Nội dung:
Theo phơng pháp này, tại kho thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép. Phòng kế
toán sau khi nhận đợc chứng từ về nhập, xuất nguyên vật liệu, kế toán kiểm tra tính
hợp lý, hợp pháp của chứng từ và hoàn chỉnh chứng từ. Sau đó, tiến hành tập hợp và
phân loại chứng từ theo chứng từ nhập và chứng từ xuất.
Trong từng loại nhập, xuất kế toán chi tiết đến từng thứ nguyên vật liệu. Ngoài ra, kế
toán còn có thể lập bảng kê nhập hoặc bảng kê xuất nguyên vật liệu để thuận tiện cho
việc ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
Cuối tháng, kế toán tiến hành tổng hợp số liệu từ các chứng từ hoặc bảng kê để ghi
vào sổ đối chiếu luân chuyển, và tính ra số tồn cuối tháng.Việc đối chiếu số liệu giống
nh phơng pháp ghi thẻ song song nhng chỉ tiến hành vào cuối tháng.
Sinh viên: Phan Thị Thảo, lớp K38 - 2109 Trang 13
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Sinh viên: Phan Thị Thảo, lớp K38 - 2109 Trang 14
Phiếu nhập kho
Sổ kế toán tổng hợp
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ số dư
Bảng kê nhập xuất
tồn
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Bảng lũy kế nhập
Bảng lũy kế xuất
Luận văn tốt nghiệp Học viện tàI chính
Hình 3: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ số d
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
IV.Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Theo chế độ kế toán qui định hiện hành trong một DN chỉ áp dụng một trong hai ph-
ơng pháp hạch toán hàng tồn kho: phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) hoặc ph-
ơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK). Nh vậy, đối với NVL trong các doanh nghiệp sản
xuất phơng pháp kế toán tổng hợp cũng đợc tến hành theo một trong hai phơng pháp
đó.
1. Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu theo ph ơng pháp KKTX
1.1. Đặc điểm ph ơng pháp KKTX
Sinh viên: Phan Thị Thảo, lớp K38 - 2109 Trang 15
Luận văn tốt nghiệp Học viện tàI chính
+ Trị giá NVL thiếu
phát hiện khi kiểm kê
+ Số tiền điều chỉnh
giảm giá NVL khi
đánh giá lại
+ Số tiền giảm giá,
chiết khấu thương
mại hàng mua
Luận văn tốt nghiệp Học viện tàI chính
- TK 1522 Vật liệu phụ;
- TK 1523 Nhiên liệu;
- TK 1524 Phụ tùng thay thế;
- TK 1525 Thiết bị xây dựng cơ bản;
- TK 1528 - Vật liệu khác.
Trong từng tài khoản cấp 2 có thể mở chi tiết tài khoản cấp 3, cấp 4,... tới từng
nhóm, từng thứ NVL tùy theo yêu cầu quản lý của từng DN.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản nh:
+ TK 151 - Hàng mua đang đi đờng: Tài khoản này phản ánh trị giá nguyên vật liệu
đã mua, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán nhng cha nhập kho và hàng đang
đi đờng cuối tháng trớc tháng nay đã nhập kho.
+ TK 331 - Phải trả ngời bán: Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán cho ngời
cung cấp nguyên vật liệu.
+ TK 141 - Tạm ứng;
+ TK 111 - Tiền mặt;
+ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng;
+ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản,...
1.3. Ph ơng pháp kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp dợc nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau: do
mua ngoài; do tự chế, thuê ngoài gia công chế biến; do nhận vốn góp liên doanh; do đ-
ợc quyên tặng
* Trờng hợp 3: Hàng đang đi đờng:
Khi nhận đợc hoá đơn, kế toán cha ghi sổ ngay mà lu vào cặp hồ sơ Hàng đang đi
đờng. Trong tháng, nếu nguyên vật liệu đã về nhập kho thì kế toán căn cứ vào hóa đơn
và phiếu nhập kho ghi sổ bình thờng;
Sinh viên: Phan Thị Thảo, lớp K38 - 2109 Trang 18
Luận văn tốt nghiệp Học viện tàI chính
Nếu đến cuối tháng, nguyên vật liệu vẫn cha về thì căn cứ vào hóa đơn kế toán ghi
tăng trị giá hàng đang đi đờng:
Nợ TK 151 Hàng mua đang đi đờng;
Nợ TK 133 - (Nếu thuế GTGT đợc khấu trừ)
Có TK liên quan (TK331, 111, 112,141 )
Sang tháng sau khi nguyên vật liệu về nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152 Nguyên liệu vật liệu;
Có TK 151 Hàng mua đang đi đờng;
* Trờng hợp 4: Nhập khẩu nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu nhập khẩu, doanh nghiệp phải tính thuế nhập khẩu theo giá tại cửa
khẩu (giá CIF) và tính thuế GTGT phải nộp ngân sách nhà nớc cho số nguyên vật liệu
nhập khẩu theo từng lần nhập khẩu. Căn cứ vào phiếu nhập kho và các chứng từ liên
quan đến nguyên vật liệu nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu;
Có TK 331 Phải trả cho ngời bán;
Có TK 333 (3333) Thuế xuất, nhập khẩu.
