Lời nói đầu
Sau hơn 10 năm đổi mới, các doanh nghiệp Nhà nớc đạt đợc sự tăng trởng kinh tế
một cách hết sức khó khăn. Thực tế cho thấy muốn có một kết quả kinh tế tăng trởng
cao, một mặt các doanh nghiệp phải huy động các nguồn lực mới, mặt khác phải sử
dụng chúng hết sức thận trọng, theo một quy hoạch cơ cấu mang tính dài hạn, tổng thể
và có chiến lợc. Công việc kinh doanh ngày nay không chỉ còn giới hạn trong nớc, mà
ngày càng có quan hệ với các khu vực và quốc tế. Do vậy, câu hỏi đặt ra đối với các
doanh nghiệp Nhà nớc là làm thế nào để nâng cao sức cạnh tranh của mình cả trên thị
trờng nội địa và thị trờng quốc tế.
Với trình độ còn thấp, tiềm lực của các doanh nghiệp còn yếu, hầu nh trên tất
cả các mặt, thì việc nâng cao hiệu quả đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của tất
cả các doanh nghiệp. Làm thế nào để có đủ vốn, để sử dụng có hiệu quả về vốn và
các nguồn lực khác, để đáp ứng đợc mục tiêu tăng trởng, để thoát khỏi nguy cơ
phá sản và để chiến thắng trên thị trờng cạnh tranh đang là bài toán khó với tất cả
các doanh nghiệp.
Công ty Bánh kẹo Tràng An đang ở trong hoàn cảnh đó và mục tiêu nóng
bỏng nhất là làm sao để nâng cao hiệu quả kinh doanh lên nữa, để Công ty ngày
càng phát triển, tránh nguy cơ tụt hậu.
Trong thời gian tìm hiểu ở Công ty, tôi nhận thấy đây là vấn đề thời sự đang
đợc quan tâm không chỉ ở Ban Giám đốc mà tất cả cán bộ công nhân viên trong
Công ty. Vì vậy, tôi chọn đề tài: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Bánh kẹo Tràng An cho khoá luận tốt nghiệp của mình.
Hiệu quả kinh doanh là một khái niệm rộng, liên quan tới nhiều yếu tố trong
quá trình sản xuất. Do thời gian tìm hiểu có hạn nên tôi chỉ tập trung vào nghiên
cứu một số vấn đề chính dựa trên phân tích kết quả kinh doanh và những tồn tại
của Công ty trong những năm qua để đa ra biện pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Luận văn tốt nghiệp có 3 chơng gồm:
Chơng 1: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ
chế thị trờng.
Chơng 2: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Bánh kẹo
Tràng An.
- 2 -
Tuy nhiên, cần hiểu hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện trên cả hai mặt:
hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế có mối
quan hệ khăng khít nhng cũng có mâu thuẫn. Vì vậy, vấn đề ở đây là tạo sự thống
nhất giữa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của toàn xã hội.
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp đạt đợc trong từng thời kỳ, từng giai đoạn,
điều đòi hỏi đặt ra ở đây cho doanh nghiệp là không đợc vì lợi ích trớc mắt mà làm
tổn hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
phải đợc đặt trong mối quan hệ mật thiết chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, vì
doanh nghiệp là một tế bào, một bộ phận cấu thành của nền kinh tế.
Lợi ích của toàn xã hội, của doanh nghiệp bao giờ cũng phải phù hợp nhau.
Thực tế cho thấy có những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lợi cho mình nh-
ng lại không cần thiết cho xã hội, cũng có thể gây tác hại cho xã hội nh ô nhiễm
môi trờng, thất nghiệp, các tệ nạn,... Mâu thuẫn này cho thấy sự không trùng hợp
giữa tiêu chuẩn hiệu quả xã hội với hiệu quả của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả của lao động xã hội, nó phản ánh mặt
chất lợng của hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố đầu vào
của quá trình kinh doanh để đạt đợc mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Song nó cũng
là thớc đo trình độ tiết kiệm các yếu tố đầu vào, nguồn nhân lực xã hội. Tiêu
chuẩn hoá hiệu quả đặt ra là tối đa hoá kết quả hoặc tối thiểu hoá chi phí dựa trên
nguồn lực sẵn có.
Ngoài ra, chúng ta cần phải phân biệt sự khác nhau và mối quan hệ giữa hiệu
quả kinh doanh và kết quả kinh doanh.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt đợc
sau một qúa trình kinh doanh nhất định. Trong kinh doanh thì kết quả cần đạt đợc
bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp. Kết quả đợc phản ánh bằng chỉ
tiêu định tính nh số lợng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận,... và cũng có thể
phản ánh bằng chỉ tiêu định lợng nh uy tín, chất lợng sản phẩm.
