Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Nhựa cao cấp Hàng Không - Pdf 15

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Làn

Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta đang bớc sang giai đoạn đầu của nền kinh tế thị trờng,
có sự điều tiết của Nhà nớc. Cơ chế quản lý kinh tế có sự đổi mới đã tác động
rất lớn đến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Hoạt động sản xuất kinh
doanh trong nền kinh tế thị trờng của các doanh nghiệp đứng trớc sự cạnh
tranh hết sức gay gắt, chịu sự điều tiết của các quy luật cung cầu. Trong môi
trờng đó, để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải luôn có sự đổi
mới để không ngừng hoàn thiện quá trình sản xuất kinh doanh, đem lại hiệu
quả xác thực là lợi nhuận.
Hiện nay, các doanh nghiệp đợc Nhà nớc giao quyền tự chủ sản xuất kinh
doanh, hạch toán kinh tế độc lập tức là lấy thu bù chi, có lợi nhuận để tăng tích
luỹ, mở rộng sản xuất. Để thực hiện đợc điều đó doanh nghiệp phải thực hiện
tổng hoà nhiều biện pháp quản lý với mọi hoạt động sản xuất sản phẩm nhằm
giảm chi phí sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm xuống mức thấp nhất. Một
trong các công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp đó là hạch toán kế toán nói
chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
nói riêng.Việc tính đúng, tính đủ và chính xác chi phí sản xuất và tính đúng,
tính đủ giá thành sản phẩm là hết sức cần thiết để từ đó doanh nghiệp có thể xác
định đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đề ra những biện pháp kịp thời
nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất , hạ giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho sản
phẩm sản xuất ra có tính cạnh tranh cao.
Nhận thức đợc tầm quan trọng và vai trò tích cực của kế toán, những năm
qua các đồng chí lãnh đạo của Công ty Nhựa cao cấp Hàng Không luôn quan
tâm đến công tác kế toán mà trọng tâm là bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.
Qua thời gian thực tập tại Công ty, đợc sự chỉ bảo và hớng dẫn tận tình của
các thầy cô giáo trong bộ môn kế toán , đặc biệt là Cô giáo Mai Thị Bích Ngọc,
1
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Làn

ứng: Chi phí khấu hao t liệu lao động, chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân
công.Trong điều kiện tồn tại nền kinh tế thị trờng thì những chi phí này đợc
biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ.
Hoạt động trong doanh nghiệp thờng bao gồm nhiều khâu, nhiều lĩnh vực
khác nhau nh:
- Hoạt động sản xuất, thực hiện công việc lao vụ.
- Hoạt động thu mua, dự trữ hàng hoá.
- Hoạt động bán hàng: Luân chuyển tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá,
cung cấp lao vụ, dịch vụ
- Hoạt động khác nh đầu t tài chính, nghiệp vụ bất thờng,
Trong các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí bỏ ra cho khâu sản xuất đợc gọi là
chi phí sản xuất.
3
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Làn
Thực chất chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn của
các doanh nghiệp vào đối tợng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp
bỏ vào qúa trình sản xuất.
Ngoài quan điểm về chi phí sản xuất kể trên, chúng ta có một số quan điểm
về chi phí sản xuất ở một số nớc nh sau:
* Theo quan điểm của kế toán Pháp thì chi phí sản xuất là số tiền bỏ ra để
mua các yếu tố cần thiết tạo ra sản phẩm mang lại lợi cho doanh nghiệp, chi phí
bao gồm hai bộ phận: Chi phí mua hàng hóa, nguyên vật liệu, vật từ các loại dự
trữ chi sản xuất, các phí tổn khác phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh .
* Theo quan điểm của kế toán Mỹ , chi phí đợc định nghĩa nh một khoản
hao phí bỏ ra để thu đợc một số của cải hoặc dịch vụ, khoản chi phí này có thể
là tiền chi ra, tài sản chuyển nhợng dịch vụ hoàn thành đợc đánh giá trên căn cứ
tiền mặt.
1.1.1.2 . Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản chi có nội dung,
công dụng và mục đích sử dụng không nh nhau, vì vậy, để phục vụ cho công tác