Căn cứ vào chứng từ phản ánh thuế GTGT của nguyên vật liệu nhập khẩu, kế toán
ghi:
Nợ TK 133 (13312) Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng nhập khẩu;
Có TK 333 (33312) Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
* Trờng hợp 5: Phản ánh các khoản chiết khấu thơng mại, khoản giảm giá hàng
mua hoặc trị giá hàng mua trả lại. Căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi:
Nợ TK 331: (nếu cha thanh toán);
Nợ TK 111 (112): (nếu đã thanh toán);
Nợ TK 133: (Thuế GTGT đợc khấu trừ);
Nợ TK 1381: (Giá trị NVL bị thiếu cha có thuế GTGT);
Sinh viên: Phan Thị Thảo, lớp K38 - 2109 Trang 20
Luận văn tốt nghiệp Học viện tàI chính
Có TK liên quan: ( TK 111, 112, 331 ) (Tổng giá thanh toán).
Tuỳ theo quyết định xử lý, kế toán ghi bằng các định khoản tơng ứng.
Nhập nguyên vật liệu do tự sản xuất hoặc thuê ngoài gia công chế biến:
Căn cứ vào trị giá vốn thực tế nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu;
Có TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Nhập vật t do nhận vốn góp vốn liên doanh
Căn cứ vào chứng từ kế toán ghi theo giá đã đợc hội đồng liên doanh xác định:
Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu;
Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh.
Nhập nguyên vật liệu do đ ợc biếu tặng
Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu;
Có TK 711 Thu nhập khác.
Nhập nguyên vật liệu đã xuất ra sử dụng không hết đem nhập lại kho
Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu;
Có TK 621 Chi phí NVL trực tiếp;
Có TK 627 Chi phí sản xuất chung;
Có TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.4 Ph ơng pháp kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu xuất kho đợc dùng cho rất nhiều mục đích: xuất dùng cho sản xuất
chế tạo sản phẩm, xuất cho nhu cầu phục vụ và quản lý DN, xuất để góp vốn liên
doanh, xuất để bán và một số nhu cầu khác.
- Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm, dịch vụ,
xây dựng cơ bản hoặc dùng cho công tác quản lý phân xởng, quản lý doanh nghiệp.
Có TK 152 Nguyên liệu, vật liệu.
Trình tự kế toán nguyên vật liệu theo phơng pháp KKTX có thể khái quát bằng sơ
đồ sau:
Sinh viên: Phan Thị Thảo, lớp K38 - 2109 Trang 23
Luận văn tốt nghiệp Học viện tàI chính
Sơ đồ 1: Trình tự kế toán nguyên vật liệu theo phơng pháp KKTX
Sinh viên: Phan Thị Thảo, lớp K38 - 2109 Trang 24
TK 138 (1381)
TK 154
Xuất NVL tự chế, thuê ngoài
gia công
TK 411
TK 154
TK 128, 222,
TK 336
TK 338 (3381)
(3381)
Nhận vốn góp liên doanh, cổ
phần cấp phát bằng NVL
Nhập kho NVL tự chế, thuê
ngoài gia công chế biến
Nhận lại vốn góp liên doanh bằng
NVL
TK 412
Nhận NVL từ đơn vị nội bộ
chuyển đến
NVL phát hiện thừa khi
kiểm kê
Chênh lệch tăng do đánh giá lại
khoản hàng tồn kho. Các tài khoản này chỉ phán ánh trị giá vốn thực tế của NVL tồn
kho cuối kỳ và đầu kỳ.
Trị giá vốn thực tế của NVL nhập kho, xuất kho hàng ngày đợc phản ánh theo dõi
trên tài khoản mua hàng
Việc xác định trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho không căn cứ các chứng từ xuất
kho mà căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính theo công thức:
Số lợng NVL
xuất kho
=
Số lợng NVL
tồn đầu kỳ
+
Số lợng NVL
nhập trong kỳ
-
Số lợng NVL
tồn cuối
kỳ
Sau đó, căn cứ vào đơn giá xuất kho theo phơng pháp xác định trị giá vốn NVL đã
chọn để tính ra trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho.
2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Để ghi chép kế toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử
dụng tài khoản 611 - Mua hàng. Tài khoản này phản ánh trị giá vốn của vật t,hàng hóa
tăng, giảm trong kỳ. Tài khoản này không có số d. Việc mua nguyên vật liệu sẽ đợc
phản ánh trên tài khoản 6111.
Kết cấu của TK 6111 nh sau:
Sinh viên: Phan Thị Thảo, lớp K38 - 2109 Trang 25
TK 6111 Mua NVL
+ Kết chuyển trị giá vốn
thực tế của vật tư tồn