Về hình thức hiệu quả kinh doanh luôn là phạm trù so sánh thể hiện mối tơng
quan giữa kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra. Kết quả chỉ là cái cần thiết để tính toán
hiệu quả thì càng hoàn thiện quan hệ sản xuất và trình độ hoàn thiện của quan hệ
sản xuất càng cao yêu cầu của quy luật kinh tế ngày càng thoả mãn và điều kiện
quản lý kinh tế cơ bản ngày càng đợc phát huy đầy đủ hơn vai trò và tác dụng của
nó. Tóm lại, càng nâng cao hiệu quả kinh doanh đem lại cho quốc gia sự phân bố,
sử dụng các nguồn lực càng hợp lý và ngợc lại sử dụng các nguồn lực càng hợp lý
thì càng hiệu quả.
Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh là cơ sở để tái sản
xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên. Đối với mỗi doanh
nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng thì việc nâng
- 4 -
cao hiệu quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại, phát triển của
doanh nghiệp. Nó giúp cho doanh nghiệp bảo toàn và phát triển về vốn, qua đó
doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trờng, vừa giải quyết tốt
đời sống ngời lao động, vừa đầu t mở rộng, cải tạo, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ
thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh. Do vậy, hiệu quả chính là căn cứ quan
trọng và chính xác để doanh nghiệp đánh giá các hoạt động của mình. Nhận thức
đúng đắn về hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn.
Đối với ngời lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy,
kích thích ngời lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm tới kết quả lao động
của mình. Nâng cao hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống
ngời lao động trong doanh nghiệp. Nâng cao đời sống sẽ tạo động lực trong sản
xuất, làm tăng năng suất lao động, tăng năng suất lao động sẽ góp phần nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
II. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp gồm nhiều chỉ tiêu chất lợng,
nó liên quan tới các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nó chịu tác động
của nhiều nhân tố khác nhau. Trong đó, chỉ tiêu về doanh số bán hàng và tổng chi
phí ảnh hởng mạnh và trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh. Các nhân tố đó có thể tác
động đến hai chỉ tiêu một cách tích cực hoặc tiêu cực hoặc tác động có tính hai
mặt tuỳ từng thời điểm. Vì vậy, các doanh nghiệp cần nghiên cứu nhân tố này để
hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất.
1.3. Thời vụ
Trong sản xuất và tiêu dùng luôn có nhân tố thời vụ. Thời vụ sản xuất và thời
vụ tiêu dùng có khi phù hợp nhau nhng có khi lại mâu thuẫn nhau. Mâu thuẫn này
ảnh hởng tới thời gian dự trữ, ảnh hởng tới chi phí dự trữ, từ đó tác động đến hiệu
quả. Nhân tố này quyết định cơ cấu mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp trong
từng thời kỳ do đó ảnh hởng tới công tác tổ chức sản xuất kinh doanh. Nhng nhân tố
này rất phức tạp, không phải thời vụ sản xuất và tiêu dùng cứ phù hợp nhau là giảm
đợc thời gian dự trữ mà hiệu quả kinh doanh tăng.
1.4. Tài nguyên môi trờng
Tài nguyên môi trờng cũng có ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh rất lớn đối
với nền kinh tế. Nếu nh nguồn tài nguyên dồi dào sẽ làm cho giá nguyên vật liệu
rẻ, chi phí sản xuất giảm dẫn đến giá thành sản phẩm giảm và làm tăng lợi nhuận,
tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn. Bên
cạnh những thuận lợi về tài nguyên môi trờng mang lại cũng có lúc nó lại ảnh h-
ởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nh chi phí khắc phục hậu
quả thiên tai, chi phí an toàn lao động, giá nguyên vật liệu tăng do tài nguyên
thiên nhiên khan hiếm cũng làm cho hiệu quả kém đi.
- 6 -
1.5. Môi trờng kinh tế vĩ mô và các chế độ, chính sách của Nhà nớc
Từ khi Nhà nớc thay đổi cơ chế, chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản
lý, điều tiết của Nhà nớc, phát triển đất nớc theo định hớng Công nghiệp hoá -
Hiện đại hoá bộ mặt nền kinh tế có nhiều thay đổi. Các doanh nghiệp trong nớc có
thể liên doanh, liên kết với nớc ngoài mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, các
chính sách đầu t thông thoáng hơn. Mục tiêu phát triển của doanh nghiệp phải
xuất phát từ định hớng phát triển của đất nớc. Lợi ích của doanh nghiệp gắn chặt
với lợi ích kinh tế - xã hội của đất nớc.
