Khoa kế toán kiểm toán Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu.
Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế của nớc ta đang dần đợc đổi mới,
nền kinh tế thị trờng đang dần đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh
phải tự hạch toán kinh doanh để đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao nhất. Trớc sự
cạnh tranh khốc liệt, gay gắt chịu sự điều tiết của các quy luật kinh tế nh quy
luật giá trị, quy luật cạnh tranh mà cụ thể hơn là phải cạnh tranh bằng chất lợng
của sản phẩm, mẫu mã làm sao cho phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng và
phải đặc biệt chú ý tới mức giá thành của sản phẩm để có thể phù hợp với điều
kiện kinh tế của ngời tiêu dùng. Để đạt đợc điều này, các doanh nghiệp phải
tiến hành các biện pháp quản lý liên quan đến quá trình sản xuất của sản phẩm,
để làm sao đa sản phẩm của mình ra thị trờng và đợc ngời tiêu dùng chấp nhận.
Do đó hạch toán kế toán là công việc không thể thiếu đợc trong việc quản lý về
cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho sản xuất. Bởi vì thông tin của
hạch toán có nhiệm vụ phản ánh một cách đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp
thời và có hệ thống.
Mặt khác, muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành đợc đều đặn
không gián đoạn thì một trong những vấn đề cần đợc quan tâm trớc nhất là vật
liệu cho sản xuất phải đợc đáp ứng kịp thời, đầy đủ cả về số lợng và chất lợng,
chủng loại so với nhu cầu sản xuất.
Trong quá trình phát triển kinh tế của nớc ta hiện nay, kinh tế hàng hoá với
cơ chế thị trờng biến động về giá cả của các loại vật t diễn ra thờng xuyên. Sự
biến động này sẽ ảnh hởng trực tiếp đến chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ trong giá thành sản phẩm. Đồng thời có tác động mạnh đến sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp. Do vậy, kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải
trở thành công cụ phục vụ đắc lực cho công tác quản lý.
Nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh phải đợc phản
ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời. Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản
phẩm - kết quả của quá trình sản xuất. Dới bất kỳ một xã hội nào thì tiêu dùng
càng cao, không chỉ đòi hỏi về mặt số lợng mà còn đòi hỏi cả về mặt chất lợng.
xuất
I/ Những vấn đề chung về nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ .
1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đều không thể tiến hành sản xuất kinh
doanh nếu không đủ 3 yếu tố: lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động.
Trong đó, con ngời với t cách là chủ thể lao động sử dụng t liệu lao động tác
động vào đối tợng lao động tạo ra sản phẩm, hàng hoá.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL, CCDC là những đối tợng lao
động đợc biểu diễn dới dạng lao động hoá nh: đờng trong doanh nghiệp sản
xuất bánh kẹo, vải trong doanh nghiệp may mặc, bông trong doanh nghiệp dệt...
Khác với tài sản cố định, NVL, CCDC chỉ tham gia vào một chu kỳ sản
xuất kinh nhất định, giá trị của nó kết chuyển một lần vào giá thành sản phẩm
và chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo
thành hình thái vật chất của sản phẩm, hàng hoá.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL, CCDC là cơ sở vật chất cấu thành
nên thực thể sản phẩm, là yếu tố không thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Do vậy, việc cung cấp NVL, CCDC có kịp thời hay không ảnh h-
ởng rất lớn tới quy trình sản xuất, chất lợng NVL, CCDC quyết định đến chất l-
ợng của sản phẩm, hàng hoá.
Xét cả về mặt hiện vật và giá trị, NVL, CCDC đều là những yếu tố không
thể thiếu của bất kỳ quá trình tái sản xuất nào. Dới hình thái hiện vật, nó đợc
biểu hiện là một bộ phận quan trọng của tài sản lu động. Dới hình thái giá trị,
nó đợc biểu hiện là vốn lu động đặc biệt là vốn dự trữ.
Từ vai trò to lớn của NVL, CCDC nh vậy, việc quản lý chúng chính là
quản lý vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để tăng tốc độ chu chuyển
của vốn lu động cần thiết phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL, CCDC trong
một chừng mực nào đó giảm mức tiêu hao NVL, CCDC là cơ sở để tăng thêm
sản phẩm cho xã hội, tiết kiệm đợc nguồn tài nguyên không phải là vô tận.
phép, thuận tiện cho việc nhập, xuất và theo dõi, kiểm tra.
