Trường Tiểu học An Bình
Lớp:…….
Họ và tên học sinh:
……………………
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC
KÌ II
Năm học: 2009 - 2010
Môn: Toán 3 - Thời gian: 40
phút
Điểm TN Điểm TL Điểm
chung
Nhận xét của giáo viên
PHẦN A . Mỗi bài tập dưới đây có các câu trả lời a,b,c…Em
hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
1/ Số tám nghìn không trăm mười lăm viết là :
a. 8150 b. 8051 c. 8015
2/ Số liền sau của số bé nhất có bốn chữ số khác nhau là :
a. 9998 b. 1024 c. 1023
3/ Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 3km56m = m là
a. 356 b. 3056 c.3560
4/ Số trung điểm của một đoạn thẳng là :
a. 1trung điểm b. 2trung điểm c. 3trung điểm
5/ Từ 10 giờ kém 5 phút đến 10 giờ 15 phút là :
a. 5 phút b. 20 phút c. 15 phút
6/ Trong một năm các tháng có 30 ngày là :
a. 4,6,9,11b. 1,3,5,7,9,11c. 1,3,5,7,8,10,12
PHẦN II. Làm các bài tập sau :
Bài 1: Đặt tính rồi tính :
a. 3284 :4 b. 2156 : 7 c. 1230 x 6 d. 1012
x 5
Điểm đọc tiếng Điểm đọc
Phần I: A/Đọc hiểu và trả lời câu hỏi (5 điểm)
Đọc thầm bài “Chú ở bên bác Hồ” (sách TV3 tập 2 trang16).
Chú Nga đi bộ đội
Sao lâu quá là lâu !
Nhớ chú, Nga thường nhắc
- Chú bây giờ ở đâu?
Chú ở đâu,ở đâu ?
Trường Sơn dài dằng dặc ?
Trường Sa đảo nổi, chìm ?
Hay Kon Tum,Đắc Lắk ?
Mẹ đỏ hoe đôi mắt
Ba ngước lên bàn thờ :
-Đất nước không còn giặc
Chú ở bên bác hồ.
**Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào ý trả lời đúng
nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1/ Chú bạn Nga làm gì?
a.Chú đi công tác xa. b.Chú làm việc cho Bác Hồ c.Chú đi bộ đội
2/Những câu hỏi liên tiếp của bạn Nga ở khổ thơ thứ nhất và khổ thơ thứ hai cho
em thấy rằng:
a.Bạn Nga rất thích hỏi về chú.
b.Bạn Nga rất mong nhớ chú.
c. Bạn Nga muốn biết chính xác chú đang ở đâu.
3/Thái độ của ba và mẹ khi Nga nhắc đến chú là:
a.Mẹ đỏ hoe đôi mắt,ba ngước lên bàn thờ.
b.Ba mẹ của Nga im lặng,không trả lời.
c.Ba,mẹ của Nga kể chuyện về chú.
4/Ba bạn Nga bảo: “Chú ở bên Bác Hồ”là ý muốn nói:
a.Chú của Nga đã hy sinh , nhưng được mọi người nhớ mãi.
gì?(Cho phép các em trở về sống với gia đình.)
2) Vì sao nghe ông nói, “ai cũng thấy cổ họng mình
nghẹn lại?(Vì các chiến sĩ nhỏ tuổi xúc động.)
Bài : Ông tổ nghề thêu (sgk/22)
1)Hồi nhỏ,Trần Quốc Khái ham học như thế nào ?(Học cả
khi đi đốn củi,lúc kéo vó tôm,tối không có đèn,bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng
lấy ánh sáng đọc sách.)
2)Vua Trung Quốc nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt
Nam?(Vua cho dựng một cái lầu cao,mời Trần Quốc Khái lên chơi,rồi cất
thang đi để xem ông làm thế nào.)
Bài : Bàn tay cô giáo (sgk/25)
1)Từ mỗi tờ giấy cô giáo đã làm ra những gì?(Mặt trời,tia
nắng,thuyền,mặt biển,sóng nước.)
2)Bức tranh của cô là cảnh gì? Vào lúc nào?(Cảnh mặt biển
vào lúc bình minh.)
Bài : Nhà bác học và bà cụ (sgk/31)
1)Câu chuyện giữa Ê-đi-sơn và bà cụ xảy ra vào lúc nào?
(Khi ông vừa sáng chế ra cái đèn điện,người từ khắp nơi kéo đến xem trong đó
có bà cụ.)
2)Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ được thực hiện?(Nhờ tài
năng và óc sáng tạo kì diệu của Ê-đi-sơn.)
Đáp án. Tiếng Việt đọc
A/ Đọc hiểu (5 điểm) mỗi câu đúng 0.5 điểm
1c 2b 3a 4a 5b 6c
7c 8a 9b 10a
B/ Đọc thành tiếng (5đ)
- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1đ
- Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng được 0.5 đ, đọc sai quá 5 tiếng:
0đ
- Đọc nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1đ
Hướng dẫn đánh giá và cho điểm môn Tiếng Việt viết
A/ Chính tả (5đ)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng , trình
bày đúng hình thức bài chính tả:5điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu hoặc vần,
thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0.5đ
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách,
kiểu chữ hoặc trình bày bẩn (trừ 0.5đ toàn bài).
B/ Tập làm văn (5đ)
- Điểm 4.5 – 5 : Viết được đoạn văn theo gợi ý của đề bài,
ít nhất 5 câu đúng ngữ pháp, biết dùng từ thích hợp,
không sai lỗi chính tả. Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
- Điểm 3.5 – 4 : Bài viết đúng theo gợi ý của đề bài,thiếu
vài chi tiết không đáng kể,trình tự hợp lý,lời văn gọn
nhưng đủ ý.Chữ viết chưa đẹp lắm,còn bôi xóa vài chỗ.Sai
không quá 6 lỗi chung.
- Điểm 2.5-3.0 : Các yêu cầu đều đạt ở mức trung
bình.Chữ viết chưa đẹp,bôi xóa nhiều chỗ.Sai không quá
7 lỗi chung.
- Điểm 1.0-2.0 :Bài viết nêu sơ lược,từng yêu cầu đều có
sai sót hoặc trình tự không hợp lý,câu văn còn vụng
về.Chữ viết cẩu thả bôi xóa nhiều chỗ.Sai trên 7 lỗi
chung.
ĐÁP ÁN MÔN TOÁN
Phần A : TN(3 điểm) Mỗi đáp án đúng đạt 0,5 điểm.
1c 2b 3b 4a 5b 6a
Phần B : TL(7 điểm)
Bài 1 : (2đ). Mỗi phép tính đúng đạt 0,5đ
3284 4 2156 7