Một trong những công cụ chính của Nhà nớc để điều tiết nền kinh tế là các
chính sách tài chính, tiền tệ, tín dụng, luật pháp. Đó là hệ thống các nhân tố tác
động trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
tính đặc biệt.
2.4. Nhân tố quản trị trong doanh nghiệp.
Quản trị kinh doanh ở các doanh nghiệp công nghiệp là việc tổ chức bộ máy
quản lý và tổ chức sản xuất sao cho hợp lý.
Nhân tố quản trị liên quan trực tiếp đến việc lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức
thực hiện kinh doanh hay nói cách khác là liên quan đến toàn bộ quá trình sản
xuất kinh doanh. Doanh nghiệp muốn có bộ máy quản trị tốt phải có một đội ngũ
cán bộ có trình độ học vấn cao, không những nắm vững kiến thức về tổ chức quản
lý và kinh doanh mà còn phải nắm bắt đợc xu hớng biến động về nhu cầu tiêu
dùng, thích ứng với cơ chế thị trờng, phải có khả năng nhìn xa trông rộng, khả
năng tiên đoán, phân tích các tình huống để hoạch định cho mình một bớc đi trong
tơng lai.
Hơn nữa, việc lựa chọn bộ máy quản trị phù hợp với từng doanh nghiệp, từng
loại hình kinh doanh, đảm bảo nguyên tắc gọn nhẹ, thống nhất, linh hoạt sẽ giúp
cho quá trình sản xuất trôi chảy, có thể kết hợp các nguồn lực đầu vào tối u nhất,
từ đó nâng cao hiệu quả.
III. các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
1. Một số quan điểm trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trờng hầu hết các doanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh đều
chú trọng đến hiệu quả, để quá trình sản xuất diễn liên tục đòi hỏi hiệu quả của nó
phải cân đối với các mối quan hệ khác. Do vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh
phải dựa vào các quan điểm sau đây:
- Đảm bảo tính thực tiễn sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và kinh doanh
trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Bảo đảm sự kết hợp hài hoà giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích xã hội.
- Căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị để đánh giá hiệu quả
kinh doanh.
- 8 -
2. Phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh.
sánh bằng hai cách: so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tơng đối. Các chỉ
tiêu đa ra so sánh cần phải thống nhất với nhau:
- Đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu.
- 9 -
- Đảm bảo tính thống nhất về phơng pháp tính các chỉ tiêu.
- Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính của các chỉ tiêu cả về số lợng, thời
gian và giá trị.
2.2.1. Ph ơng pháp so sánh tuyệt đối:
Phơng pháp này cho ta biết đợc khối lợng, quy mô tăng giảm của doanh
nghiệp qua các thời kỳ phân tích hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau.
= -
Mức tăng giảm trên chỉ phản ánh về lợng, thực chất của việc tăng giảm trên
không nói là có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí. Phơng pháp này đợc dùng kèm
với các phơng pháp khác khi đánh giá hiệu quả giữa các kỳ
2.1.2. Ph ơng pháp so sánh t ơng đối
Phơng pháp này cho ta biết mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến
của các chỉ tiêu kinh tế. Phơng pháp này có ba dạng:
Dạng giản đơn:
Tỷ lệ so sánh =
100*
Go
Gi
Trong đó: Gi: Trị số chỉ tiêu kỳ phân tích
Go:Trị số chỉ tiêu kỳ gốc
Nếu kết quả lớn hơn 100% thì doanh nghiệp làm ăn có lãi và ngợc lại
Dạng có liên hệ:
Mọi kết quả kinh doanh đều có mối quan hệ mật thiết với nhau giữa các mặt,
các bộ phận... do vậy phơng pháp giản đơn không phản ánh đợc toàn diện hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp mà chỉ phản ánh đợc một khía cạnh đơn thuần.
Tỷ lệ so sánh=
ảnh hởng của các nhân tố khác tác động tới đối tợng phân tích.
Phơng pháp số chênh lệch:
Phơng pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phơng pháp thay thế liên
hoàn nhằm phân tích các nhân tố thuận lợi ảnh hởng tới sự biến động của các chỉ
tiêu kinh tế.