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu đợc sử dụng vào mục đích trực tiếp sản
xuất sản phẩm, không tính vào khoản mục này những chi phí NVL sử dụng vào
mục đích sản xuất chung và những hoạt động ngoài sản xuất.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích
BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, không tính vào khoản
mục này số tiền công và số tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân
quản lý chung và nhân viên bán hàng.
- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ
sản xuất chung tại bộ phận sản xuất ( phân xởng, đội trại ...), bao gồm các điều
khoản sau:
+Chi phí nhân viên phân xởng
+Chi phí vật liệu
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
5
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Làn
+Chi phí dịch vụ mua ngoài
+Chi phí khác bằng tiền
Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ
cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp CPSX và
tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn có để phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch đầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh ở doanh nghiệp.
* Phân loại CPSX theo đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh
nghiệp
- Chi phí ban đầu: là các chi phí doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm, chuẩn
bị từ lúc đầu để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chi phí luân chuyển nội bộ: Là các chi phí phát sinh trong quá trình phân
công và hiệp tác lao động trong nội bộ doanh nghiệp, chẳng hạn: Giá trị lao vụ
sản xuất phụ cung cấp cho các phân xởng chính, giá trị bán thành phẩm tự chế

* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ và khả năng quy nạp chi phí
vào các đối tợng kế toán chi phí
- Chi phí trực tiếp : Là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất
mội loại sản phẩm, một công việc, lao vụ hoặc một hoạt động, một địa điểm
nhất định và hoàn toàn có thể hạch toán, quy nạp trực tiếp cho sản phẩm, công
việc, lao vụ,... đó.
- Chi phí gián tiếp : Là chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm , công việc,
lao vụ, nhiều đối tợng khác nhau nên phải tập hợp, quy nạp cho từng đối tợng
bằng phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Cách phân loại này có ý nghĩa thuần túy đối với kỹ thuật hạch toán. Trờng
hợp có phát sinh chi phí gián tiếp, bắt buộc phải áp dụng phơng pháp phân bổ,
lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp.
*Phân loại chi phí trong mối quan hệ với khối lợng hoạt động
Chi phí sản xuất đợc chia làm 2 loại:
- Chi phí khả biến (biến phí): Là những chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với
sự thay đổi của mức độ hoạt động. Khối lợng ( hay mức độ) hoạt động có thể là
số lợng sản phẩm hoàn thành, số giờ máy hoạt động,...
7
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Làn
- Chi phí bất biến : Là những chi phí không thay đổi về tổng số dù có sự thay
đổi trong mức độ hoạt đông của sản xuất hoặc khối lợng sản phẩm, công việc
lao vụ sản xuất trong kỳ.
Phân loại chi phí thành chi phí khả biến và chi phí bất biến có tác dụng lớn
đối với quản trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra
quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh
doanh.
Ngoài các cách phân loại nh trên còn có thể phân loại chi phí theo thẩm
quyền ra quyết định.
Nh vậy, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh có ý nghĩa riêng của
nó, đồng thời bổ sung cho nhau nhằm quản lý tốt, hạch toán đầy đủ, chính xác

nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích , đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
hạ giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức:
Giá thành định mức là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định mức
chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định mức
cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành
định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp là thớc đo chính xác
để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong sản xuất, giúp cho
đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện
trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm năng cao hiệu quả kinh doanh.
- Giá thành thực tế:
Giá thành thực tế là gía thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở sổ liệu chi phí
sản xuất thực tế dã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sản
phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc
sau khi kết thúc quá tình sản xuất, chế tạo sản phẩm và đợc tính toán cho cả chỉ
tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng
hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng
các giải pháp kinh tế kỹ thuật tổ chức và công nghệ... để thực hiện quá trình sản
xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đối với Nhà nớc cũng nh các đối tác liên doanh liên kết.
9
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Làn
* Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành:
Theo cách phân loại này, có 2 loại giá thành
-Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí
sản xuất, chế tạo sản phẩm ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính chi sản phẩm, công việc hay lao vụ đã
hoàn thành
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ : Bao gồm giá thành sản xuất và
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ.

quan
Trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay, để làm tốt công tác tập hợp chi phí
sản xuất sẽ giúp cho doanh nghiệp nhận thức đúng dắn thực trạng quá trình sản
xuất, quản lý cung cấp các thông tin cần thiết một cách kịp thời chính xác cho
bộ máy lãnh đạo để có các chiến lợc, sách lợc, các biện pháp phù hợp nhằm tiết
kiệm tối đa chi phí sản xuất , tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đồng thời làm
tốt công tác này sẽ làm cho doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả,
đảm bảo tính chủ động trong sản xuất kinh doanh, chủ động về tài chính...
* Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng
đầu trong các doanh nghiệp sản xuất, để đạt đợc mục tiêu tiết kiệm và tăng cờng
đợc lợi nhuận. Để phục vụ tốt các công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát
sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất, cũng nh trong phạm vi toàn doanh
nghiệp gắn liền với cácloại chi phí sản xuất.
- Tính chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm đợc sản xuất
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán
chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tợng lãng phí, sử dụng chi phí không
đúng kế hoạch, sai mục đích.
11
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Làn
-Lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tham gia phân tích
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí
sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
Tóm lại, một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh đợc thờng
xuyên liên tục và để tính toán đợc chính xác kết quả hoạt động sản xuất của
mình thì việc tổ chức tốt khâu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm là rất quan trọng và cần thiết. Qua việc tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm còn kiểm tra đợc các khâu kế toán khác nh kế toán tài