- Với khâu thu mua: mỗi loại vật liệu, CCDC có tính chất, công dụng,
mức độ và tỉ lệ tiêu hao khác nhau. Do đó, thu mua phải đảm bảo đủ số lợng,
đúng chất lợng, phẩm chất tốt, chỉ cho phép hao hụt trong định mức và đặc biệt
phải quan tâm tới chi phí thu mua nhằm hạ thấp chi phí vật liệu, CCDC một
cách tối đa.
Tăng Hữu Toàn Lớp Kế Toán 22A
4
Khoa kế toán kiểm toán Chuyên đề tốt nghiệp
- Với khâu bảo quản: cần đảm bảo theo đúng quy định, chế độ phù hợp
với tính chất lý hoá của mỗi loại vật liệu, CCDC. Tránh làm lẫn lộn các loại vật
liệu, CCDC khác nhau về tính chất làm ảnh hởng tới chất lợng.
-Với khâu dự trữ: đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng đợc định mức dự
trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo quá trình sản xuất đợc liên tục đồng thời tránh
đợc tình trạng ứ đọng vốn.
-Với khâu sử dụng: cần sử dụng vật liệu, CCDC một cách tiết kiệm và có
hiệu quả trên cơ sở xây dựng một hệ thống định mức tiêu hao vật liệu và dự
toán chi phí hợp lý. Hệ thống đó không những phải có đầy đủ cho từng bộ phận
sản xuất mà còn không ngừng cải tiến để đạt tới định mức tiên tiến.
Ngoài ra, cần thực hiện đầy đủ các quy định về lập sổ danh điểm vật liệu,
CCDC các thủ tục lập và luân chuyển chứng từ, mở các sổ sách hạch toán tổng
hợp và chi tiết theo chế độ quy định. Thực hiện tốt chế độ kiểm tra, kiểm kê, đối
chiếu NVL, CCDC xây dựng chế độ trách nhiệm vật chất trong công tác quản
lý, sử dụng NVL, CCDC trong toàn xí nghiệp, từng tổ, đội, phân xởng sản xuất.
3. Nhiệm vụ kế toán NVL, CCDC.
Để quản lý, tổ chức hạch toán tốt NVL , CCDC nhằm ngăn ngừa hiện t-
ợng h hao, mất mát và lãng phí các yếu tố đầu vào đó thì cần thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau:
- Tính toán, ghi chép, phản ánh một cách chính xác và kịp thời, trung
thực. Kiểm tra chặt chẽ tình hình cung ứng NVL, CCDC, về số lợng, chất lợng,
xuyên biến động với vai trò và công dụng hết sức khác nhau. Trên thực tế,
NVL, CCDC thờng đợc phân ra thành những nhóm theo tiêu thức khác nhau với
đặc trng khác nhau.
1.1 Phân loại theo công dụng kinh tế .
Theo cách này NVL, CCDC đợc phân loại nh sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu hình thành
nên thực thể sản phẩm mới (kể cả bán thành phẩm mua vào). Nguyên liệu là sản
phẩm cha qua chế biến công nghiệp và vật liệu chính là sản phẩm đã qua một
hoặc vài lần chế biến công nghiệp.
- Vật liệu phụ: cũng là đối tợng lao động nhng chỉ có tác dụng phụ trợ
trong sản xuất, không phải là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể sản
phẩm. Nó đợc kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện sản phẩm về màu sắc,
hình đáng, mùi vị và nâng cao chất lợng sản phẩm hoặc dùng để bảo quản, phục
vụ các hoạt động của các t liệu lao động hay nhân viên.
- Nhiên liệu: là những thứ tạo ra năng lợng, cung cấp nhiệt lợng cho quá
trình sản xuất kinh doanh: hơi đốt, khí nén, xăng và có thể đ ợc chia thành:
+ Nhiên liệu dùng trực tiếp cho sản xuất
Tăng Hữu Toàn Lớp Kế Toán 22A
6
Khoa kế toán kiểm toán Chuyên đề tốt nghiệp
+ Nhiên liệu sử dụng cho máy móc thiết bị
- Phụ tùng thay thế: là những chi tiết phụ tùng để thay thế, sửa chữa cho
máy móc, thiết bị nh: ốc vít, săm, lốp..
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị
(cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ )
- Phế liệu: là những vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất, thanh lý tài
sản, có thể đợc sử dụng hoặc bán ra ngoài nh: vải vụn, gỗ vụn
- Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại nh: vật t đặc chủng vật
đóng gói..
- Dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất
tài khoản và theo dõi trực tiếp, gây khó khăn cho việc tính giá thành.
Trên cơ sở phân loại các NVL, CCDC doanh nghiệp cần xây dựng
Sổ danh điểm vật t" để thống nhất tên gọi, ký hiệu, mã hiệu, quy cách để tiết
kiệm thời gian trong việc đối chiếu giữa kho và tìm kiếm thông tin về một loại
vật liệu, CCDC nào đó đặc biệt là trong điều kiện cơ giới hoá, tự động hoá công
tác tính toán ở doanh nghiệp.
2.Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá
trị của NVL, CCDC theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân
thực và thống nhất. Tính giá có chính xác thì mới đảm bảo cho biệc quản lý
NVL, CCDC chặt chẽ và có hiệu quả.
Về nguyên tắc, NVL, CCDC là tài sản dự trữ sản xuất thuộc loại tài sản l-
u động nên đợc đánh theo giá thực tế đã đợc mua sắm, gia công chế biến tức là
giá trị của NVL, CCDC đợc phản ánh trên sổ kế toán. Tuỳ theo việc áp dụng
các phơng pháp tính thuế GTGT của từng doanh nghiệp mà trong giá trị thực tế
có thể có VAT (nếu tính VAT theo phơng pháp trực tiếp) hay không có VAT
(nếu tính VAT theo phơng pháp khấu trừ).
*/Đối với NVL, CCDC nhập kho .
Trên thực tế, NVL, CCDC có thể đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau do
đó giá vốn thực tế cũng đợc đánh giá khác nhau.
- Đối với NVL, CCDC mua ngoài:
+Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp trực tiếp:
+ Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ:
Tăng Hữu Toàn Lớp Kế Toán 22A
Giá thực tế của
hàng nhập kho
= Giá trị hàng mua
theo hoá đơn (cả VAT)
+ Chi phí
*/ Đối với NVL, CCDC xuất kho.
a. Tính theo giá thực tế:
Mỗi một doanh nghiệp sản xuất, khi xuất dùng NVL, CCDC cũng đều
phải tính toán chính xác thực tế hàng xuất kho cho các nhu cầu và đối tợng khác
nhau. Tuỳ vào đặc điểm của từng hoạt động, yêu cầu quản lý và trình độ của kế
toán mà có thể áp dụng các cách tính khác nhau nh sau:
* Phơng pháp nhập trớc-xuất trớc(FIFO)
Tăng Hữu Toàn Lớp Kế Toán 22A
9
Khoa kế toán kiểm toán Chuyên đề tốt nghiệp
Phơng pháp này NVL, CCDC đợc tính giá thc tế xuất kho trên cơ sở giả
định là lô nào nhập kho trớc sẽ đợc xuất dùng trớc, vì vậy NVL, CCDC xuất
kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó
Với phơng pháp này, việc tính toán đơn giản, dễ làm và tơng đối hợp lý.
Song khối lợng công việc hạch toán nhiều, phụ thuộc vào xu thế giá cả trên thị
trờng.
Nh vậy, phơng pháp này phù hợp với doanh nghiệp ít danh điểm NVL,
CCDC.
* Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO).
Phơng pháp này NVL, CCDC đợc tính giá thc tế xuất kho trên cơ sở giả
định là lô nào nhập kho sau sẽ đợc xuất dùng trớc, vì vậy việc tính giá xuất của
NVL, CCDC đợc làm ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
* Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL,
CCDC nhng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều. Theo phơng pháp này,
căn cứ vào giá thực tế của NVL, CCDC tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ kế toán xác
định đợc giá bình quân của 1 đơn vị NVL, CCDC. Căn cứ vào lợng NVL,
CCDC xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất trong
kỳ.
Giá thực tế
Giá bình quân
cuối kỳ trớc
= Giá thực tế tồn kho cuối kỳ trớc ( đầu kỳ này )
Lợng tồn kho cuối kỳ trớc (đầu kỳ này )
Đây là phơng pháp dễ làm, đơn giản nhng độ chính xác không cao và
không tính đến sự biến động của giá cả kỳ này.
* Phơng pháp trị giá thực tế theo giá mua lần cuối.