Phơng pháp này chỉ áp dụng đối với trong trờng hợp nhân tố có quan hệ với
chỉ tiêu bằng tích số và cũng có thể áp dụng trong trờng hợp các nhân tố có quan
hệ với chỉ tiêu bằng thơng số.
3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một ván đề phức tạp, có quan hệ
với tất cả các yếu tố trong quá trình kinh doanh. Do đó để đánh giá chính xác, có
cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải xây dựng hệ
thống các chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu bộ phận
3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động, toàn
bộ các khâu của quá trình kinh doanh trong doanh nghiệp.
Nhóm chỉ tiêu tổng hợp chia làm hai loại:
- 11 -
3.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh chất l ợng
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh: đợc tính bằng cách lấy lợi nhuận
so với vốn kinh doanh đã bỏ ra (vốn cố định và vốn lu động)
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng một đồng vốn kinh doanh bỏ ra đợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nó có tác dụng khuyến khích việc quản lý chặt chẽ, sử
dụng tiết kiệm đồng vốn trong mỗi khâu của quá trình kinh doanh, chỉ tiêu này đ-
ợc xác định bằng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh =
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn tự có: đợc tính băng cách lấy tổng số lợi nhuận so với
vốn tự có của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết 1đồng vốn tự có của doanh nghiệp sẽ
thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này đợc tính bằng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn tự có =
này đợc xác định thông qua công thức doanh lợi so với toàn bộ vốn sản xuất kinh
doanh. Nhng để thấy rõ hơn hiệu quả sử dụng vốn ta phải đi sâu vào đánh giá từng
bộ phận cấu thành vốn đó là hiệu quả sử dụng vốn cố định và hiệu quả sử dụng
vốn lu động.
- Số vòng quay toàn bộ vốn (SV
v
)
VKD
TR
v =SV
Trong đó: SV
V
là số vòng quay của vốn.
TR: là doanh thu.
VKD: là vốn kinh doanh bình quân trong kì.
và vốn kinh doanh đợc tính theo công thức
1
......
2
1
2
+++
=
n
VV
V
VKD
một đồng vốn lu động bỏ ra sẽ tạo đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kì. Chỉ tiêu
này càng lớn hiệu quả sử dụng vốn lu động trong kì càng cao.
3.2.2. Hiệu quả sử dụng lao động
Trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, lao động của con ngời có tính
chất quyết định nhất. Sử dụng lao động có hiệu quả sẽ làm tăng khối lợng sản
phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Thông qua các chỉ tiêu sau để đánh giá xem doanh nghiệp đã sử dụng lao
động có hiệu quả hay không.
Năng suất lao động bình quân trong kỳ
L
Q
W =Ư
Trong đó: W: năng suất lao động bình quân trong kỳ
Q: Giá trị (số lợng) sản phẩm tạo ra trong kỳ
L: Tổng lao động bình quân sử dụng trong kỳ
- 14 -
+ Mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt đợc trên một lao động
L
H
ld
=
Trong đó:
H
LĐ
: Mức thu nhập bình quân (lợi nhuận) trên một lao động
Vốn lu động bình quân
Sức sản xuất của
vốn lu động
Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Sức sinh lời
của vốn cố định
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn cố định bình quân
Sức sản xuất
của vốn cố định
Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Vốn cố định bình quân
Hiệu quả sử dụng lao động
Năng suất
lao động
Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Lợi nhuận bình
quân tính cho một
lao động
Lợi nhuận trong kỳ
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Trên đây là một số vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở
vận dụng các vấn đề lý thuyết chung đã đề cập, em đã vận dụng để tìm hiểu thực
trạng hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty Bánh kẹo Tràng An để phân tích
các hiệu quả kinh doanh mà Công ty đã đạt đợc. Đồng thời vạch rõ những khó
- 16 -
kh¨n, víng m¾c, tõ ®ã ®Ò xuÊt c¸c gi¶i ph¸p kh¾c phôc nh»m n©ng cao h¬n n÷a
- 18 -
trong công tác tổ chức Đảng, tổ chức công đoàn, nâng cao tay nghề công nhân và
cải thiện đời sống của ngời lao động trong xí nghiệp.
Năm 1966 nhiệm vụ của nhà máy đã có sự chuyển hớng để phù hợp với tình
hình mới. Thực hiện chủ trơng của Bộ công nghiệp nhẹ, Bộ thực phẩm đã lấy nơi
đây làm công tác các đề tài thực phẩm. Từ đây nhà máy mang tên gọi mới: Nhà
máy thực nghiệm thực phẩm Tràng An.