+ Nếu doanh nghiệp sản xuất khối lợng lớn nh mặt hàng cố định, chu kỳ sản
xuất lặp đi lặp lại thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm.
* Dựa vào cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp: nếu doanh nghiệp
sản xuất theo phân xởng thì tập hợp chi phí sản xuất theo phân xởng, còn không
thì toàn doanh nghiệp là một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất .
* Dựa vào yêu cầu quản lý, trình độ , khả năng quản lý của doanh nghiệp.
Nếu yêu cầu quản lý càng cao, trình độ và khả năng quản lý của nhân viên càng
tốt thì đối tợng tập hợp chi phí càng cụ thể ,chi tiết và ngợc lại.
Nh vậy việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất chỉ có trên cơ sở phân
tích các căn cứ này mới đảm bảo tính khoa học và hợp lý. Việc xác định đối t-
ợng tập hợp chi phí là khâu đầu tiên quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất
Việc xác định đối tợng kế toán CPSX theo đúng đối tợng qui định có tác
dụng tích cực cho việc tăng cờng quản lý sản xuất kinh doanh và chi phí sản
xuất kinh doanh , cho công tác hạch toán kinh tế ( Nội bộ và toàn đơn vị), phục
vụ kịp thời cho công tác tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
1.1.5.2. Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ donah nghiệp
sản xuất, chế tạo và thực hiện tính đợc tổng giá thành và giá thành và giá thành
đơn vị
Việc xác định đối tợng tính giá thành ở từng doanh nghiệp cụ thể phải dựa
vào rất nhiều nhân tố cụ thể :
-Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất
13
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Làn
-Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
-Đặc điểm sử dụng sản phẩm, nửa thành phẩm.
- Các yêu cầu quản lý, yêu cầu cung cấp thông tin cho việc ra quyết định
trong doanh nghiệp
-Khả năng và trình độ quản lý, hạch toán

- Xác định đối tợng tính giá thành là xác định nơI gánh chịu chi phí tức
là có liên quan đến kết quả của quá trình sản xuất ( nh sản phẩm, công việc, lao
vụ hoàn thành.).
- Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tợng
tính giá thành và ngựơc lại một đối tợng tính giá thành lại có thể bao gồm nhiều
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.2. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất
1.2.1. Phơng pháp tập hợp CPSX
Phơng pháp tập hợp CPSX là hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng, đợc tập
hợp và phân bổ chi phí trong giới hạn chi phí đã xác định
Tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các đối tợng tập hợp CPSX, kế
toán sữ áp dụng phơng pháp tập hợp CPSX một cách phù hợp
1.2.1.1. Phơng pháp tập hợp trực tiếp:
Phơng pháp tập hợp trực tiếp áp dụng đối với các chi phí có liên quan trực
tiếp đến đối tợng kế toán tập hợp chi phí đã sác định và công tác hạch toán ghi
chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp chi phí này vào từng đối tợng kế toán
tập hợp chi phí có liên quan.
1.2.12. Phơng pháp phân bổ gián tiếp:
Phơng pháp phân bổ gián tiếp đợc áp dụng khi một loại chi phí có liên quan
đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp CPSX, không thể tập hợp trực tiếp cho từng
đối tợng đợc. Trờng hợp này phải lựa chọn tiêu chuẩn để tiến hành phân bỏ chi
phí cho đối tợng liên quan theo công thức:
15
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Làn
Ci =
xTi
Ci
C
n