Với các phơng pháp kể trên, để tính đợc giá NVL, CCDC thì phải căn cứ
vào chứng từ xuất. Tuy nhiên, có những doanh nghiệp do có nhiều chủng loại,
mẫu mã khác nhau nên không có điều kiện kiểm tra từng nghiệp vụ xuất kho
hoặc với các doanh nghiệp áp dụng kiểm kê định kỳ. Do đó tiến hành tính
Tăng Hữu Toàn Lớp Kế Toán 22A
11
Khoa kế toán kiểm toán Chuyên đề tốt nghiệp
theo phơng pháp trị giá thực tế theo giá mua lần cuối.
Giá thực tế NVL, CCDC
=
Số lợng NVL, CCDC
X
Đơn giá NVL,
CCDC
Tồn cuối kỳ tồn cuối kỳ nhập lần cuối
* Phơng pháp tính giá thực tế đích danh.
Trong trờng hợp có thể nhận diện đợc từng thứ, từng nhóm hoặc từng loại
NVL, CCDC với từng lần nhập kho và giá thực tế của nó thì có thể định giá
hàng tồn kho theo giá thực tế đích danh. Nghĩa là, NVL, CCDC nhập kho theo
giá nào thì xuất kho theo giá ấy.
Phơng pháp này khá chính xác, thuận lợi cho kế toán trong việc tính giá
NVL, CCDC song lại đòi hỏi phải hạch toán tỉ mỉ, chi tiết. Nó thích hợp với
doanh nghiệp có những loại vật liệu có đặc điểm riêng, giá trị lớn, có điều kiện
Hệ số giá có thể tính cho từng loại hay nhóm NVL, CCDC tuỳ theo yêu
cầu quản lý hay trình độ nghiệp vụ kế toán.
Mỗi một phơng pháp tính giá có u, nhợc điểm riêng, trên cơ sở đặc điểm
hoạt động của mình mà mỗi doanh nghiệp nên chọn cho mình một phơng pháp
tính giá thích hợp nhất để đem lại hiệu quả kinh tế cao.
III/ Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ
1. Tổ chức hạch toán chi tiết.
Hạch toán chi tiết NVL, CCDC là một công việc có khối lợng lớn, nó đòi
hỏi phải phản ánh tình hình biến động vật t cả về số lợng, chất lợng và giá trị
theo chủng loại và theo từng kho.
Công tác kế toán thực tế ở nớc ta hiện nay đang áp dụng 3 phơng pháp
hạch toán chi tiết vật t: phơng pháp thẻ song song; phơng pháp số đối chiếu luân
chuyển và phơng pháp sổ số d. Tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp, trình độ kế
toán và quản lý mà doanh nghiệp lựa chọn phơng pháp hạch toán cho phù hợp.
1.1 Phơng pháp thẻ song song.
Đây là phơng pháp thờng đợc áp dụng với những doanh nghiệp có ít
chủng loại vật t và phần lớn đợc lu chuyển qua kho, mật độ nhập-xuất dày đặc,
có hệ thống kho tàng tập trung, thuận lợi cho việc đối chiếu và kiểm tra.
Theo phơng pháp này thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập xuất NVL,
CCDC để tiến hành ghi thẻ kho (mở theo từng danh điểm trong từng kho). Kế
toán NVL, CCDC cũng dựa trên chứng từ nhập xuất NVL, CCDC để ghi số lợng
và tính thành tiền NVL, CCDC nhập xuất vào Thẻ kế toán chi tiết vật liệu.
Cuối kỳ kế toán tiến hành đối chiếu số liệu trên Thẻ kế toán chi tiết vật liệu
với thẻ kho tơng ứng do thủ kho chuyển đến, đồng thời từ Sổ kế toán chi tiết
vật liệu kế toán lấy số liệu để ghi vào Bảng tổng hợp nhập xuất - tồn vật
liệu theo từng loại NVL, CCDC để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp nhập,
xuất vật liệu.
Phơng pháp thẻ song song ghi chép đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối
chiếu. Tuy nhiên, việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn nhiều trùng lặp
tiết vật
tư
Sổ thẻ chi
tiết vật tư
Thẻ kho
Chứng từ nhập kho
Khoa kế toán kiểm toán Chuyên đề tốt nghiệp
cuối tháng nên việc cung cấp thông tin chậm. Nó thích ứng với các doanh
nghiệp có chủng loại vật t phong phú, mật độ nhập-xuất lớn, hệ thống kho tàng
phân tán, quản lý tổng hợp, không đối chiếu thờng xuyên.
