Tổ chức công tác kế toán Nhập _ xuất nguyên vật liệu ở Công ty Bánh kẹo Tràng An - Pdf 52

LỜI NÓI ĐẦU

Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý tài
chính , giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế , tài chính , cung cấp thông tin
đầy đủ , kịp thời , trung thực , công khai , minh bạch , đáp ứng yêu cầu tổ chức , quản lý ,
điều hành của cơ quan nhà nước , doanh nghiệp , tổ chức và cá nhân.
Kế toán là việc thu thập, xử lý , kiểm tra và cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính dưới hình thức giá trị , hiện vật và thời gian lao động.
Trong cơ chế thị trường hiện nay , đối với các doanh nghiệp sản xuất
thì lợi nhuận là mục đích cuối cùng mà họ luôn hướng tới , tạo ra lợi nhuận
đồng nghĩa với sự duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh. Để kiếm lợi
nhuận thì một trong các biện pháp hữu hiệu nhất là tiết kiệm Chi phí sản
xuất . Điều này có ý nghĩa to lớn đối với việc tăng tích luỹ và góp phần từng
bước cải thiện đời sống người lao động .
Để quản lý tốt Chi phí sản xuất cần tổ chức công tác tốt kế toán
nhập , xuất nguyên vật liệu một cách chính xác , kịp thời, đúng đối tượng ,
đúng chế độ quy định và đúng phương pháp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán hạch toán chi
phí sản xuất trong toàn bộ công tác kế toán của DN , đồng thời để củng cố
kiến thức và tìm hiểu thêm về công tác kế toán nên em đã chọn đề tài :
Tổ chức công tác kế toán Nhập _ xuất nguyên vật liệu ở Công ty Bánh kẹo Tràng
An cho chuyên đề thực tập của mình.
Trong suốt thời gian thực tập ở đây nhờ sự giúp đỡ tận tình của thầy
cô giáo , các đồng chí lãnh đạo công ty , song thời gian thực tập ngắn ,cộng
với nhận thức còn hạn chế nên chắc chắn trong chuyên đề này không thể
tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định . Vì vậy , em rất mong được tiếp
thu và xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp chỉ bảo để em có điều
kiện bổ sung nâng cao kiến thức của mình và phục vụ tốt hơn cho công tác
thực tế.

Chương I

CCDC có giá trị nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn được quản lý và hạch
toán như tài sản lưu động.
1.2 >Vai trò của NLVL và CCDC trong sản xuất kinh doanh
- Vật liệu là đối tượng lao động , một trong ba yếu tố của quá trình
sản xuất , là cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm . VL sẽ thay đổi
hình thái vật chất ban đầu , hình thành nên thực thể sản phẩm . Nên nếu
không có vật liệu thì không thể có sản phẩm vì không có cái cấu thành
thực thể sản phẩm , không có quá trình sản xuất kinh doanh
- CCDC là tư liệu lao động , nhờ có nó mà nguyên vật liệu mới
thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu thành thực thể sản phẩm
2> Phân loại và đánh giá NLVL và CCDC
2.1>Phân loại NLVL và CCDC
Trong các doang nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều loại , thứ NLVL và CCDC
có vai trò chức năng và có đặc tính lý , hoá ... khác nhau . Để tiến hành công tác quản lý và
hạch toán NLVL và CCDC có hiệu quả thì cần phải phân loại NLVL và CCDC
Phân loại NLVL và CCDC là căn cứ vào tiêu thức nhất định để chia
NLVL và CCDC sử dụng trong doanh nghiệp thành từng loại , nhóm ,
thứ :
- Phân loai NLVL theo vai trò , chức năng của NLVL trong quá trình
sản xuất
+ NLVL chính ( bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài ) là các loại
NLVL khi tham gia vào quá trình sản xuất cấu thành thực thể vật chất
của sản phẩm
+ VL phụ : là những loại NLVL khi tham gia vào quá trình sản xuất
không cấu thành thực thể của sản phẩm , nhưng có vai trò nhất định và
cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào công dụng VL phụ được chia thành các nhóm :
. Nhóm VL làm tăng chất lượng NLVL chính
. Nhóm VL làm tăng chất lượng sản phẩm
. Nhóm VL đảm bảo điều kiện cho quá trình sản xuất

2.2.1> Đánh giá NLVL và CCDC theo nguyên tắc gia gốc
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm : chi phí mua , chi phí chế biến và các chi
phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đước hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại .
a)Giá gốc của NLVL và CCDC nhập kho .
- Giá gốc của NLVL và CCDC mua ngoài nhập kho được tính theo
công thức :

Giá gốc NLVL Giá mua ghi trên các loại thuế chi phí có liên
quan
và CCDC mua = hoá đơn sau khi + không được + trực tiếp đến
việc
ngoài nhập kho trừ CKTM, giảm giá hoàn lại mua hàng

- Giá gốc của NLVL và CCDC tự chế biến nhập kho được tính
theo công thức :

Giá gốc NLVL và = Giá gốc VL + chi phí chế
CCDC nhập kho xuất kho biến
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp
đến sản phẩm sản xuất như : chi phí nhân công trực tiếp , chi phí sản xuất
chung cố định , chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chế
biến NLVL và CCDC .