cho sản xuất, chế tao sản phẩm phát sinh trong kỳ. Cuối kỳ kết chuyển sang tài
khoản 154 để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
Kết cấu:
Bên nợ: Giá thc tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
Bên có: - Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho
- Giá trị phế liệu thu hồi
- Kết chuyển hoặc phẩn bổ chi phí NVLTT để tính giá thành sản phẩm
16
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Làn
TK 621 cuối kỳ không có số d và TK này có thể đợc mở chi tiết theo từng
đối tợng tập hợp CPSX để phục vụ cho việc tính giá thành theo từng đối tợng
tính giá thành
- Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu:
+ Đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
1) Xuất kho NVL sử dụng trực tiếp để sản xuất trong kỳ, căn cứ vào bảng
phân bổ vật liệu- dụng cụ kế toán ghi
Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( Giá mua cha có thuế GTGT).
Có TK152- Nguyên liệu, vật liệu- NVL
2) Trờng hợp mua vật liệu sử dụng ngay cho sản xuất, không nhập kho, căn
cứ các chứng từ liên quan( Chứng từ thành toán, hợp đồng kiêm phiế xuất kho
của ngời bán , bảng kê tạm ứng...) kế toán ghi
Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - CPNVLTT ( Giá mua cha có
thuế GTGT)
Nợ TK133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112( Tổng giá thanh toán )
Hoặc
Có TK 141
Có TK 331
+Trờng hợp thuế GTGT không đợc khấu trừ, hoặc doanh nghiệp nộp thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp, số tiền tính vào CPNVLTT là tổng giá thanh

TK 111,112,141,
TK 133
TK621
TK152
TK154
1
3
4
2
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Làn
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp ( CPNCTT)
Có TK334 Phảỉ trả công nhân viên.
2) Trờng hợp doanh nghiệp thực hiên trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công
nhân sản xuất, căn cứ tiền lơng trích trớc hàng tháng, kế toán ghi :
Nợ TK622
Có TK335
3) Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo qui định tính vào CPNCTT:
Nợ TK 622 - CPNCTT
Có TK 338( 338.2; 338.3; 338.4)
4) Cuối kỳ tính toán kết chuyển ( hoặc phân bổ ) CPNCTT cho các đối tợng
chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 154 CPSXKDDD
Có TK 622- CPNCTT
19
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Làn
Sơ đồ kế toán:
1.2.2.1.3. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
-TK sử dụng: TK627: Chi phí sản xuất chung (CPSXC)
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ các chi phí có liên quan đến phục vụ
quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩm trong các phân xởng, bộ phận sản xuất

-Tổng chi phí sản xuất cơ bản( Bao gồm chi phí nhân công trực tiếp và chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp)
- Dự toán ( hoặc định mức chi phí sản xuất chung)
Công thức phân bổ:
Chi phí SXC
phân bổ cho
= Tổng chi phí SXC cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ
Các nghiệp vụ kế toán tập hợp và kết chuyển CPSXC:
1) Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lơng, các khoản trích theo lơng, kế toán phản
ánh chi phí nhân công thuộc CPSXC
Nợ TK627(627.1)- CPSXC
Có TK 334 PhảI trả công nhân viên
Có TK338 ( 338.2; 338.3; 338.4 )
2) Căn cứ bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ và các chứng từ liên quan để
ghi chi phí vật liệu :
Nợ TK 627(627.2) -CPSXC
Có TK152- NVL
3) Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ và các chứng từ liên
quan để ghi:
Nợ TK 627(627.3) - CPSXC
Có TK 153 Công cụ, dụng cụ
Hoặc có TK 142 ( Trờng hợp ccdc phân bổ nhiều lần)
21
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Làn
4) Căn cứ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, ghi khấu hao TSCĐ ở các
phân xởng, đội trại sản xuất và vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK627(627.4) - CPSXC
Có TK 214 Hao mòn tàI sản cố định
Đồng thời ghi Nợ TK 009.

TK154 đợc dùng để tập hợp chi phí sản xuất và cung cấp số liệu để tính giá
thành sản phẩm, lao vụ, gia công chế biến ở các doanh nghiệp sản xuất thuộc các
TK111,112,152
TK111,112,141,331
TK153 (142)
TK214
(5) và (6) CP dịch vụ
(3) CP dụng cụ
(4) CP khâú hao
(9)K/c (phân bổ)
CPSXC
TK154
TK627
CP nhân viên
(1)
(8) Các khoản
giảm chi phí
TK334,338
TK152
(2) CP vật liệu
(7) Các chi phí dự toán
Mua ngoài, chi phí
khác bằng tiền
TK 142,335
23
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Làn
ngành kinh tế ( Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng cơ bản, giao
thông vận tải...)
TK này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất. Các doanh
nghiệp sản xuất thuộc ngành công nghiệp có thể mở chi tiết theo từng phân xởng

hoàn thành bán ngay
Giá thành thực tế SP
TK621
TK622
TK627
Cuối tháng k/c
CPNLVLTT
K/C CPNCTT
Kết chuyển CPSXC
25

Trích đoạn Các loại sổ kế toán sử dụng trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và Sự ra đời và phát triển của công ty Bộ máy kế toán của Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status