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL, CCDC
Theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Chứng từ
nhập
Ghi chú:
Ghi hàng ngày; Ghi cuối tháng; Đối chiếu
1.3. Phơng pháp sổ số d.
Đặc điểm của phơng pháp này là kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp
vụ của thủ kho với việc ghi chép ở phòng kế toán. ở kho chỉ hạch toán về số l-
ợng còn ở phòng kế toán chỉ hạch toán về giá trị vật t tạo điều kiện đối chiếu th-
ờng xuyên, xoá bỏ sự ghi chép trùng lắp giữa kho và phòng kế toán. Công việc
đợc tiến hành cụ thể nh sau:
- Tại kho: Vẫn sử dụng thẻ kho để theo dõi số lợng vật t nhập kho, xuất
kho và tồn kho giống nh các phơng pháp trên.
Theo định kỳ, thủ kho tiến hành tập hợp toàn bộ chứng từ nhập, xuất theo
từng nhóm vật t và lập phiếu giao nhận chứng từ, rồi nộp cho kế toán kèm theo
chứng từ gốc.
Tăng Hữu Toàn Lớp Kế Toán 22A
15
Thẻ kho
tổng
hợp
Khoa kế toán kiểm toán Chuyên đề tốt nghiệp
IV/ Tổ chức hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ
Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là sự ghi chép sự
biến động về mặt giá trị của NVL, CCDC trên các sổ kế toán tổng hợp.
Trong hệ thống kế toán hiện hành, NVL, CCDC thuộc nhóm hàng tồn
kho. Do đó, chúng đợc hạch toán theo một trong hai phơng pháp hạch
toán hàng tồn kho sau:
1. Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng,
giảm NVL, CCDC một cách thờng xuyên, liên tục trên các tài khoản kế toán. Vì
vậy, tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán ta cũng xác định đợc giá trị NVL,
CCDC Tuy hạch toán phức tạp, mất nhiều thời gian, công sức và ghi chép nhiều
sổ sách nhng phơng pháp này có độ chính xác cao, cung cấp thông tin về hàng
tồn kho một cách kịp thời. Và thờng áp dụng phơng pháp này cho các đơn vị
sản xuất, các đơn vị thơng nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn nh:
máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lợng cao...
1.1/ Tài khoản sử dụng.
Để theo dõi tổng quát tình hình biến động NVL, CCDC kế toán sử dụng
các tài khoản sau:
- Tài khoản 152 Nguyên vật liệu.
Bên Nợ:
+ Trị giá thực tế của NVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia
công, nhận cấp....
+ Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê.
Bên Có:
+ Trị giá thực tế của NVL xuất kho để sản xuất, để bán, thuê ngoài gia
công chế biến, góp vốn liên doanh....
Sự biến động của NVL, CCDC đợc tổng hợp thông qua sơ đồ 1.4 và sơ đồ
1.5. Các sơ đồ này phản ánh sự tăng, giảm của NVL, CCDC và thể hiện rõ
nguyên nhân của các sự biến động đó.
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán NVL, CCDC
( Theo phơng pháp KKTX )
Tăng Hữu Toàn Lớp Kế Toán 22A
18
Khoa kế toán kiểm toán Chuyên đề tốt nghiệp
Tăng Hữu Toàn Lớp Kế Toán 22A
19
Giá mua và chi phí thu
mua NVL đã nhập kho
Nhập kho NVL tự
chế hoặc gia công
TK 133
TK 151
Hàng mua
đang đi đư
ờng
GTT xuất để gia
công chế biến
TK142
Chiết khấu TM hoặc trả
lại NVL cho ngươiì bán
TK128, 222
VAT
đầu vào
Trị giá NVL thiếu
khi kiểm kê kho
TK 133
2. Phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Là phơng pháp không theo dõi một cách thờng xuyên, liên tục về tình hình biến
động của các vật t, hàng hoá trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho
mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê
cuối kỳ, xác định lợng tồn kho thực tế và xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và
các mục đích khác. Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị vật t
cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị đã xuất dùng trong kỳ:
Giá trị NVL,
CCDC xuất
trong kỳ
= Tổng giá trị
NVL nhập
+
-
Chênh lệch trị giá tồn kho cuối kỳ
và đầu kỳ
Theo phơng pháp này, mọi biến động vật t không theo dõi, phản ánh trên
các tài khoản tồn kho; giá trị vật t mua và nhập kho trong kỳ đợc theo dõi phản
ánh trên một tài khoản riêng ( TK 611- Tài khoản mua hàng ). Do đó, độ chính
xác không cao mặc dù tiết kiệm đợc công sức ghi chép. Và nó chỉ thích hợp với
các đơn vị kinh doanh những chủng loại hàng hoá, vật t khác nhau, có giá trị
thấp, thờng xuyên xuất dùng hay xuất bán.