- Giá gốc của NLVL và CCDC thuê ngoài gia công chế biến nhập
kho :

Giá gốc NLVL Giá gốc NLVL Tiền công phải Chi phí vận
chuyển, bốc
và CCDC nhập = xuất kho thuê + trả cho người + dỡ và các chi phí

kho được mua và sản xuất trong kỳ ( bình quân gia quyền cuối kỳ ) . Giá trị
trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi lô hàng về , phụ
thuộc vào tình hình doanh nghiệp ( bình quân gia quyền sau mỗi lần
nhập ) .

Giá trị thực tế Số lượng NLVL Đơn giá bình quân
NLVL và CCDC = và CCDC xuất x gia quyền
Nhập kho kho
Trong đó :
+) Phương án 1: tính theo giá bình quân gia quyền cả kì dự trữ ( còn gọi là
giá bình quân gia quyền toàn bộ luân chuyển trong kỳ )
Giá trị thực tế NLVL, + Giá trị thực tế NLVL,
Đơn giá bình CCDC tồn kho đầu kì CCDC nhập kho trong kì
quân gia quyền =
cả kì dự trữ Số lượng NLVL và + Số lượng NLVL, CCDC
CCDC tồn kho đầu kì nhập kho trong kì
+) Phương án 2: tính theo gia bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập ( còn gọi là giá bình
quân gia quyền liên hoàn )
Gtrị thực tế NLVL,CCDC + Gtrị thực tế NLVL,
CCDC
Đơn giá bình tồn kho trước khi nhập nhập kho của từng lần
nhập
quân gia
quyền =
sau mỗi lần nhập Số lượng NLVL,CCDC + Số lượng NLVL,
CCDC
tồn kho trước khi nhập nhập kho của từng lần
nhập
- Phương pháp nhập trước xuất trước : Trong phương pháp này áp dụng dựa
trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được

lệch giá Giá trị hạch toán NLVL + Giá trị hạch toán NLVL,
CCDC tồn kho đầu kỳ CCDCnhập kho trong kỳ

Giá trị thực tế NLVL = Giá trị hạch toán NLVL x Hệ số chênh
CCDC xuất kho CCDC xuất kho lệch giá

3> Nhiệm vụ kế toán NLVL và CCDC
Để phát huy vai trò , chức năng của kế toán trong công tác quản lý
NLVL và CCDC trong doanh nghiệp , kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm
vụ cơ bản sau :
- Tổ chức ghi chép , phản ánh chính xác , kịp thời số lượng , khối lượng , phẩm chất , qui
cách và giá trị thực tế của từng loại , từng thứ NLVL và CCDC nhập , xuất và tồn kho .
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán , phương pháp tính giá
NLVL và CCDC nhập , xuất kho . Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận ,
phòng ban chấp hành các nguyên tắc , thủ tục nhập , xuất và thực hiện
nghiêm chỉnh chế độ chứng từ kế toán .
- Mở các loại sổ (thẻ ) kế toán chi tiết theo từng thứ NLVL và CCDC theo đúng chế độ quy
định .
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua hàng , tình hình dự trữ và sử dụng NLVL và
CCDC theo dự toán , tiêu chuẩn định mức chi phí và phát hiện các trường hợp vật tư ứ
đọng hoặc bị thiếu hụt , tham ô , lãng phí , xác định nguyên nhân và biện pháp xử lý .
- Tham gia kiểm kê và đánh gia NLVL và CCDC theo chế độ quy định của
nhà nước
- Cung cấp thông tin về tình hình nhập , xuất , tồn kho NLVL và CCDC phục vụ công tác
quản lý .Định kỳ tiến hành phân tích tình hình mua hàng, bảo quản và sử dụng NLVL và
CCDC .