Giai đoạn từ 1961 - 1992
Tháng 6-1970 thực hiện chủ trơng của Bộ lơng thực thực phẩm, nhà máy đã chính
thức tiếp nhận phân xởng kẹo của nhà máy bánh kẹo Hải Châu bàn giao sang với công
suất 900 tấn/năm với nhiệm vụ chính là sản xuất kẹo nha, giấy tinh bột.
Đến tháng 12-1976 nhà máy phê chuẩn thiết kế mở rộng nhà máy với công
suất 6000 tấn/năm.
Đến 1980 nhà máy chính thức có hai tầng với tổng diện tích sử dụng 2500 m
2
.
Năm 1981-1985 là thời gian ghi nhận bớc chuyển biến của nhà máy từ giai
đoạn sản xuất thủ công sang cơ giới hoá. Bắt đầu từ năm 1981, nhà máy lại đợc
chuyển sang Bộ công nghiệp thực phẩm quản lý nhng vẫn với tên gọi: Nhà máy
thực phẩm Tràng An.
Năm 1988, do việc sát nhập các nhà máy trực thuộc Bộ nông nghiệp và công
nghiệp thực phẩm quản lý. Thời kì này nhà máy mở rộng và phát triển thêm nhiều
dây chuyền sản xuất mới, dần thực hiện luận chứng kinh tế. Sản phẩm của nhà
máy đợc tiêu thụ rộng rãi trong cả nớc và xuất khẩu sang các nớc Đông Âu. Một
lần nữa nhà máy đổi tên thành Nhà máy xuất khẩu kẹo Tràng An. Tốc độ tăng sản
lợng hàng năm từ 1%-15%, sản xuất từ chỗ thủ công đã dần tiến tới cơ giới hoá
70%-80% với số vốn Nhà nớc giao từ 1-1-1993 là 5454 triệu đồng.
Giai đoạn từ 1993 đến nay
Tháng 1-1993, nhà máy chuyển về trực thuộc Bộ công nghiệp nhẹ quản lý.
Trớc tình hình biến động của thị trờng nhiều doanh nghiệp đã phá sản nhng Tràng
đời sống của cán bộ công nhân trong công ty.
3. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Bộ máy quản lý của công ty bánh kẹo Tràng An đợc tổ chức theo cơ cấu hỗn
hợp trực tuyến. Các phòng ban chức năng chỉ thuần tuý làm công tác tham mu cố vấn
cho các nhà quản lý cấp cao và những ngời điều hành, các phòng ban này không có
quyền chỉ đạo đối với đơn vị cấp dới theo kiểu trực tiếp. Với cách quản lý này công ty
giải phóng nhà quản lý cấp cao khỏi việc giải quết những vấn đề sự vụ, do đó có
nhiều thời gian để xây dựng và lựa chọn các chiến lợc phát triển. Ngoài ra cách quản
lý này còn tạo điều kiện cho chuyên gia phát huy sáng kiến của mình. Cơ cấu tổ chức
- 20 -
quản lý và cơ cấu sản xuất của công ty có mối quan hệ chặt chẽ, hữu cơ với nhau tạo
động lực phát huy hiệu quả trong công việc. Thông tin của lãnh đạo cấp cao nhanh
chóng đợc truyền đạt cho cán bộ cấp dới và có đợc nhanh thông tin phản hồi, thông
tin có tính nhất quán và tính chính xác cao.
* Cơ cấu quản trị:
Đứng đầu bộ máy quản trị là tổng giám đốc, ngời quản trị công ty theo chế
độ 1 thủ trởng, có quyết định điều hành hoạt động sản xuất của công ty theo đúng
kế hoạch, chính sách pháp luật của nhà nớc và chịu trách nhiệm trớc tập thể lao
động về kết quả sản xuất, kinh doanh của Công ty. Tổng giám đốc là ngời đại diện
cho công ty trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phó tổng giám đốc tài chính có chức năng tham mu cho tổng giám đốc về
công tác quản trị tài chính.
Trực thuộc Phó tổng giám đốc tài chính gồm 2 phòng: Tài vụ và Kế toán.
Phòng Tài vụ có chức năng huy động vốn cho sản xuất, thanh toán các khoản
nợ, vay và trả (nội bộ và đối ngoại)
Phòng Kế toán có chức năng tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả sản
xuất kinh doanh (lãi hay lỗ).
Phó tổng giám đốc kỹ thuật có chức năng chỉ đạo, kiểm tra chất lợng sản
phẩm, tham mu cho tổng giám đốc về kỹ thuật khi công ty có nhu cầu đầu t dây
chuyền sản xuất.