2.1/ Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 611 Mua hàng.
Bên Nợ:
+ Trị giá NVL, CCDC tồn đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê).
+ Trị giá NVL, CCDC mua vào trong kỳ.
Bên Có:
+Trị giá NVL, CCDC trả lại ngời bán hoặc đợc giảm giá.
+Trị giá NVL, CCDC tồn cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê).
trong kỳ
TK133
Chiết khấu TM hoặc trả lại
NVL cho người bán
Kết chuyển trị giá
NVL tồn cuối kỳ
Trị giá NVL, CCDC mua trong kỳ
Kết chuyển trị giá
NVL tồn đầu kỳ
TK 611TK151,152,153
TK 111,112,311,331...
Khoa kế toán kiểm toán Chuyên đề tốt nghiệp
Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ kế
toán.
Bên Có: Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ kế toán.
D Có: Giá trị đự phòng giảm giả hàng tồn kho hiện có.
- Trình tự hạch toán: Chỉ ghi vào cuối niên độ kế toán.
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lập cuối niên độ trớc.
Nợ TK: 159
Có TK: 721
+ Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho căn cứ vào thực tế hàng tồn kho
của đơn vị.
Nợ TK: 642 (6426)
Có TK: 159
V. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán trong công tác
quản lý và kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ
Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp đợc ban hành đồng bộ cả chế độ
chứng từ, sổ sách, tài khoản và báo cáo tài chính, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc áp dụng thực tế. Để dễ làm, dễ hiểu, minh bạch, công khai, dễ kiểm tra, dễ
kịp thời, đầy đủ, chính xác theo đúng theo biểu mẫu quy định. Những chứng từ
hợp lệ, hợp pháp này là cơ sở để ghi chép thẻ kho, bảng kê xuất-nhập-tồn vật t
và các sổ tổng hợp khác ( nh sổ Cái TK 152, TK 153 ) để kiểm tra giám sát tình
hình biến động của NVL, CCDC thực hiện quản lý có hiệu quả phục vụ đầy đủ,
kịp thời nhu cầu cho sản xuất.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quy định 1141-
TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính, các chứng từ kế toán vật t bao
gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 08-VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH)
- Hoá đơn cớc vận chuyển (mẫu 03-BH)
Ngoài các chứng từ mang tính bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định
của Nhà nớc, trong các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán
hớng dẫn nh:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t (mẫu 05-VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)
Tăng Hữu Toàn Lớp Kế Toán 22A
23
Khoa kế toán kiểm toán Chuyên đề tốt nghiệp
Và các chứng từ khác tuỳ vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh
nghiệp.
Mọi chứng từ kế toán NVL, CCDC phải đợc tổ chức luân chuyển theo
trình tự thời gian do kế toán trởng quy định, phục vụ cho việc phản ánh ghi chép
tổng hợp kịp thời các số liệu trên sổ kế toán.
2. Tổ chức hạch toán chi tiết NVL, CCDC
Tuỳ thuộc vào loại hình sản xuất kinh doanh, quy mô và trình độ quản lý,
hạch toán NVL, CCDC cho phù hợp và đúng chế độ quy định.
3.1./ Hình thức nhật ký chung.
Hàng ngày, căn cứ vào hoá đơn mua NVL, CCDC các chứng từ nhập-
xuất kế toán ghi vào sổ nhật ký chung hoặc sổ nhật ký đặc biệt. Sau đó, cuối
tháng hoặc định kỳ tiến hành ghi vào sổ cái tài khoản 152 , 153 và lập bảng cân
đối số phát sinh.
Trình tự ghi sổ kế toán đợc tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán NVL, CCDC
Theo hình thức nhật ký chung.
Ghi chú:
ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu
3.2./ Hình thức nhật ký sổ cái.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc nh hoá đơn kiêm phiếu xuất
kho, phiếu báo nhập kho NVL, CCDC kế toán tiến hành ghi vào nhật ký sổ
cái (phụ lục 2) và sổ chi tiết NVL, CCDC. Cuối tháng, tiến hành ghi vào bảng
Tăng Hữu Toàn Lớp Kế Toán 22A
25
Chứng từ gốc
Nhật ký đặc biệt Nhật ký chung
Sổ chi tiết
Sổ Cái TK 152, 153
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối SPS Bảng tổng hợp chi tiết