4> Thủ tục quản lý nhập_ xuất kho NLVL và CCDC và chứng từ liên
quan .
4.1 > Thủ tục nhập kho NLVL và CCDC

+ Các chứng từ kế toán hướng dẫn :
- Phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức ( Mẫu số 04-VT )
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư ( Mẫu số 05-VT )
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( Mẫu số 07- VT )

5 > Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu và công cụ dụng
Hiện nay , chế độ kế toán quy định việc hạch toán chi tiết NLVL và CCDC
được thực hiện đồng thời ở kho và phòng kế toán được tiến hành theo các
phương pháp sau :
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
Mỗi phương pháp trên đều có những ưu điểm , nhược điểm trong việc ghi
chép , phản ánh , kiểm tra , đối chiếu số liệu . Kế toán căn cứ vào điều kiện
cụ thể từng doanh nghiệp về quy mô , chủng loại vật tư sử dụng , trình độ
và yêu cầu quản lý , trình độ của nhân viên kế toán , mức độ ứng dụng tin
học trong công tác kế toán NLVL và CCDC để lựa chọn và áp dụng
phương pháp kế toán chi tiết vật liệu , thích hợp , phát huy hiệu quả của
công tác kế toán .
5.1 > Phương pháp thẻ song song
Nguyên tắc hạch toán:
ở kho : thủ kho ghi chép tình hình nhập_ xuất_tồn trên thẻ kho về mặt
số lượng
ở phòng kế toán sử dụng sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết để ghi chép tình hình
nhập_xuất_tồn của từng thứ vật tư về mặt số lượng và giá trị .

Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song songChứng từ xuất

(2) Hàng ngày hoặc định kì khi nhận được chứng từ nhập ,xuất vật tư ,kế
toán phải kiểm tra chứng từ kế toán , hoàn chỉnh chứng từ sau đó ghi vào sổ
(thẻ ) kế toán chi tiết .
(3) Định kì hoặc cuối tháng kế toán chi tiết vật tư và thr kho đối chiếu số
liệu giữa thẻ kho với sổ (thẻ ) kế toán chi tiết .
(4) Căn cứ vào số liệu tổng hợp từ các loại sổ (thẻ ) kế toán chi tiết để lập
bảng kê tổng hợp nhập ,xuất ,tồn , mỗi thứ vật tư ghi một dòng sau đó tổng
hợp theo từng nhóm , từng loại NLVL,CCDC . Số liệu này dùng để đối
chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp .
5.2 > Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Nguyên tắc hạch toán : Thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi số lượng
nhập, xuất tồn trên thẻ kho ,kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi
số lượng ,giá tri nhập , xuất ,tồn của từng thứ NLVL ,CCDC .

Sơ đồ trình tự KT chi tiết vật tư theo phương pháp sổ đối chiếu luân
chuyển

1

Phiếu nhập

Phiếu xuất 2 4
Sổ đối chiếu luân chuyển

Bảng kê xuất

Bảng kê nhập

CCDC vào cột số lượng trên sổ số dư .Kế toán lâpj bảng tổng hợp giá trị
nhập ,xuất, tồn kho của từng nhóm NLVL ,CCDC của từng kho và ghi gia
trị tồn kho cuối kì của từng thứ NLVL,CCDC vào cột số tiền trên sổ số dư
để có số liệu đối chiếu với bảng tổng
hợp giá trị nhập ,xuất , tồn về mặt giá trị. Sổ số dư được lập và dùng cho cả
năm .

Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ số dư

1 1

2 4 2

6 3 3
5

ghi hàng ngày
ghi hàng tháng
Đối chiếu kiểm tra

(1) Hàng ngày hoặc định kì , sau khi ghi thẻ xong thủ kho tập hợp và phân loại chứng từ
nhập , xuất phát sinh trong kì theo nhóm vật tư .
(2) Thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất ) của từng nhóm NLVL và CCDC
đính kèm chứng từ gốc gửi cho kế toán vật tư .

biến , nhận góp liên doanh hoặc nhập từ các nguồn khác
- Trị giá NLVL thừa phát hiện thừa khi kiểm kê
Bên có :
- Trị giá thực tế NLVL xuất kho dùng cho sản xuất kinh doanh để bán , thuê
ngoài gia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh
- Trị giá NLVL trả lại người bán hoặc được giảm giá
- Trị giá NLVL thiếu hụt phát hiện thừa khi kiểm kê
Số dư bên nợ : trị giá thực tế NLVL tồn kho cuối kì .
(TK 152 mở chi tiết cho từng thứ NLVL tuỳ theo yêu cầu quản lý từng doanh nghiệp)

c) Tài khoản 153 : Công cụ dụng cụ
phản ánh giá trị hiện có , tình hình biến động tăng , giảm các loại CCDC
trong kho của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung của TK 153 :
Bên nợ :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status