- Sát nhập Nhà máy bột dinh dỡng vào công ty.
4. Một số đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Bánh kẹo Tràng An
4.1. Đặc điểm về lao động.
Đặc điểm sản xuất của Công ty là lao động nhẹ nhàng, đòi hỏi sự khéo léo
của ngời lao động nên lao động nữ chiếm tỷ trọng lớn khoảng 80%.
Trong những năm qua lực lợng lao động của Công ty không ngừng lớn mạnh
cả về số lợng cũng nh chất lợng. Từ một Công ty chỉ có 1000 lao động đến nay
con số này lên tới gần 2000 lao động. Điều này cho thấy trong những năm qua
Công ty hoạt động rất có hiệu quả, từ đó dẫn tới mở rộng hoạt động sản xuất. Số l-
ợng cán bộ công nhân viên đợc bố trí nh sau:
- 22 -
Bảng 1: Số lợng và cơ cấu lao động của Công ty
Đơn vị tính: ngời
St
t
Nội dung
Tổng
số
Hành
chính
XN
Kẹo
XN
Bánh
XN
Phụ
trợ
XN
Việt
Trì
học
Cao
đẳng
Trung
cấp
Công nhân
kỹ thuật
1.Cán bộ kỹ thuật 35 15 6
2.Cán bộ quản lý 129 22 38
3.Công nhân bậc 6-7 305
4.Công nhân bậc 4-5 507
5.Công nhân bậc 3 722
Tổng số 164 37 44 1534
(Nguồn: Phòng tổ chức của công ty)
Số lợng cán bộ làm công tác lãnh đạo quản lý, làm công tác khoa học kỹ thuật
là 245 ngời, chiếm 15% trong tổng số lao động. Trong đó, trình độ đại học chiếm
9,9%, cao đẳng chiếm 2,23% và trình độ trung cấp chiếm 2,87%. Đối với đặc điểm
của ngành sản xuất bánh kẹo thì đây là một tỷ lệ khá cao, thể hiện số cán bộ có trình
độ quản lý có trình độ cao, tạo điều kiện tốt cho Công ty trong việc điều hành sản
xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.
4.2. Đặc điểm về công nghệ, thiết bị sản xuất.
- Đặc điểm về trang thiết bị.
Trớc đây máy móc thiết bị của Công ty phần lớn là lạc hậu cũ kỹ, năng suất
thấp. Nhng từ năm 1991 trở lại đây, Công ty đã nhập các thiết bị của các nớc công
nghiệp tiên tiến nh: Đức, Italia, Đan Mạch, Nhật Bản. Tuy nhiên, các thiết bị có
công suất nhỏ và vừa, đây là chiến lợc dài hạn đúng đắn của Công ty do nhận định
về thị trờng Việt Nam tơng đối bình ổn về nhu cầu bánh kẹo trong tơng lai, môi tr-
ờng cạnh tranh khốc liệt và tỷ lệ hao mòn vô hình về tài sản tăng nhanh.
- 24 -
Bảng 3: Thiết bị công nghệ sản xuất của Công ty
500
600
1000
2000
120
200
2. Thiết bị sản xuất bánh.
- Dây chuyền sản xuất bánh qui.
- Dây chuyền phủ sôcôla.
- Dây chuyền sản xuất đóng gói bánh.
Đan Mạch
Đan Mạch
Nhật Bản
1994
1994
1996
300
200
300
(Nguồn: Phòng vật t của công ty)
Nh vậy, trình độ trang thiết bị sản xuất bánh kẹo của Công ty Bánh kẹo Tràng An
đã có sự đầu t hợp lý. Bên cạnh các trang thiết bị hiện đại tự động hoá Công ty còn kết
hợp sử dụng kỹ thuật thủ công truyền thống. Việc đầu t thêm máy móc thiết bị không
chỉ làm tăng qui mô sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm mà còn góp phần đa dạng
hoá sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm và phát triển sản phẩm của Công ty
- Đặc điểm về qui trình công nghệ
Hầu hết các qui trình công nghệ sản ở Công ty rất đơn giản, chu kỳ ngắn, qúa
trình chế biến sản phẩm nằm gọn trong một phân xởng nên công tác tổ chức và
quản lý chất lợng sản phẩm tơng đối thuận tiện. Các dây chuyền sản xuất nửa tự
động, nửa thủ công hoặc một vài khâu trong dây chuyền là tự động, một vài khâu